Phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
Với tài liệu về phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử bao gồm: lý thuyết và bài tập cũng như những định nghĩa, tính chất, các dạng bài sẽ giúp bạn nắm vững kiến thức và học tốt môn Toán hơn.
Phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
I. Lý thuyết
Khái niệm: Phân tích đa thức thành nhân tử là biến đổi đa thức đó thành tích của những đa thức.
1. Phương pháp đặt nhân tử chung
A.B + A.C = A( B + C )
Giải thích: Phương pháp đặt nhân tử chung trong phân tích đa thức thành nhân tử là nhóm các hạng tử có nhân tử chung.
Ví dụ:
a) 3x2 + 6x
= 3x.x + 3x.2
= 3x.( x + 2 )
b) x2y + xy2 + x2y2
= xy.x + xy.y + xy.xy
= xy ( x +y + xy )
2. Phương pháp dùng hằng đẳng thức
( a + b )2 = a2 + 2ab + b2
( a - b )2 = a2 - 2ab + b2
a2 - b2 = ( a - b )( a + b )
( a + b )3 = a3 + 3a2b + 3ab2 + b3
( a - b )3 = a3 - 3a2b + 3ab2 - b3
a3 + b3 = ( a + b )( a2 - ab + b2 )
a3 - b3 = ( a - b )( a2 + ab + b2 )
Giải thích: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức là áp dụng các hằng đẳng thức đó để biến tổng thành tích
Ví dụ:
a) 4x2 - 16y2
= ( 2x )2 - ( 4y )2
= ( 2x - 4y )(2x + 4y)
b) x3 + 6x2 + 12x + 7
= x3 + 6x2 + 12x + 8 - 1
= x3 + 3.x.2 + 3.x.22 + 23 - 1
= ( x + 2 )3 - 1
= ( x + 2 -1 ) [( x + 2 )2 + ( x + 2 ) + 1]
= ( x + 1 )( x2 + 4x + 4 + x + 2 + 1 )
= ( x + 1 )( x2 + 5x + 7 )
3. Phương pháp nhóm hạng tử
Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử là nhóm các hạng tử phù hợp nhằm xuất hiện nhân tử chung hoặc sử dụng các hằng đẳng thức.
Ví dụ:
a) x2 - 3x + xy - 3y
= ( x2 - 3x ) + ( xy - 3y )
= x( x - 3 ) + y ( x-3 )
= ( x - 3 )( x + y )
b) x2 - 2x - y2 + 1
= x2 - 2x + 1 - y2
= ( x2 - 2x + 1 ) - y2
= ( x - 1 )2 - y2
= ( x - 1 - y )( x - 1 + y )
4. Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp phối hợp nhiều phương pháp
Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp phối hợp nhiều phương pháp là sửa dụng kết hợp hai hay nhiều phương pháp như đặt nhân tử chung, dùng hằng đẳng thức, nhóm hạng tử.
Ví dụ:
2x - 2y + y2 - 2xy + x2
= ( 2x - 2y ) + ( y2 - 2xy + x2 )
= 2( x - y ) + ( x2 - 2xy + y2 )
= 2( x- y ) + ( x - y )2
= ( x- y )[ 2 + ( x - y)]
5. Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp tách hạng tử
Giải thích: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp tách hạng tử là tách một hạng tử thành hai hay nhiều hạng tử, sau đó sử dụng phương pháp nhóm hạng tử.
Ví dụ:
x2 + 5x + 6
= x2 + 2x + 3x + 6
= ( x2 + 2x ) + ( 3x + 6 )
= x( x + 2 ) + 3( x + 2 )
= ( x + 2 )( x + 3 )
Chú ý: Với đa thức có dạng ax2 + bx + c với ( a ≠ 0 ) ta tách bx = b1x + b2x sao cho b1b2 = ac
6. Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt ẩn phụ
Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt ẩn phụ là đặt các hạng tử giống nhau thành biến mới để đưa đa thức đã cho về một đa thức với biến mới vừa đặt. Sau đó áp dụng các phương pháp cơ bản.
Ví dụ:
x4 + 3x2 - 4
Đặt x2 = t ( t ≥ 0 )
Khi đó đa thức ban đầu trở thành:
t2 + 3t - 4
= t2 + 4t - t - 4
= t( t + 4 ) - ( t + 4 )
= ( t + 4 )( t - 1 )
Đổi biến t thành x2 nên ta có
x4 + 3x2 - 4 = ( x2 + 4 )( x2 - 1 )
7. Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp thêm bớt hạng tử
Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp thêm bớt hạng tử là thêm bớt các hạng tử mới để cùng với các hạng tử cũ có thể ghép thành hằng đẳng thức hoặc nhân tử chung.
Ví dụ: Phân tích đa thức thành nhân tử
x4 + 4
Lời giải:
x4 + 4
= ( x2 )2 + 22
= ( x2 )2 + 4x2 - 4x2 + 22
= ( x2 )2 + 4x2 + 22 - 4x2
= (( x2)2+ 4x2+ 22 ) - (2x)2
= (( x2)2+ 2.x2.2+ 22 ) - (2x)2
= ( x2 + 2 )2 - (2x)2
= ( x2 + 2 - 2x )( x2 + 2 + 2x )
II. Bài tập vận dụng
Bài 1: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử
a, ( ab - 1 )2 + ( a + b )2
b, x3 + 2x2 + 2x + 1
c, x2 - 2x - 4y2 - 4y
Lời giải:
a) Ta có ( ab - 1 )2 + ( a + b )2 = a2b2 - 2ab + 1 + a2 + 2ab + b2
= a2b2 + a2 + b2 + 1 = ( a2b2 + a2 ) + ( b2 + 1 )
= a2( b2 + 1 ) + ( b2 + 1 ) = ( a2 + 1 )( b2 + 1 )
b) Ta có x3 + 2x2 + 2x + 1 = ( x3 + 1 ) + ( 2x2 + 2x )
= ( x + 1 )( x2 - x + 1 ) + 2x( x + 1 ) = ( x + 1 )( x2 + x + 1 )
c) Ta có x2 - 2x - 4y2 - 4y = ( x2 - 4y2 ) - ( 2x + 4y )
= ( x - 2y )( x + 2y ) - 2( x + 2y )
= ( x + 2y )( x - 2y - 2 ).
Bài 2: Tính giá trị của biểu thức sau A = x6 - 2x4 + x3 + x2 - x, biết x3 - x = 6.
Lời giải:
Ta có: A = x6 - 2x4 + x3 + x2 - x = ( x6 - 2x4 + x2 ) + ( x3 - x )
= ( x3 - x )2 + ( x3 - x )
Với x3 - x = 6 = ( x3 - x )2 + ( x3 - x ), ta có A = 62 + 6 = 36 + 6 = 42.
Vậy A = 42.
Bài 3: Tìm x biết
Lời giải:
Bài 4. Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
a) A = x4 – 11x3 + 26x2 – 22x + 48;
b) B = x5 + 3x4 + x3 − 11x2 − 30x – 20.
Lời giải:
a) A = x4 – 8x3 – 3x3 + 24x2 + 2x2 – 16x – 6x + 48
= (x – 8)(x3 – 3x2 + 2x – 6)
= (x – 8)(x – 3)(x2 + 2).
b) B = x5 + 3x4 + x3 − 11x2 − 30x – 20
= x5 – 5x3 + 3x4 – 15x2 + 6x3 – 30x + 4x2 – 20
= (x2 − 5)(x3 + 3x2 + 6x + 4)
= (x2 − 5)(x3 + 2x2 + 4x + x2 + 2x + 4)
= (x2 − 5)(x2 + 2x + 4) (x + 1).
Bài 5. Phân tích các đa thức sau thành nhân tử.
a) A = x4 + 5x3 + 7x2 + 5x + 6
b) B = x3 − 11x2 + 10x
Lời giải:
a) A = x4 + 5x3 + 7x2 + 5x + 6
= x4 + 3x3 + 2x3 + 6x2 + x2 + 3x + 2x + 6
= (x + 3)(x3 + 2x2 + x + 2)
= (x + 3)(x3 + x + 2x2 + 2)
= (x + 3)(x2 + 1)(x + 2).
b) B = x3 − 11x2 + 10x
= x(x2 − 11x+ 10)
= x(x2 – x – 10x + 10)
= x(x – 1)(x – 10).
Bài 6. Tìm x, biết:
a) x3 − 5x2 − 9x + 10 = –35
b) x5 − 4x3 + 5x2 – 20 = 0
Lời giải:
a) x3 − 5x2 − 9x + 10 = –35
x3 − 5x2 − 9x + 45 = 0
x(x2 – 9) – 5(x2 – 9) = 0
(x – 5)(x2 – 9) = 0
(x – 5)(x – 3)(x + 3) = 0
x – 5 = 0 hoặc x – 3 = 0 hoặc x + 3 = 0
x = 5 hoặc x = 3 hoặc x = –3
Vậy x ∈ {–3; 3; 5}.
b) x5 − 4x3 + 5x2 – 20 = 0
x3(x2 – 4) + 5(x2 – 4) = 0
(x2 – 4)(x3 + 5) = 0
(x + 2)(x – 2)(x3 + 5) = 0
x + 2 = 0 hoặc x – 2 = 0 hoặc x3 + 5 = 0
x = 2 hoặc x = – 2 hoặc x = .
Vậy .
Bài 7. Cho P = x2 + 11x + 24. Tìm x để P chia hết cho 4.
Lời giải:
P = x2 + 11x + 24
= x2 + 3x + 8x + 24
= (x + 3)(x + 8)
Nhận thấy, (x + 3) và (x + 8) không cùng lúc chẵn.
Nên P ⁝ 4 khi và chỉ khi (x + 3) ⁝ 4 hoặc (x + 8) ⁝ 4.
• Trường hợp 1: x + 3 ⁝ 4 nên x = 4k + 1 (k ∈ ℤ).
• Trường hợp 2: x + 8 ⁝ 4 nên x = 4h (h ∈ ℤ).
Bài 8. Tìm x, biết: x4 + 10x3 + 35x2 + 50x + 24 = 0.
Lời giải:
x4 + 10x3 + 35x2 + 50x + 24 = 0
x4 + x3 + 9x3 + 9x2 + 26x2 + 26x + 24x + 24 = 0
(x + 1)(x3 + 9x2 + 26x + 24) = 0
(x + 1)( x3 + 2x2 + 7x2 + 14x + 12x + 24) = 0
(x + 1)(x + 2)(x2 + 7x + 12) = 0
(x + 1)(x + 2)(x2 + 3x + 4x + 12) = 0
(x + 1)(x + 2)(x + 3)(x + 4) = 0
Vậy x ∈ {–1; –2; –3; –4}.
III. Bài tập tự luyện
Bài 1: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung
a) x2 - 6x
b) 3( x - y ) - 5x ( y - x )
c) 4x - 6y
d) 5( x + 3y ) - 15x( x + 3y )
Bài 2: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức
a) ( x - 3 )2 - ( 5 - 2x )2
b) ( x + y )2 - x2 + 4xy - 4y2
c) ( x + y )3 - ( x - y )3
d) x3 + y3 + z2 - 3xyz
Bài 3: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử
a) x4 - 9x3 + x2 - 9x
b) 3x2 + 5y - 3xy + ( -5x )
c) x2 + y – xy - x
d) 2xy + 3z + 6y +xz
Bài 4: Phân tích đa thức thành nhân tử:
a) x2 + 4x - 12
b) 2x2 - 3x - 2
c) x4 + 2x2 - 8
d) x2 - 2xy - 3y2
e) ( 2x + 1 )4 - 3( 2x + 1 )2 + 2
f) 64x4 + 1
g) 81x4 + 4
h) x5 + x + 1
i) x4 + 4
Bài 5. Tìm nhân tử chung của các biểu thức:
a) A = ;
b) B = .
Bài 6. Cho biểu thức P = x4 + x3 + 2x + 2. Với giá trị nào của x thì P ⁝ 10?
Bài 7. Cho biểu thức P = x4 + 8x3 + 32x2 + 256x. Với giá trị nào của x thì P ⁝ 16?
Bài 8. Tìm x, biết: .
Bài 9. Tìm nhân tử chung của biểu thức: P = 2x4 − 11x3 − 7x2 + 51x + 45.
Xem thêm các chương trình khác:
- Các dạng bài tập Tiếng Anh thông dụng nhất
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Tiếng Anh có đáp án
- Toàn bộ kiến thức về cụm động từ | Định nghĩa và cách dùng
- 500 đoạn văn Tiếng Anh thông dụng nhất và cách làm
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Công nghệ có đáp án
- 1000 câu hỏi ôn tập Giáo dục công dân
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Vật lí có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Vật lí
- Phương trình hóa học | Tổng hợp PTHH của các chất hữu cơ, vô cơ chính xác nhất
- Đồng phân & Công thức cấu tạo của các chất hữu cơ
- Nhận biết các chất Hóa học
- Cấu hình electron
- So sánh bán kính nguyên tử và bán kính ion
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Hóa có đáp án
- Wiki các chất hóa học | Định nghĩa, tính chất, nhận biết, điều chế, ứng dụng
- Cách đọc danh pháp hóa học (chương trình mới) đầy đủ nhất
- Công thức Lewis của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức electron của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức cấu tạo của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức hợp chất khí với hidro của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hợp chất khí với hidro
- Công thức hidroxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hidroxit cao nhất
- Công thức oxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức oxit cao nhất
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Tin học có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Lịch sử có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Địa lí có đáp án
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Sinh học có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Sinh học
- Tổng hợp về các tác giả văn học
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Ngữ văn có đáp án
- Tổng hợp kiến thức Ngữ Văn
- Tuyển tập truyện dân gian, truyền thuyết, cổ tích,... Việt Nam
- Tổng hợp các đề đọc - hiểu có đáp án chi tiết
- Trò chơi Powerpoint | Game Powerpoint
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên mầm non (2025) theo Thông tư 12
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên tiểu học (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THCS (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THPT (2025)
- Tổng hợp thông tin, kiến thức chung
- Tiền tiểu học
