Đọc truyện: Sự tích khèn bè Mường Vạt (tóm tắt, thể loại, bố cục, tìm hiểu chi tiết câu chuyện)
Dưới đây là nội dung truyện cổ tích Sự tích khèn bè Mường Vạt, mời bạn đọc đón xem:
TRUYỆN CỔ TÍCH SỰ TÍCH KHÈN BÈ MƯỜNG VẠT

I. Đọc truyện
SỰ TÍCH KHÈN BÈ MƯỜNG VẠT
Đôi vợ chồng trẻ người Thái đã 10 năm rồi không có con. Khi người chồng bị bệnh đã bị chúa đất bắt vào sâu trong rừng ở. Sau đó nhờ anh chế tạo ra chiếc khèn với những giai điệu truyền tải sự yêu thương nên giúp cho mọi việc tốt đẹp hơn và anh được về nhà.
Xa xưa có một đôi vợ chồng người Thái còn trẻ và xinh đẹp vùng Mường Vạt. Họ lấy nhau đã mười năm mà không có một mụn con, buồn lắm. Đã thế, anh chồng lại đổ bệnh. Cả bản sợ hãi, họ cho là pên hướn (bệnh hủi). Bọn chúa đất đã bắt gia đình, họ hàng anh làm một cái lán nhỏ tận trong rừng sâu, bắt buộc anh phải vào ở đó độc thân. Cấm mọi người giao tiếp, sợ lây bệnh. Hàng tháng, một hai lần gia đình tiếp tế lương thực, muối với một số lượng ít ỏi, để từ xa gọi người bệnh đến lấy.
Người vợ trẻ buồn nản, bị quan bản cấm thăm chồng, với một quy ước hết sức khắc nghiệt, nàng bỏ đi lang thang. Chàng trai trẻ sống lủi thủi một mình, làm bạn với chim và muông thú. Anh đã lấy một cây nứa nhỏ, cắt lỗ hình chữ nhật, lấy cật tre giắt vào làm hình lưỡi gà để phổ, phát ra những âm thanh nghe vui tai. Sau anh làm thành đôi, ghép thành ba mà thổi lên, chỉ nghe rõ một âm thanh thánh thót, gọi được chim muông về bầu bạn. Lâu dần, anh ghép vào bảy đôi thông qua một cục gỗ, có lỗ thoát không khí làm nơi thổi và dùi lỗ. Nếu bịt lại mới kêu, và hai đầu bằng nhau như một cái bè.
Khi anh thổi, đầu óc anh nghĩ tới cảnh đau đớn, chia ly vợ chồng, bệnh tật nhưng lạ thay, những âm thanh phát ra lại như mỉa mai. Bực mình, anh lấy dao phát một nhát đứt vát một đầu. Chiếc khèn bị vứt vào lùm cây. Đêm về trăng sáng, anh nhặt lấy cái khèn bị chém vát thổi thử. Lạ lùng thay, chiếc khèn nói lên được tâm sự của anh. Đầu anh suy nghĩ, các ngón tay bấm theo cảm hứng. Tiếng khèn là một bản nhạc lòng da diết, làm thức tỉnh mọi lương tri con người. Khi nghe, họ mất đi cái ác, cái xấu mà gần gũi yêu thương nảy nở, nhất là tình yêu đôi lứa.
Càng ngày anh thổi càng hay, anh say sưa sửa chữa, sắp xếp lại khèn, từ làm lưỡi gà bằng cật tre, anh đã hy sinh cái nồi đồng duy nhất anh có, lấy dao chặt gọt làm lưỡi gà cho chiếc khèn của mình. Chiếc khèn lưỡi gà bằng đồng làm xong, thổi lên hay đến mức chim muông về làm tổ. Mọi người được tin thằng pên hướn mi pe (thằng hủi có khèn). Họ lấp từ xa lắng nghe, ai cũng thương anh. Tin đó đến tai bọn chúa đất, tạo bản; chúng lén lút nghe trộm. Quả thật, sau khi nghe tiếng khèn của anh, bọn chúng mất đi cái gian ác, độc địa; chúng bỏ đi cái ý định đày ải cho chết và cho người nhà đón về, làm lều ở góc bản. Từ đó, tiếng khèn của anh lại vang xa. Cô vợ bỏ đi lang thang nay trở về, nghe tiếng khèn của anh, lâu dần cũng tĩnh tâm không còn đi lang thang. Hai vợ chồng khoẻ mạnh trở lại. Cứ tối đến, anh chồng ra đầu sàn thổi khèn, cô vợ ngồi cạnh quay xa, kéo sợi. Anh dạy cho con trai thổi và làm ra nhiều khèn. Từ ngày đó, bản anh vui, sầm uất hẳn lên.
Ngày nay, các nghệ nhân làm khèn bè của người Thái Yên Châu vẫn giữ hình dáng: một đầu phẳng, một đầu vát và lưỡi gà bằng đồng. Khèn được thổi trong các đêm liên hoan văn nghệ thôn bản. Tiếng khèn giữ nguyên bản sắc của người Mường Vạt, Yêu Châu, thiết tha, tình cảm, làm vui nhộn các cuộc vui, góp phần xây nên nếp sống văn hoá tinh thần, mà ít nơi nào có được – giữ được từ xa xưa đến tận ngày nay.
II. Tìm hiểu thêm
1. Thể loại
Truyện Sự tích khèn bè Mường Vạt thuộc thể loại truyện cổ tích.
2. Tóm tắt truyện cổ tích
Truyện kể về một đôi vợ chồng người Thái sống tại Mường Vạt, lấy nhau đã mười năm mà chưa có con. Khi người chồng đổ bệnh, bị nghi là mắc bệnh hủi, anh bị đày vào rừng sâu sống biệt lập. Người vợ buồn bã bỏ đi lang thang. Trong rừng, người chồng sáng tạo ra chiếc khèn từ tre nứa, sau đó cải tiến bằng lưỡi gà đồng. Tiếng khèn vang lên thể hiện nỗi lòng bi ai, khiến người nghe cảm động và thay đổi lòng dạ. Nhờ đó, anh được tha cho về bản, đoàn tụ với vợ. Từ đó, chiếc khèn bè trở thành nhạc cụ quan trọng, góp phần xây dựng đời sống văn hóa tinh thần của người Thái.
3. Bố cục truyện
+ Phần 1 (Từ đầu đến "nàng bỏ đi lang thang"): Hoàn cảnh đau thương của vợ chồng người Thái
+ Phần 2 (Tiếp đến "nhất là tình yêu đôi lứa"): Quá trình làm ra chiếc khèn và tiếng lòng của người chồng
+ Phần 3 (Tiếp đến "Hai vợ chồng khoẻ mạnh trở lại."): Sức mạnh của tiếng khèn và sự đoàn tụ
+ Phần 4 (Còn lại): Tiếng khèn trở thành văn hóa bản làng
III. Tìm hiểu chi tiết
1. Tại sao người chồng lại dùng chính cái nồi đồng duy nhất để làm lưỡi gà cho chiếc khèn?
+ Hành động dùng nồi đồng duy nhất – một vật thiết yếu trong đời sống người dân tộc – để chế tạo khèn thể hiện sự hy sinh và lòng đam mê mãnh liệt của người chồng đối với nghệ thuật. Anh đặt niềm tin rằng âm nhạc có thể thay đổi cuộc sống và kết nối con người.
+ Mặt khác, chi tiết này còn phản ánh một thông điệp sâu xa: khi cái ăn không còn đủ để sống trọn vẹn, con người sẽ sống bằng tinh thần – bằng nghệ thuật, tình yêu và khao khát sẻ chia. Sự hi sinh ấy giúp chiếc khèn vang lên tiếng lòng chân thật và cảm hóa được mọi người.
2. Vì sao tiếng khèn có thể khiến chúa đất và dân bản thay đổi thái độ?
+ Tiếng khèn không chỉ là âm thanh đơn thuần mà là tiếng lòng của một con người bị ruồng bỏ, cô đơn, khổ đau nhưng vẫn yêu thương và hướng thiện. Khi thổi, người chồng không trách móc mà gửi gắm những cảm xúc chân thành: nhớ vợ, yêu cuộc sống, mong muốn quay về cộng đồng.
+ Âm nhạc vốn có sức mạnh đặc biệt – vượt qua rào cản ngôn ngữ và định kiến. Tiếng khèn của anh thấm đẫm nhân tính, khiến người nghe cảm nhận được cái đẹp, cái thiện, từ đó thức tỉnh phần người trong họ. Điều này cho thấy **âm nhạc chân chính có thể biến đổi tâm hồn, chữa lành tổn thương.
3. Giá trị nội dung
+ Ca ngợi tài năng, nghị lực và sức sáng tạo của con người:
Người chồng dù bị xua đuổi, sống cô lập trong rừng, vẫn không từ bỏ cuộc sống. Anh tìm đến âm nhạc, phát minh ra chiếc khèn bè, không chỉ là một nhạc cụ mà còn là phương tiện thể hiện tâm hồn và lay động lòng người.
+ Thể hiện sức mạnh cảm hóa của nghệ thuật và âm nhạc:
Âm thanh từ khèn không chỉ gọi chim thú về làm bạn, mà còn cảm hóa cả những con người lạnh lùng, tàn ác. Tiếng khèn trở thành tiếng lòng nhân ái, dẫn dắt con người đến gần nhau hơn, loại bỏ cái xấu.
+ Đề cao tình nghĩa vợ chồng:
Người chồng luôn nhớ về vợ trong cô đơn, còn người vợ dù bỏ đi trong đau khổ, nhưng cuối cùng lại tìm về bên tiếng khèn của chồng. Sự đoàn tụ của họ mang đến thông điệp đẹp về tình yêu thủy chung, vượt qua nghịch cảnh.
+ Phản ánh đời sống, niềm tin và văn hóa của người Thái:
Câu chuyện chứa đựng những nét đặc trưng của văn hóa dân tộc Thái: từ tín ngưỡng, nỗi sợ “pên hướn” (bệnh hủi), đến việc coi âm nhạc là linh hồn của bản làng. Qua đó thể hiện một cộng đồng gắn bó, nơi nghệ thuật trở thành sức mạnh tinh thần.
4. Giá trị nghệ thuật
+ Sáng tạo trong xây dựng hình tượng:
Hình ảnh chiếc khèn không chỉ là vật dụng đơn thuần mà là biểu tượng của tâm hồn, nghị lực và lòng nhân ái. Sự biến đổi từ chiếc khèn thô sơ đến chiếc khèn hoàn thiện bằng lưỡi đồng là quá trình nghệ thuật hóa đời sống.
+ Ngôn ngữ giàu chất thơ, đậm màu sắc dân tộc:
Truyện sử dụng nhiều từ ngữ của người Thái (pên hướn, mi pe, khèn bè...) vừa tạo sự chân thực, vừa khơi gợi không gian văn hóa bản địa sống động.
+ Yếu tố kỳ ảo kết hợp với hiện thực đời sống:
Chim thú kéo về nghe khèn, người ác cảm hóa bởi âm nhạc – là những yếu tố mang màu sắc kỳ ảo nhưng hợp lý trong không gian huyền thoại, làm nổi bật sức mạnh phi thường của nghệ thuật.
+ Cấu trúc truyện mạch lạc, hợp lý:
Truyện có mở đầu (hoàn cảnh), phát triển (sáng tạo khèn), cao trào (cảm hóa cộng đồng), và kết thúc có hậu (đoàn tụ, hạnh phúc). Điều này khiến câu chuyện dễ nhớ, dễ truyền miệng trong dân gian.
Xem thêm các chương trình khác:
- Các dạng bài tập Tiếng Anh thông dụng nhất
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Tiếng Anh có đáp án
- Toàn bộ kiến thức về cụm động từ | Định nghĩa và cách dùng
- 500 đoạn văn Tiếng Anh thông dụng nhất và cách làm
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Công nghệ có đáp án
- 1000 câu hỏi ôn tập Giáo dục công dân
- 15000 câu hỏi ôn tập môn Toán có đáp án
- Wiki Toán | Khái niệm, định lí, tính chất, dạng bài, công thức
- Tuyển tập đề thi + chuyên đề ôn thi Toán Kangaroo các cấp độ (có đáp án 2026)
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Vật lí có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Vật lí
- Phương trình hóa học | Tổng hợp PTHH của các chất hữu cơ, vô cơ chính xác nhất
- Đồng phân & Công thức cấu tạo của các chất hữu cơ
- Nhận biết các chất Hóa học
- Cấu hình electron
- So sánh bán kính nguyên tử và bán kính ion
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Hóa có đáp án
- Wiki các chất hóa học | Định nghĩa, tính chất, nhận biết, điều chế, ứng dụng
- Cách đọc danh pháp hóa học (chương trình mới) đầy đủ nhất
- Công thức Lewis của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức electron của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức cấu tạo của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức hợp chất khí với hidro của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hợp chất khí với hidro
- Công thức hidroxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hidroxit cao nhất
- Công thức oxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức oxit cao nhất
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Tin học có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Lịch sử có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Địa lí có đáp án
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Sinh học có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Sinh học
- Trò chơi Powerpoint | Game Powerpoint
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên mầm non (2025) theo Thông tư 12
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên tiểu học (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THCS (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THPT (2025)
- Tổng hợp thông tin, kiến thức chung
- Tiền tiểu học
