Điểm chuẩn, điểm trúng tuyển trường Đại học Hàng hải Việt Nam năm 2019
Điểm chuẩn, điểm trúng tuyển trường Đại học Hàng hải Việt Nam năm 2019, mời các bạn đón xem:
A. Điểm chuẩn, điểm trúng tuyển trường Đại học Hàng hải Việt Nam năm 2019
- Điểm trúng tuyển vào trường từ 14 đến 22, các ngành tiếng Anh nhân hệ số 2 dao động 27,5-27,75.
- Năm 2019, điểm trúng tuyển xét theo kết quả thi THPT quốc gia của Đại học Hàng hải tăng 1,5 điểm so với năm ngoái. Các chuyên ngành Tiếng Anh thương mại, Ngôn ngữ Anh, Kiến trúc và Nội thất có điểm chuẩn tính theo thang 40, còn lại là 30.
- Ngành Logistics và chuỗi cung ứng có điểm chuẩn dẫn đầu là 22, kế đó là Kinh tế ngoại thương với 21,25. Một số ngành có điểm trúng tuyển 14 là Máy tàu thủy, Thiết kế tàu và công trình ngoài khơi...




B. Phương thức tuyển sinh năm 2019
I. Phương thức tuyển sinh
- Năm 2019, Đại học Hàng hải Việt Nam đăng ký thực hiện 04 phương thức xét tuyển phù hợp với ngành/chuyên ngành đào tạo:
- Phương thức 1: Xét tuyển dựa trên điểm thi Kỳ thi Trung học phổ thông (THPT) quốc gia năm 2019 do Bộ GD&ĐT tổ chức. Áp dụng cho toàn bộ các chuyên ngành.
- Phương thức 2: Xét tuyển thẳng kết hợp, áp dụng cho toàn bộ các chuyên ngành đối với những thí sinh có tổng điểm các môn thi THPT quốc gia năm 2019 trong tổ hợp môn xét tuyển cộng điểm ưu tiên (nếu có) đạt ngưỡng chất lượng đầu vào theo Quy định của Nhà trường và đáp ứng một trong các hình thức sau:
+ Hình thức 1: Có chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế IELTS 5.0 hoặc TOEFL 494 IPT hoặc TOEFL 58 iBT trong thời hạn (tính đến ngày 30/6/2019).
+ Hình thức 2: Đạt các giải Nhất, Nhì, Ba các môn thi chọn học sinh giỏi cấp Tỉnh, Thành phố trở lên. Các môn thi gồm: Toán, Vật lý, Hoá học, Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Tin học và Ngoại ngữ.
- Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập và rèn luyện trung học phổ thông
+ Áp dụng 27 chuyên ngành thuộc nhóm Kỹ thuật & Công nghệ và 02 chuyên ngành thuộc nhóm Chất lượng cao (chuyên ngành Công nghệ thông tin Chất lượng cao và Điện tự động công nghiệp Chất lượng cao).
+ Tiêu chí xét tuyển: Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2017, 2018, 2019 và hạnh kiểm lớp 12 xếp loại khá trở lên. Xét tuyển theo tổng điểm trung bình 03 môn (trong tổ hợp môn xét tuyển) cộng với điểm ưu tiên, xét từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu. Chuyên ngành Kiến trúc & nội thất sử dụng kết quả thi Vẽ Mỹ thuật của các trường Đại học có tổ chức thi trong năm 2019 để xét tuyển.
- Phương thức 4: Xét tuyển thẳng theo đặt hàng của doanh nghiệp. Chỉ áp dụng cho 02 chuyên ngành Điều khiển tàu biển và Khai thác máy tàu biển:
+ Đối tượng: Những thí sinh có tổng điểm các môn thi THPT quốc gia năm 2019 hoặc tổng điểm trung bình của 03 môn theo kết quả của 03 năm THPT (trong tổ hợp môn xét tuyển) cộng với điểm ưu tiên đạt ngưỡng chất lượng đầu vào theo Quy định của Nhà trường.
2. Phạm vi tuyển sinh
Tuyển sinh trên toàn quốc.
3. Chỉ tiêu tuyển sinh
Trong năm 2019, Trường ĐH Hàng hải Việt Nam tổ chức tuyển sinh cho 44 chuyên ngành đào tạo bậc đại học cụ thể như sau:
|
Chuyên ngành |
Mã chuyên ngành |
Tổ hợp Xét tuyển |
Chỉ tiêu |
|
|
nhóm kỹ thuật & Công nghệ (27 Chuyên ngành) |
||||
|
1. Điều khiển tàu biển |
7840106D101 |
A00 A01 C01 D01 |
150 |
|
|
2. Khai thác máy tàu biển |
7840106D102 |
115 |
||
|
3. Quản lý hàng hải |
7840106D129 |
30 |
||
|
4. Điện tử viễn thông |
7520207D104 |
90 |
||
|
5. Điện tự động tàu thủy |
7520216D103 |
45 |
||
|
6. Điện tự động công nghiệp |
7520216D105 |
90 |
||
|
7. Tự động hóa hệ thống điện |
7520216D121 |
90 |
||
|
8. Máy tàu thủy |
7520122D106 |
60 |
||
|
9. Thiết kế tàu & công trình ngoài khơi |
7520122D107 |
45 |
||
|
10. Đóng tàu & công trình ngoài khơi |
7520122D108 |
45 |
||
|
11. Máy & tự động hóa xếp dỡ |
7520103D109 |
45 |
||
|
12. Kỹ thuật cơ khí |
7520103D116 |
90 |
||
|
13. Kỹ thuật cơ điện tử |
7520103D117 |
60 |
||
|
14. Kỹ thuật ô tô |
7520103D122 |
60 |
||
|
15. Kỹ thuật nhiệt lạnh |
7520103D123 |
45 |
||
|
16. Máy & tự động công nghiệp |
7520103D128 |
45 |
||
|
17. Xây dựng công trình thủy |
7580203D110 |
45 |
||
|
18. Kỹ thuật an toàn hàng hải |
7580203D111 |
45 |
||
|
19. Xây dựng dân dụng & công nghiệp |
7580201D112 |
75 |
||
|
20. Kỹ thuật cầu đường |
7580205D113 |
45 |
||
|
21. Công nghệ thông tin |
7480201D114 |
100 |
||
|
22. Công nghệ phần mềm |
7480201D118 |
45 |
||
|
23. Kỹ thuật truyền thông & mạng máy tính |
7480201D119 |
45 |
||
|
24. Kỹ thuật môi trường |
7520320D115 |
90 |
||
|
25. Kỹ thuật công nghệ hóa học |
7520320D126 |
45 |
||
|
26. Quản lý công trình xây dựng |
7580201D130 |
30 |
||
|
27. Kiến trúc & nội thất (Vẽ MT hệ số 2) Đăng ký thi vẽ mỹ thuật từ 01/06/2019 |
7580201D127 |
H01, H02 H03, H04 |
30 |
|
|
NHÓM NGOẠI NGỮ (02 Chuyên ngành) |
||||
|
28. Tiếng Anh thương mại |
Tiếng Anh hệ số 2 |
7220201D124 |
D01, A01 D10, D14 |
90 |
|
29. Ngôn ngữ Anh |
7220201D125 |
90 |
||
|
NHÓM KINH TẾ & LUẬT (08 Chuyên ngành) |
||||
|
30. Kinh tế vận tải biển |
7840104D401 |
A00, A01 C01, D01
A00, A01 C01, D01 |
135 |
|
|
31. Kinh tế vận tải thủy |
7840104D410 |
60 |
||
|
32. Logistics & chuỗi cung ứng |
7840104D407 |
135 |
||
|
33. Kinh tế ngoại thương |
7340120D402 |
130 |
||
|
34. Quản trị kinh doanh |
7340101D403 |
80 |
||
|
35. Quản trị tài chính kế toán |
7340101D404 |
135 |
||
|
36. Quản trị tài chính ngân hàng |
7340101D411 |
45 |
||
|
37. Luật hàng hải |
7380101D120 |
90 |
||
|
CHƯƠNG TRÌNH CHẤT LƯỢNG CAO (04 Chuyên ngành) |
||||
|
38. Kinh tế vận tải biển (CLC) |
7840104H401 |
A00, A01 C01, D01 |
90 |
|
|
39. Kinh tế ngoại thương (CLC) |
7340120H402 |
80 |
||
|
40. Điện tự động công nghiệp (CLC) |
7520216H105 |
60 |
||
|
41. Công nghệ thông tin (CLC) |
7480201H114 |
60 |
||
|
CHƯƠNG TRÌNH TIÊN TIẾN (03 Chuyên ngành) |
||||
|
42. Quản lý kinh doanh & Marketing |
7340101A403 |
D15, A01 D07, D01 |
80 |
|
|
43. Kinh tế Hàng hải |
7840104A408 |
60 |
||
|
44. Kinh doanh quốc tế & Logistics |
7340120A409 |
80 |
||
Ghi chú: Tổ hợp môn xét tuyển: A00: Toán, Lý, Hóa; A01: Toán, Lý, Anh; C01: Toán, Văn, Lý; D01: Toán, Văn, Anh; D07: Toán, Hóa, Anh ; D10: Toán, Địa, Anh; D14: Văn, Sử, Anh; D15: Văn, Địa, Anh; H01: Toán, Văn, Vẽ MT; H02: Toán, Anh, Vẽ MT; H03: Toán, Lý, Vẽ MT; H04: Toán, Hóa, Vẽ MT;
II. Thủ tục và hồ sơ đăng ký
1. Đối với phương thức 1: Xét tuyển dựa trên điểm thi Kỳ thi Trung học phổ thông (THPT) quốc gia do Bộ GD&ĐT tổ chức. Điều kiện nhận ĐKXT:
1- Đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.
2- Tham dự Kỳ thi THPT quốc gia năm 2019.
3- Tổng điểm các môn thi trong tổ hợp xét tuyển cộng điểm ưu tiên (nếu có) đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Trường.
4- Đối với chuyên ngành Kiến trúc và nội thất, thí sinh phải có kết quả thi môn Vẽ Mỹ thuật do các trường Đại học tổ chức thi năm 2019.
2. Đối với phương thức 2: Xét tuyển thẳng kết hợp. Áp dụng cho toàn bộ các chuyên ngành. Điều kiện nhận ĐKXT:
1- Đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.
2- Tham dự Kỳ thi THPT quốc gia năm 2019.
3- Có chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế IELTS 5.0 hoặc TOEFL 494 IPT hoặc TOEFL 58 iBT trong thời hạn (tính đến ngày 30/6/2019) hoặc có giấy chứng nhận đạt các giải Nhất, Nhì, Ba các môn thi chọn học sinh giỏi cấp Tỉnh, Thành phố trở lên. Các môn thi gồm: Toán, Vật lý, Hoá học, Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Tin học và Ngoại ngữ.
4- Tổng điểm các môn thi trong tổ hợp xét tuyển cộng điểm ưu tiên (nếu có) đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Trường.
5- Đối với chuyên ngành Kiến trúc và nội thất, thí sinh phải có kết quả thi môn Vẽ Mỹ thuật do các trường Đại học tổ chức thi năm 2019.
- Trường hợp có nhiều thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng vào cùng một chuyên ngành thì ưu tiên thí sinh có tổng điểm trong tổ hợp môn xét tuyển cao hơn (tính cả điểm ưu tiên nếu có).
- Hồ sơ và lệ phí đăng ký xét tuyển theo phương thức 2 gồm:
+ Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng (theo mẫu)
Tải mẫu tại địa chỉ http://tuyensinh.vimaru.edu.vn/phieuxettuyenthang.doc ;
+ Bản sao (công chứng) chứng chỉ Tiếng Anh còn trong thời hạn sử dụng (tính đến ngày 30/6/2019) hoặc bản sao giấy chứng nhận đạt các giải Nhất, Nhì, Ba các môn thi chọn học sinh giỏi cấp Tỉnh, Thành phố trở lên;
+ Bản sao kết quả thi THPT quốc gia năm 2019;
+ Giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có ưu tiên);
+ Lệ phí xét tuyển: 30.000 đồng/1 nguyện vọng.
3. Đối với phương thức 3: xét tuyển dựa trên kết quả học tập và rèn luyện trung học phổ thông (THPT). Điều kiện nhận ĐKXT:
1- Tốt nghiệp trung học phổ thông các năm: 2017, 2018, 2019.
2- Hạnh kiểm lớp 12 xếp loại Khá trở lên.
3- Tổng Điểm trung bình học tập các môn trong tổ hợp xét tuyển cộng điểm ưu tiên (nếu có) đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Trường.
4 - Đối với chuyên ngành Kiến trúc và nội thất, thí sinh phải có kết quả thi môn Vẽ Mỹ thuật do các trường Đại học tổ chức thi năm 2019.
Trong đó:
- Điểm trung bình học tập các môn trong tổ hợp xét tuyển = (Tổng điểm 03 môn trong tổ hợp xét tuyển trong 03 năm lớp 10, 11, 12; mỗi năm gồm học kỳ 1 và học kỳ 2)/6.
- Hồ sơ, lệ phí đăng ký xét tuyển đối với phương thức 3 gồm:
+ Bản sao (công chứng) học bạ phổ thông trung học;
+ Bản sao bằng tốt nghiệp (công chứng) hoặc GCN tốt nghiệp THPT tạm thời;
+ Phiếu đăng ký xét tuyển theo kết quả 03 năm THPT
Tải mẫu tại địa chỉ http://tuyensinh.vimaru.edu.vn/phieudangkyxethocba.doc hoặc đăng ký xét tuyển trực tuyến tại địa chỉ http://xettuyen.vimaru.edu.vn/2019/hocba
+ Giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có ưu tiên);
+ Lệ phí xét tuyển: 30.000 đồng/1 nguyện vọng.
4. Đối với phương thức 4: Xét tuyển thẳng theo đặt hàng của doanh nghiệp (chỉ áp dụng cho 02 chuyên ngành Điều khiển tàu biển và Khai thác máy tàu biển). Điều kiện nhận ĐKXT:
- Đối với xét tuyển theo kết quả kỳ thi THPT quốc gia:
1- Đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.
2- Tham dự Kỳ thi THPT quốc gia năm 2019.
3- Tổng điểm các môn thi trong tổ hợp xét tuyển cộng điểm ưu tiên (nếu có) đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Trường.
4- Có văn bản giới thiệu của doanh nghiệp sử dụng lao động
- Đối với xét tuyển theo kết quả học tập và rèn luyện trung học phổ thông:
1- Tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2017, 2018, 2019.
2- Hạnh kiểm lớp 12 xếp loại Khá trở lên.
3- Tổng Điểm trung bình học tập các môn trong tổ hợp xét tuyển cộng điểm ưu tiên (nếu có) đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Trường.
4- Có văn bản giới thiệu của doanh nghiệp sử dụng lao động.
Trong đó:
- Điểm trung bình học tập các môn trong tổ hợp xét tuyển = (Tổng điểm 03 môn trong tổ hợp xét tuyển trong 03 năm lớp 10, 11, 12; mỗi năm gồm học kỳ 1 và học kỳ 2)/6.
- Hồ sơ, lệ phí đăng ký xét tuyển đối với phương thức 4 gồm:
+ Bản sao (công chứng) học bạ phổ thông trung học;
+ Giấy chứng nhận kết quả thi THPT năm 2019 (nếu dùng điểm thi THPT để xét tuyển);
+ Bản sao bằng tốt nghiệp (công chứng) hoặc GCN tốt nghiệp THPT tạm thời;
+ Phiếu đăng ký xét tuyển theo đặt hàng của doanh nghiệp (theo mẫu);
+ Giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có ưu tiên);
+ Văn bản giới thiệu của doanh nghiệp sử dụng lao động;
+ Lệ phí xét tuyển: 30.000 đồng/1 nguyện vọng.
5. Thời gian, địa điểm tiếp nhận hồ sơ
- Đối với phương thức 1:
- Thời gian nộp hồ sơ từ 01/04/2019 đến 20/04/2019.
- Thí sinh đăng ký tại các trường THPT hoặc các điểm tiếp nhận đăng ký do các Sở GD&ĐT quy định.
- Đối với phương thức 2, 3, 4:
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ xét tuyển: từ ngày 01/06/2019 đến 31/07/2019.
- Thí sinh có thể nộp trực tiếp hoặc gửi chuyển phát qua bưu điện về:
- Phòng Đào tạo - Trường Đại học Hàng hải Việt Nam, số 484 Lạch Tray, Quận Lê Chân, Thành phố Hải Phòng
- Điện thoại: 0225.3735138/3729690 - Hotline/Zalo: 0941.979.484/0941.636.484
Xem thêm các chương trình khác:
- Học viện An ninh Nhân dân (ANH)
- Đại học Bách Khoa Hà Nội (BKA)
- Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Hà Nội (BVH)
- Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội (CCM)
- Học viện Cảnh sát Nhân dân (CSH)
- Trường Sĩ quan Đặc công (DCH)
- Đại học Công nghệ và Quản lý Hữu Nghị (DCQ)
- Đại học Đông Đô (DDU)
- Đại học Điện lực (DDL)
- Đại học Đại Nam (DDN)
- Đại học Kinh tế Kỹ thuật - Công nghiệp (DKK)
- Học viện Ngân hàng (NHH)
- Đại học Kiểm sát Hà Nội (DKS)
- Học viện Khoa học Quân sự (NQH)
- Đại học Nội vụ Hà Nội (DNV)
- Học viện Kỹ thuật Quân sự (KQH)
- Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội (DQK)
- Đại học Thăng Long (DTL)
- Học viện Quân y (YQH)
- Đại học Hòa Bình (ETU)
- Đại học Tài chính - Ngân hàng Hà Nội (FBU)
- Đại học FPT (FPT)
- Đại học Phenikaa (PKA)
- Đại học Giao thông Vận tải (GHA)
- Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương Hà Nội (GNT)
- Học viện Báo chí và Tuyên truyền (HBT)
- Học viện Chính trị Công an Nhân dân (HCA)
- Học viện Chính sách và Phát triển (HCP)
- Học viện Hậu cần (HEH)
- Trường Sĩ quan Phòng hoá (HGH)
- Đại học Thủ đô Hà Nội (HNM)
- Học viện Phụ nữ Việt Nam (HPN)
- Học viện Ngoại giao (HQT)
- Học viện Tòa án (HTA)
- Đại học Y Hà Nội (YHB)
- Đại học Thương mại (TMU)
- Đại học Phương Đông (DPD)
- Đại học Văn hóa Hà Nội (VHH)
- Học viện Nông nghiệp Việt Nam (HVN)
- Đại học Thủy Lợi (TLA)
- Đại học Luật Hà Nội (LPH)
- Học viện Tài chính (HTC)
- Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam (HTN)
- Học viện Quản lý Giáo dục (HVQ)
- Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam (HYD)
- Đại học Kinh tế Quốc dân (KHA)
- Học viện Kỹ thuật Mật mã (KMA)
- Đại học Kiến trúc Hà Nội (KTA)
- Đại học Trần Quốc Tuấn - Trường Sĩ quan lục quân 1 (LAH)
- Đại học Lâm nghiệp (LNH)
- Đại học Mỹ thuật Công nghiệp Á Châu (MCA)
- Đại học Ngoại thương (NTH)
- Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải (GTA)
- Đại học Công nghiệp Hà Nội (DCN)
- Đại học Y tế Công cộng (YTC)
- Đại học Mỏ - Địa chất (MDA)
- Đại học Công đoàn (LDA)
- Đại học Mở Hà Nội (MHN)
- Đại học Sư Phạm Hà Nội (SPH)
- Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội (QHT)
- Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội (QHX)
- Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội (QHF)
- Trường Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội (QHI)
- Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội (QHE)
- Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội (QHS)
- Trường Đại học Y Dược - Đại học Quốc gia Hà Nội (QHY)
- Trường Đại học Việt Nhật - Đại học Quốc gia Hà Nội (VJU)
- Trường Sĩ quan Pháo binh (PBH)
- Trường Quốc tế - Đại học Quốc gia Hà Nội (QHQ)
- Trường Quản trị và Kinh doanh - Đại học Quốc gia Hà Nội (QHD)
- Trường Đại học Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội (QHL)
- Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật - Đại học Quốc gia Hà Nội (QHK)
- Đại học Phòng cháy chữa cháy (PCH)
- Học viện Phòng không - Không quân (PKH)
- Học viện Biên phòng (BPH)
- Trường Sĩ quan Chính trị (LCH)
- Đại học Hà Nội (NHF)
- Học viện Dân tộc (HVD)
- Học viện Thiết kế và Thời trang London (LCDF)
- Đại học RMIT (RMU)
- Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội (DMT)
- Đại học Mỹ thuật Công nghiệp (MTC)
- Đại học Công nghiệp Việt - Hung (VHD)
- Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội (KCN)
- Đại học Lao động - Xã hội (DLX)
- Đại học Văn hóa Nghệ thuật Quân đội (ZNH)
- Đại học Sư phạm Thể dục Thể thao Hà Nội (TDH)
- Đại học Mỹ thuật Việt Nam (MTH)
- Đại học CMC (CMC)
- Đại học Xây dựng Hà Nội (XDA)
- Đại học Thành Đô (TDD)
- Đại học Dược Hà Nội (DKH)
- Đại học Nguyễn Trãi (NTU)
- Đại học Công nghệ Đông Á (DDA)
- Đại học Quốc gia Hà Nội
- Học viện Hành chính Quốc gia (HCH)
- Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam (NVH)
- Điểm sàn xét tuyển vào các trường Quân đội 2024 - Tất cả các trường
- Đại học Hạ Long (HLU)
- Đại học Công Nghiệp Quảng Ninh (DDM)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên (SKH)
- Đại học Chu Văn An (DCA)
- Đại học Tài chính - Quản trị Kinh doanh (DFA)
- Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam (THU)
- Đại học Sao Đỏ (SDU)
- Đại học Thành Đông (DDB)
- Đại học Hải Dương (DKT)
- Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương (DKY)
- Đại học Sư phạm Hà Nội 2 (SP2)
- Sĩ quan Tăng - Thiết giáp (TGH)
- Đại học Trưng Vương (DVP)
- Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên (DTZ)
- Khoa Quốc tế - Đại học Thái Nguyên (DTQ)
- Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên (DTS)
- Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên (DTK)
- Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên (DTN)
- Trường Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên (DTF)
- Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông - Đại học Thái Nguyên (DTC)
- Đại học Kinh tế Công nghệ Thái Nguyên (DVB)
- Đại học Kinh tế Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên (DTE)
- Đại học Công nghiệp Việt Trì (VUI)
- Đại học Hùng Vương (THV)
- Đại học Tân Trào (TQU)
- Đại học Tây Bắc (TTB)
- Đại học Nông lâm Bắc Giang (DBG)
- Đại học Lương Thế Vinh (DTV)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định (SKN)
- Đại học Điều dưỡng Nam Định (YDD)
- Đại học Kinh tế Kỹ thuật - Công nghiệp (Cơ sở Nam Định) (DKD)
- Đại học Hoa Lư (DNB)
- Học viện Ngân hàng - Phân viện Bắc Ninh (NHB)
- Đại học Kinh Bắc (UKB)
- Đại học Quốc tế Bắc Hà (DBH)
- Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh (TDB)
- Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai (DTP)
- Đại học Thái Bình (DTB)
