Đại học Sư phạm Hà Nội 2 xét tuyển bổ sung năm 2022
Đại học Sư phạm Hà Nội 2 xét tuyển bổ sung năm 2022, mời các bạn đón xem:
A. Đại học Sư phạm Hà Nội 2 xét tuyển bổ sung năm 2022
Thông tin xét tuyển bổ sung năm 2022 trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 với 8 ngành xét tuyển cụ thể như sau:
1. Đối tượng, điều kiện tuyển sinh
Thí sinh đã tốt nghiệp THPT
2. Phạm vi tuyển sinh
Tuyển sinh trong cả nước và thí sinh là người nước ngoài
3. Phương thức tuyển sinh
- Sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2022 (PT100);
- Đối với ngành Giáo dục Thể chất sử dụng 02 phương thức:
+ Kết hợp thi tuyển với kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2022 (PT100);
+ Kết hợp thi tuyển với kết quả học tập cấp THPT (học bạ) (PT200).
4. Tổ chức tuyển sinh
|
STT |
Nội dung triển khai |
Thời gian thực hiện |
|
1 |
Thí sinh đăng ký trực tuyến trên chuyên trang tuyển sinh của Trường và gửi hồ sơ đăng ký tại Trường ĐHSP Hà Nội 2 |
Từ 11/10/2022 đến 17h00 ngày 31/10/2022 |
|
2 |
Tổ chức xét tuyển và công bố kết quả trúng tuyển trên website tuyển sinh của Trường |
Trước 17h00 ngày 07/11/2022 |
|
3 |
Thí sinh xác nhận nhập học và nhập học |
Từ ngày 08/11/2022 đến ngày 21/11/2022 |
5. Hình thức đăng ký xét tuyển
- Thí sinh đăng ký tại trang: http://thisinh.hpu2.edu.vn. Thí sinh cần điền đầy đủ các thông tin trên trang đăng ký trực tuyến.
- Lệ phí xét tuyển: 20.000đ/nguyện vọng.
- Thí sinh nộp chuyển khoản lệ phí xét tuyển như sau:
+ Tên chủ tài khoản: Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2.
+ Số tài khoản: 42610000276664, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Phúc Yên - Vĩnh Phúc.
+ Nội dung nộp lệ phí bắt buộc ghi như sau:
[Họ tên thí sinh] - [Số căn cước công dân của thí sinh] - [LPXTDH2022]
Ví dụ: Nguyen Thi Anh-120000001231-LPXTDH2022
- Hồ sơ đăng ký xét tuyển gồm có:
- 01 Phiếu đăng ký xét tuyển (in ra sau khi đăng ký trực tuyến thành công trên trang tuyển sinh của Trường ĐHSP Hà Nội 2).
- Bản sao công chứng các loại giấy tờ ưu tiên (nếu có).
- 01 bản sao chụp (photocopy) Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân.
- Hồ sơ đăng ký xét tuyển (bản cứng) sau khi đăng ký trực tuyến thành công gửi chuyển phát nhanh (trước 17h00 ngày 31/10/2022 theo dấu bưu điện nơi gửi) về Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 theo địa chỉ: Phòng Đào tạo Trường ĐHSP Hà Nội 2, Số 32, đường Nguyễn Văn Linh, phường Xuân Hòa, thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc hoặc nộp trực tiếp tại Phòng Đào tạo.
- Thí sinh được miễn thi bài thi Ngoại ngữ (Tiếng Anh, Tiếng Trung Quốc) trong kỳ thi thi tốt nghiệp THPT theo điểm b, khoản 1, Điều 35 của Văn bản hợp nhất số 02/VBHN-BGDĐT ngày 04/5/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, điểm môn thi Tiếng Anh, Tiếng Trung Quốc trong tổ hợp xét tuyển được tính theo bảng quy đổi sau đây:
Bảng quy điểm chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế sang thang điểm 10
|
STT |
Tiếng Anh |
Tiếng Trung Quốc |
Quy đổi điểm chứng chỉ quốc tế tiếng Anh, tiếng Trung Quốc theo thang điểm 10 |
|
|
IELTS |
TOEFL iBT |
HSK, TOCFL |
||
|
1 |
5,5 |
65-78 |
9,50 |
|
|
2 |
6,0 |
79-87 |
9,75 |
|
|
3 |
6.5 |
88-95 |
Cấp độ 3 |
10,00 |
|
4 |
7,0 |
96-101 |
Cấp độ 4 |
10,00 |
|
5 |
7,5 |
102-109 |
Cấp độ 5 |
10,00 |
|
6 |
8,0-9,0 |
110-120 |
Cấp độ 6 |
10,00 |
6. Cách tính điểm và điểm ưu tiên xét tuyển năm 2022
ĐXT = [Điểm Môn 1 + Điểm Môn 2 + (Điểm Môn chính x 2)] + ĐƯT.
ĐƯT = [(ĐƯT theo đối tượng + ĐƯT theo khu vực)*4]/3
trong đó, ĐXT: Điểm xét tuyển; ĐƯT: Điểm ưu tiên; Môn chính (nhân hệ số 2).
7. Nguyên tắc xét tuyển
Điểm xét tuyển lấy từ cao xuống đến hết chỉ tiêu của ngành xét tuyển. Điểm xét tuyển lấy đến 2 chữ số thập phân (đã được làm tròn) để xét tuyển. Nếu nhiều hồ sơ có điểm xét tuyển bằng nhau thì thì sử dụng tiêu chí phụ xét theo thứ tự nguyện vọng từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất). Nhà trường không quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp.
8. Đối với ngành Giáo dục Thể chất
Thí sinh cần phải đăng ký dự thi năng khiếu.
Thi tuyển:
- Môn năng khiếu ngành Giáo dục Thể chất:
+ Năng khiếu 4 (mã môn: NK4) thi hai nội dung: Tại chỗ bật cao thu gối + Nằm ngửa gập bụng.
+ Năng khiếu 5 (mã môn: NK5) thi một nội dung: Tại chỗ bật cao thu gối.
+ Năng khiếu 6 (mã môn: NK6) thi một nội dung: Nằm ngửa gập bụng.
Công nhận kết quả thi môn Năng khiếu ngành Giáo dục Thể chất của các trường tổ chức thi năm 2022 để xét tuyển; cụ thể như sau:
|
1. Trường ĐHSP Hà Nội 2. Trường ĐHSP TDTT Hà Nội 3. Trường ĐH TDTT Bắc Ninh 4. Trường ĐHSP - ĐH Thái Nguyên 5. Trường ĐH Hùng Vương 6. Trường ĐH Tây Bắc 7. Trường ĐH Hồng Đức 8. Trường ĐH Vinh |
9. Trường ĐHSP- ĐH Huế 10. Trường ĐH TDTT Đà Nẵng 11. Trường ĐHSP- ĐH Đà Nẵng 12. Trường ĐH Quy Nhơn 13. Trường ĐHSP TP.HCM 14. Trường ĐHSP TDTT TP.HCM 15. Trường ĐH TDTT TP.HCM 16. Trường ĐH Cần Thơ 17. Trường ĐH Đồng Tháp |
- Thời gian thi các môn năng khiếu:
- Ngày 16/10/2022:
+ 7h30 ngày 16/10/2022: Thí sinh tập trung tại phòng thi để làm thủ tục thi, nghe phổ biến quy chế thi.
+ 8h30 ngày 16/10/2022: Thi năng khiếu.
- Địa điểm thi: Trường ĐHSP Hà Nội 2, số 32 đường Nguyễn Văn Linh, phường Xuân Hòa, thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
9. Chỉ tiêu tuyển sinh, ngưỡng điểm nhận hồ sơ xét tuyển, tổ hợp môn xét tuyển
|
TT |
Mã ngành |
Tên ngành |
Chỉ tiêu |
Ngưỡng điểm nhận hồ sơ xét tuyển |
Tổ hợp môn xét tuyển 1 |
Tổ hợp môn xét tuyển 2 |
Tổ hợp môn xét tuyển 3 |
Tổ hợp môn xét tuyển 4 |
||||
|
Tổ hợp môn |
Môn chính |
Tổ hợp môn |
Môn chính |
Tổ hợp môn |
Môn chính |
Tổ hợp môn |
Môn chính |
|||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
(12) |
(13) |
|
1 |
7140206 |
Giáo dục Thể chất |
39 |
PT100:
32,83 |
Ngữ văn, Năng khiếu 5, Năng khiếu 6 |
NĂNG KHIẾU 5 |
Toán, Năng khiếu 5, Năng khiếu 6 |
NĂNG KHIẾU 5 |
Toán, Sinh học, Năng khiếu 4 |
NĂNG KHIẾU 4 |
Ngữ văn, Giáo dục công dân, Năng khiếu 4 |
NĂNG KHIẾU 4 |
|
40 |
PT200:
31,38 |
|||||||||||
|
2 |
7140217 |
Sư phạm Ngữ văn |
21 |
37,17 |
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí |
NGỮ VĂN |
Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
NGỮ VĂN |
Ngữ văn, Toán, Giáo dục công dân |
NGỮ VĂN |
Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh |
NGỮ VĂN |
|
3 |
7140218 |
Sư phạm Lịch sử |
8 |
38,67 |
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí |
LỊCH SỬ |
Ngữ văn, Toán, Lịch sử |
LỊCH SỬ |
Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
LỊCH SỬ |
Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục công dân |
LỊCH SỬ |
|
4 |
7140209 |
Sư phạm Toán học |
21 |
34,95 |
Toán, Vật lí, Hóa học |
TOÁN |
Toán, Vật lí, Tiếng Anh |
TOÁN |
Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
TOÁN |
Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Anh |
TOÁN |
|
5 |
7140211 |
Sư phạm Vật lý |
4 |
34,03 |
Toán, Vật lí, Hóa học |
VẬT LÍ |
Toán, Vật lí, Tiếng Anh |
VẬT LÍ |
Ngữ văn, Toán, Vật lí |
VẬT LÍ |
Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Anh |
VẬT LÍ |
|
6 |
7140212 |
Sư phạm Hóa học |
6 |
34,07 |
Toán, Vật lí, Hóa học |
HÓA HỌC |
Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
HÓA HỌC |
Toán, Hóa học, Sinh học |
HÓA HỌC |
Toán, Hóa học, Địa lí |
HÓA HỌC |
|
7 |
7140213 |
Sư phạm Sinh học |
10 |
31,57 |
Toán, Hóa học, Sinh học |
SINH HỌC |
Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
SINH HỌC |
Toán, Sinh học, Địa lí |
SINH HỌC |
Toán, Sinh học, Ngữ văn |
SINH HỌC |
|
8 |
7310630 |
Việt Nam học |
337 |
25,5 |
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí |
NGỮ VĂN |
Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
NGỮ VĂN |
Ngữ văn, Toán, Giáo dục công dân |
NGỮ VĂN |
Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh |
NGỮ VĂN |
10. Ngưỡng đầu vào
- Thí sinh đã tốt nghiệp cấp THPT.
- Đối với nhóm ngành sư phạm (đào tạo giáo viên):
+ Tuyển những thí sinh có hạnh kiểm lớp 10, 11, 12 đạt từ loại khá trở lên.
+ Không tuyển những thí sinh bị dị hình, dị tật, nói ngọng, nói lắp.
+ Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT để đăng ký xét tuyển đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên không yêu cầu về học lực giỏi.
+ Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định đối với các ngành thuộc nhóm đào tạo giáo viên.
+ Ngành Giáo dục Thể chất:
Chỉ tuyển thí sinh thể hình cân đối: Nam cao 1,60m nặng 45kg trở lên, nữ cao 1,50m nặng 40kg trở lên.
* Đối với sử dụng phương thức tuyển sinh kết hợp thi tuyển với kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2022;
Đối với tổ hợp môn đăng ký xét tuyển có 2 môn văn hóa thì tổng điểm các môn văn hóa + [(điểm khu vực ưu tiên + điểm đối tượng ưu tiên) x 2/3] (làm tròn đến 2 chữ số thập phân) ≥ 2/3 số điểm theo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu của Trường ĐHSP Hà Nội 2.
Đối với tổ hợp môn đăng ký xét tuyển có 1 môn văn hóa thì điểm môn văn hóa + [(điểm khu vực ưu tiên + điểm đối tượng ưu tiên) x 1/3] (làm tròn đến 2 chữ số thập phân) ≥ 1/3 số điểm theo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Trường ĐHSP Hà Nội 2.
Điểm liệt của môn Năng khiếu (theo thang điểm 10): Từ 1,0 điểm trở xuống.
* Sử dụng phương thức tuyển sinh kết hợp thi tuyển sinh với kết quả học tập cấp THPT (học bạ).
Điểm bài thi/môn thi xét tuyển hoặc điểm trung bình cộng các bài thi/môn thi xét tuyển tối thiểu là 6,5 trở lên;
Học lực lớp 12 xếp loại từ Khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên. Thí sinh là vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên đã từng đoạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế có điểm thi năng khiếu do cơ sở đào tạo tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,0 trở lên theo thang điểm 10,0) khi đăng ký xét tuyển vào các ngành Giáo dục Thể chất không phải áp dụng ngưỡng đầu vào.
Điểm liệt của môn Năng khiếu (theo thang điểm 10): Từ 1,0 điểm trở xuống.
- Đối với các ngành ngoài sư phạm:
+ Nhà trường chỉ nhận hồ sơ của thí sinh đăng ký xét tuyển có điểm trung bình cộng của từng môn học/môn thi trong tổ hợp các môn học/môn thi dùng để xét tuyển không nhỏ hơn 5,0 điểm (theo thang điểm 10), chưa cộng điểm ưu tiên theo đối tượng, khu vực trong tuyển sinh.
+ Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Trường ĐHSP Hà Nội 2 quy định đối với các ngành ngoài sư phạm.
- Thí sinh không bị điểm liệt trong kỳ thi tốt nghiệp THPT. Cụ thể:
+ Điểm liệt của mỗi bài thi độc lập (theo thang 10 điểm): Từ 1,0 điểm trở xuống.
+ Điểm liệt của mỗi môn thi thành phần (theo thang 10 điểm) của các bài thi tổ hợp: Từ 1,0 điểm trở xuống.
B. Điểm chuẩn chính thức Đại học Sư phạm Hà Nội 2 năm 2022
Điểm chuẩn trúng tuyển tất cả các ngành của trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 xét theo điểm thi tốt nghiệp THPT 2022.
Điểm chuẩn Đại học Sư phạm Hà Nội 2 năm 2022
|
STT |
Ngành đào tạo |
Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2022 |
|
|
Điểm trúng tuyển |
Thang điểm |
||
|
1 |
Giáo dục Mầm non |
33.43 |
40 |
|
2 |
Giáo dục Tiểu học |
36.32 |
40 |
|
3 |
Giáo dục Công dân |
34.92 |
40 |
|
4 |
Giáo dục Thể chất |
32.83 |
40 |
|
5 |
Sư phạm Toán học |
34.95 |
40 |
|
6 |
Sư phạm Tin học |
24.3 |
40 |
|
7 |
Sư phạm Vật lý |
34.03 |
40 |
|
8 |
Sư phạm Hoá học |
34.07 |
40 |
|
9 |
Sư phạm Sinh học |
31.57 |
40 |
|
10 |
Sư phạm Ngữ văn |
37.17 |
40 |
|
11 |
Sư phạm Lịch sử |
38.67 |
40 |
|
12 |
Sư phạm Tiếng Anh |
35.28 |
40 |
|
13 |
Công nghệ Thông tin |
25.37 |
40 |
|
14 |
Ngôn ngữ Anh |
32.73 |
40 |
|
15 |
Ngôn ngữ Trung Quốc |
32.75 |
40 |
|
16 |
Việt Nam học |
25.5 |
40 |
* Lưu ý:
- Nếu nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau thì sử dụng tiêu chí phụ xét theo thứ tự nguyện vọng từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất).
- Thí sinh trúng tuyển phải thỏa mãn các điều kiện về ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào được quy định trong Đề án tuyển sinh năm 2022 của Nhà trường.
- Thí sinh phải xác nhận nhập học trực tuyến tại hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo trước khi làm thủ tục nhập học trực tiếp tại Nhà trường.
- Kết quả trúng tuyển của thí sinh được công bố là dựa trên các thông tin từ dữ liệu kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông, cơ sở dữ liệu ngành, do thí sinh cung cấp và các dữ liệu khác; trường hợp có sai sót sẽ được giải quyết theo quy định.
Xem thêm các chương trình khác:
- Học viện An ninh Nhân dân (ANH)
- Đại học Bách Khoa Hà Nội (BKA)
- Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Hà Nội (BVH)
- Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội (CCM)
- Học viện Cảnh sát Nhân dân (CSH)
- Trường Sĩ quan Đặc công (DCH)
- Đại học Công nghệ và Quản lý Hữu Nghị (DCQ)
- Đại học Đông Đô (DDU)
- Đại học Điện lực (DDL)
- Đại học Đại Nam (DDN)
- Đại học Kinh tế Kỹ thuật - Công nghiệp (DKK)
- Học viện Ngân hàng (NHH)
- Đại học Kiểm sát Hà Nội (DKS)
- Học viện Khoa học Quân sự (NQH)
- Đại học Nội vụ Hà Nội (DNV)
- Học viện Kỹ thuật Quân sự (KQH)
- Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội (DQK)
- Đại học Thăng Long (DTL)
- Học viện Quân y (YQH)
- Đại học Hòa Bình (ETU)
- Đại học Tài chính - Ngân hàng Hà Nội (FBU)
- Đại học FPT (FPT)
- Đại học Phenikaa (PKA)
- Đại học Giao thông Vận tải (GHA)
- Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương Hà Nội (GNT)
- Học viện Báo chí và Tuyên truyền (HBT)
- Học viện Chính trị Công an Nhân dân (HCA)
- Học viện Chính sách và Phát triển (HCP)
- Học viện Hậu cần (HEH)
- Trường Sĩ quan Phòng hoá (HGH)
- Đại học Thủ đô Hà Nội (HNM)
- Học viện Phụ nữ Việt Nam (HPN)
- Học viện Ngoại giao (HQT)
- Học viện Tòa án (HTA)
- Đại học Y Hà Nội (YHB)
- Đại học Thương mại (TMU)
- Đại học Phương Đông (DPD)
- Đại học Văn hóa Hà Nội (VHH)
- Học viện Nông nghiệp Việt Nam (HVN)
- Đại học Thủy Lợi (TLA)
- Đại học Luật Hà Nội (LPH)
- Học viện Tài chính (HTC)
- Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam (HTN)
- Học viện Quản lý Giáo dục (HVQ)
- Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam (HYD)
- Đại học Kinh tế Quốc dân (KHA)
- Học viện Kỹ thuật Mật mã (KMA)
- Đại học Kiến trúc Hà Nội (KTA)
- Đại học Trần Quốc Tuấn - Trường Sĩ quan lục quân 1 (LAH)
- Đại học Lâm nghiệp (LNH)
- Đại học Mỹ thuật Công nghiệp Á Châu (MCA)
- Đại học Ngoại thương (NTH)
- Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải (GTA)
- Đại học Công nghiệp Hà Nội (DCN)
- Đại học Y tế Công cộng (YTC)
- Đại học Mỏ - Địa chất (MDA)
- Đại học Công đoàn (LDA)
- Đại học Mở Hà Nội (MHN)
- Đại học Sư Phạm Hà Nội (SPH)
- Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội (QHT)
- Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội (QHX)
- Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội (QHF)
- Trường Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội (QHI)
- Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội (QHE)
- Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội (QHS)
- Trường Đại học Y Dược - Đại học Quốc gia Hà Nội (QHY)
- Trường Đại học Việt Nhật - Đại học Quốc gia Hà Nội (VJU)
- Trường Sĩ quan Pháo binh (PBH)
- Trường Quốc tế - Đại học Quốc gia Hà Nội (QHQ)
- Trường Quản trị và Kinh doanh - Đại học Quốc gia Hà Nội (QHD)
- Trường Đại học Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội (QHL)
- Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật - Đại học Quốc gia Hà Nội (QHK)
- Đại học Phòng cháy chữa cháy (PCH)
- Học viện Phòng không - Không quân (PKH)
- Học viện Biên phòng (BPH)
- Trường Sĩ quan Chính trị (LCH)
- Đại học Hà Nội (NHF)
- Học viện Dân tộc (HVD)
- Học viện Thiết kế và Thời trang London (LCDF)
- Đại học RMIT (RMU)
- Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội (DMT)
- Đại học Mỹ thuật Công nghiệp (MTC)
- Đại học Công nghiệp Việt - Hung (VHD)
- Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội (KCN)
- Đại học Lao động - Xã hội (DLX)
- Đại học Văn hóa Nghệ thuật Quân đội (ZNH)
- Đại học Sư phạm Thể dục Thể thao Hà Nội (TDH)
- Đại học Mỹ thuật Việt Nam (MTH)
- Đại học CMC (CMC)
- Đại học Xây dựng Hà Nội (XDA)
- Đại học Thành Đô (TDD)
- Đại học Dược Hà Nội (DKH)
- Đại học Nguyễn Trãi (NTU)
- Đại học Công nghệ Đông Á (DDA)
- Đại học Quốc gia Hà Nội
- Học viện Hành chính Quốc gia (HCH)
- Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam (NVH)
- Điểm sàn xét tuyển vào các trường Quân đội 2024 - Tất cả các trường
- Đại học Hàng hải Việt Nam (HHA)
- Đại học Hải Phòng (THP)
- Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (DHP)
- Đại học Y Dược Hải Phòng (YPB)
- Đại học Hạ Long (HLU)
- Đại học Công Nghiệp Quảng Ninh (DDM)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên (SKH)
- Đại học Chu Văn An (DCA)
- Đại học Tài chính - Quản trị Kinh doanh (DFA)
- Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam (THU)
- Đại học Sao Đỏ (SDU)
- Đại học Thành Đông (DDB)
- Đại học Hải Dương (DKT)
- Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương (DKY)
- Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên (DTZ)
- Khoa Quốc tế - Đại học Thái Nguyên (DTQ)
- Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên (DTS)
- Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên (DTK)
- Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên (DTN)
- Trường Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên (DTF)
- Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông - Đại học Thái Nguyên (DTC)
- Đại học Kinh tế Công nghệ Thái Nguyên (DVB)
- Đại học Kinh tế Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên (DTE)
- Đại học Công nghiệp Việt Trì (VUI)
- Đại học Hùng Vương (THV)
- Đại học Tân Trào (TQU)
- Đại học Tây Bắc (TTB)
- Đại học Nông lâm Bắc Giang (DBG)
- Đại học Lương Thế Vinh (DTV)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định (SKN)
- Đại học Điều dưỡng Nam Định (YDD)
- Đại học Kinh tế Kỹ thuật - Công nghiệp (Cơ sở Nam Định) (DKD)
- Đại học Hoa Lư (DNB)
- Học viện Ngân hàng - Phân viện Bắc Ninh (NHB)
- Đại học Kinh Bắc (UKB)
- Đại học Quốc tế Bắc Hà (DBH)
- Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh (TDB)
- Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai (DTP)
- Đại học Thái Bình (DTB)
