Lý thuyết và bài tập phép nhân và phép chia đa thức một biến
Vietjack.me giới thiệu bài viết phép nhân và phép chia đa thức một biến bao gồm: lý thuyết và bài tập cũng như những định nghĩa, tính chất, các dạng bài sẽ giúp bạn nắm vững kiến thức và học tốt môn Toán hơn.
Lý thuyết và bài tập phép nhân và phép chia đa thức một biến
1. Phép nhân đa thức một biến
Muốn nhân một đa thức với một đa thức, ta nhân mỗi đơn thức của đa thức này với từng đơn thức của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau.
Ví dụ 1: Thực hiện phép nhân:
a) 3x. (2x2 – 4x + 5);
b) (2x + 3). (x + 1).
Hướng dẫn giải:
a) Ta có: 3x. (2x2 – 4x + 5) = 3x. 2x2 + 3x. (–4x) + 3x. 5
= 6x3 – 12x + 15x;
b) Ta có: (2x + 3). (x + 1) = 2x. (x + 1) + 3. (x + 1)
= 2x. x + 2x. 1 + 3. x + 3. 1
= 2x2 + 2x + 3x + 3
= 2x2 + (2x + 3x) + 3
= 2x2 + 5x + 3.
2. Phép chia đa thức một biến
Trường hợp 1: Chia đa thức cho đa thức (chia hết)
Cho hai đa thức P và Q (với Q ≠ 0). Ta nói đa thức P chia hết cho đa thức Q nếu có đa thức M sao cho P = Q. M.
Ta gọi P là đa thức bị chia, Q là đa thức chia và M là đa thức thương (gọi tắt là thương).
Kí hiệu M = P : Q hoặc M = .
Ví dụ: Thực hiện phép chia 6x6− 8x5 + 10x4 cho 2x3.
Hướng dẫn giải:
Ta có: (6x6 − 8x5 + 10x4): 2x3
= (6x6 : 2x3) – (8x5: 2x3) + (10x4 : 2x3)
= 3x3 − 4x2 + 5x.
Chú ý: Để thực hiện phép chia đa thức, người ta thường viết các đa thức đó thành đa thức thu gọn và sắp xếp các đơn thức theo lũy thừa giảm dần rồi thực hiện phép chia.
Trường hợp 2: Chia đa thức cho đa thức (phép chia có dư)
Khi chia đa thức A cho đa thức B với thương là Q, dư là R thì A = B. Q + R, trong đó bậc của R nhỏ hơn bậc của B.
Ví dụ: Thực hiện phép chia: P(x) = 3x2 − 5x + 2 cho Q(x) = x – 2.
Hướng dẫn giải: Thực hiện phép chia, ta được:
Do đó phép chia đa thức P(x) cho Q(x) là phép chia có dư với số dư là 4.
Vậy 3x2 − 5x + 2= (x – 2). (3x + 1) + 4.
3. Tính chất của phép nhân đa thức một biến
Tính chất: Cho A, B, C là các đa thức một biến với cùng một biến số.
-Tính chất giao hoán: A. B = B. A;
-Tính chất kết hợp: A. (B. C) = (A. B). C.
Ví dụ: Thực hiện phép tính: 6. (x2 – 2).;
Hướng dẫn giải:
Ta có: 6. (x2 – 2).= 6.
= 3. (x2 – 2) = 3x2 – 6.
4. Bài tập Phép nhân và phép chia đa thức một biến
Bài 1. Thực hiện phép nhân
a) (4x – 3)(x + 2);
b) (5x + 2)(–x2 + 3x +1);
c) (2x2 – 7x + 4)(–3x2 + 6x + 5).
Hướng dẫn giải:
a) (4x – 3)(x + 2) = 4x(x + 2) – 3(x + 2)
= 4x2 + 8x – 3x – 6 = 4x2 + 5x – 6;
b) (5x + 2)(–x2 + 3x +1)
= 5x(–x2 + 3x +1) + 2(–x2 + 3x +1)
= –5x3 + 15x2 + 5x – 2x2 + 6x + 2
= –5x3 + (15x2– 2x2) + (5x + 6x) + 2
= –5x3 + 13x2 + 11x + 2.
c) (2x2 – 7x + 4)(–3x2 + 6x + 5)
= 2x2(–3x2 + 6x + 5) – 7x(–3x2 + 6x + 5) + 4(–3x2 + 6x + 5)
= –6x4 + 12x3 + 10x2 + 21x3 – 42x2 – 35x – 12x2 + 24x + 20
= –6x4 + (12x3 + 21x3) + (10x2 – 42x2 – 12x2) + (– 35x + 24x) + 20
= –6x4 + 33x3 – 44x2 – 11x + 20.
Bài 2: Thực hiện phép chia:
a) (8x6 − 4x5 + 12x4 – 20x3): 4x3;
b) (2x2 − 5x + 3): (2x – 3).
Hướng dẫn giải:
a) (8x6 − 4x5 + 12x4 – 20x3) : 4x3
= (8x6 : 4x3) – (4x5 : 2x3) + (12x4 : 4x3) – (20x3 : 4x3)
= 2x3 − 2x2 + 3x – 5;
b) Ta có:
Vậy (2x2− 5x + 3) = (2x – 3) + 2.
Bài 3. Rút gọn biểu thức bằng cách nhanh nhất:
a) 5. (x2 + 3).;
b) (x – 2).(2x3 – x2 + 1) + (x – 2)x2(1 – 2x).
Hướng dẫn giải:
a) 5. (x2+ 3). = . (x2+ 3)
=2. (x2+ 3) = 2x2 + 6
b) (x – 2)(2x3 – x2 + 1) + (x – 2)x2(1 – 2x)
= (x – 2)(2x3 – x2 + 1) + (x – 2)(x2.1 – x2.2x)
= (x – 2)(2x3 – x2 + 1) + (x – 2)(x2 – 2x3)
= (x – 2)(2x3 – x2 + 1 + x2 – 2x3)
= (x – 2).1
= (x – 2).
Bài 4: Không thực hiện phép chia, hãy xét xem đa thức A có chia hết cho đa thức B hay không?
a) A = 15x4 – 8x3 + x2; B = x2;
b) A = x2 – 2x + 1; B = x + 1.
Hướng dẫn giải:
a)Ta có: Vì 15x4; 8x3; x2 đều chứa phần từ x2 nên đều chia hết cho x2
Do đó đa thức A chia hết cho B.
b) Ta có:
A = x2 + 2x + 1
= x(x + 1) + (x + 1)
= (x + 1)(x + 1)
= (x + 1)2
Vì (x + 1)2 chứa phần tử (x + 1) nên chia hết cho (x + 1)
Do đó đa thức A chia hết cho B.
Xem thêm các chương trình khác:
- Các dạng bài tập Tiếng Anh thông dụng nhất
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Tiếng Anh có đáp án
- Toàn bộ kiến thức về cụm động từ | Định nghĩa và cách dùng
- 500 đoạn văn Tiếng Anh thông dụng nhất và cách làm
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Công nghệ có đáp án
- 1000 câu hỏi ôn tập Giáo dục công dân
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Vật lí có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Vật lí
- Phương trình hóa học | Tổng hợp PTHH của các chất hữu cơ, vô cơ chính xác nhất
- Đồng phân & Công thức cấu tạo của các chất hữu cơ
- Nhận biết các chất Hóa học
- Cấu hình electron
- So sánh bán kính nguyên tử và bán kính ion
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Hóa có đáp án
- Wiki các chất hóa học | Định nghĩa, tính chất, nhận biết, điều chế, ứng dụng
- Cách đọc danh pháp hóa học (chương trình mới) đầy đủ nhất
- Công thức Lewis của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức electron của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức cấu tạo của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức hợp chất khí với hidro của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hợp chất khí với hidro
- Công thức hidroxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hidroxit cao nhất
- Công thức oxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức oxit cao nhất
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Tin học có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Lịch sử có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Địa lí có đáp án
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Sinh học có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Sinh học
- Tổng hợp về các tác giả văn học
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Ngữ văn có đáp án
- Tổng hợp kiến thức Ngữ Văn
- Tuyển tập truyện dân gian, truyền thuyết, cổ tích,... Việt Nam
- Tổng hợp các đề đọc - hiểu có đáp án chi tiết
- Trò chơi Powerpoint | Game Powerpoint
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên mầm non (2025) theo Thông tư 12
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên tiểu học (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THCS (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THPT (2025)
- Tổng hợp thông tin, kiến thức chung
- Tiền tiểu học
