Đại học Hoa Lư công bố phương án tuyển sinh năm 2021
Đại học Hoa Lư công bố phương án tuyển sinh năm 2021, mời các bạn đón xem:
A. Đại học Hoa Lư công bố phương án tuyển sinh năm 2021
Trường Đại học Hoa Lư công bố phương án xét tuyển năm 2021 với 3 phương thức với tổng 450 chỉ tiêu.
1. Tuyển sinh chính quy trình độ đại học, trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non chính quy
(Không bao gồm liên thông chính quy từ TC, CĐ lên ĐH, ĐH đối với người có bằng ĐH; từ TC lên CĐ, CĐ ngành Giáo dục Mầm non đối với người có bằng CĐ)
1.1. Đối tượng tuyển sinh
Theo quy chế tuyển sinh năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
1.2. Phạm vi tuyển sinh
Tuyển sinh trong cả nước
1.3. Phương thức tuyển sinh
(Thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển)
Năm 2021 nhà trường áp dụng 3 phương thức tuyển sinh, cụ thể như sau:
- Phương thức 1: Tuyển thẳng (theo quy định của Bộ GD&ĐT)
- Phương thức 2: Sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT;
- Phương thức 3: Sử dụng kết quả học tập và rèn luyện THPT;
Nhà trường tổ chức thi Môn Năng khiếu 1 (Kể chuyện- Đọc diễn cảm), Môn Năng khiếu 2 (Hát-Nhạc) trong tổ hợp môn xét tuyển (Ngữ Văn, NK1; NK2) đối với ngành Giáo dục Mầm non; Môn Năng khiếu sẽ là điểm trung bình của NK1 và NK2 trong các tổ hợp xét tuyển 2, 3, và 4 đối với ngành Giáo dục Mầm non (nếu đăng ký thi tại trường).
1.4. Chỉ tiêu tuyển sinh

B. Thủ tục nhập học Đại học Hoa Lư năm 2021
Sau khi công bố điểm chuẩn đại học năm 2021 cho tất cả các ngành đào tạo, Đại học Hoa Lư thông báo thủ tục và hồ sơ nhập học đối với thí sinh trúng tuyển như sau:
Hướng dẫn xác nhận và nhập học đối với thí sinh đăng ký xét tuyển vào đại học, cao đẳng hệ chính quy năm 2021:
* Xác nhận nhập học: Thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển xác nhận nhập học bằng cách nộp bản chính Giấy chứng nhận kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2021 (trực tiếp hoặc chuyển phát qua Bưu điện)
Thời gian: từ ngày 16/9/2021 đến trước 17h ngày 26/9/2021
Địa điểm: Bộ phận tuyển sinh, Phòng Đào tạo - QLKH, Trường Đại học Hoa Lư, Đường Xuân Thành, TP Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình
* Nhập học: Sau khi hoàn thành xác nhận nhập học, thí sinh thực hiện thủ tục nhập học.
* Hồ sơ nhập học:
- Giấy báo trúng tuyển: Bản chính và 01 bản photo
- Học bạ (Đối với thí sinh chưa nộp):
Các thí sinh sử dụng kết quả thi THPT để xét tuyển: Bản chính và 01 bản phô tô công chứng.
Các thí sinh sử dụng kết quả học bạ THPT để xét tuyển: Bản chính và 02 bản phô tô công chứng.
- Giấy chứng nhận tốt nghiệp trung học tạm thời đối với những người tốt nghiệp năm 2021 hoặc bằng tốt nghiệp đối với người tốt nghiệp năm trước (Bản chính và 01 bản phô tô công chứng).
- Giấy xác nhận kết quả thi THPT bản chính.
- Giấy khai sinh (bản sao): 02 bản.
- Các giấy tờ xác nhận đối tượng và khu vực ưu tiên (nếu có) 02 bản phô tô công chứng:
+ Dân tộc thiểu số: Giấy xác nhận của UBND huyện.
+ Thương binh xếp hạng hoặc con thương binh các loại: Thẻ thương binh (bản sao có công chứng). Con liệt sỹ: Thẻ, bằng Tổ quốc ghi công (bản sao có công chứng).
+ Quân nhân xuất ngũ: Quyết định ra quân. Quân nhân được cử đi học: Quyết định cử đi học của đơn vị.
- 01 bản kê khai nhân khẩu (HK01), 01 phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (HK02), 01 giấy Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân (Bản phô tô), sổ hộ khẩu (bản công chứng).
- Giấy chuyển sinh hoạt Đoàn, Đảng (nếu có).
- Giấy báo chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự (đối với nam giới).
- Sơ yếu lý lịch sinh viên: 02 bản.
- Ảnh: 05 ảnh cỡ 3x4.
Yêu cầu: Hồ sơ nhập học phải chính xác, rõ ràng, đầy đủ và được đựng trong túi hồ sơ. Nếu không đúng thủ tục nhà trường không tiếp nhận.
* Kinh phí nhập học:
|
1. Lệ phí khám sức khoẻ: |
145.000 đ |
|
2. Lệ phí làm thẻ sinh viên và thẻ thư viện |
60.000 đ |
|
3. Tạm thu tiền học phí học kỳ I: |
|
|
Đối với SV ngành Du lịch: 244.000 đ x17 tín chỉ |
4.148.000đ |
|
Đối với sinh viên ngành Kế toán: 226.000đ x14 tín chỉ |
3.164.000đ |
|
Đối với sinh viên ngành QTKD: 233.000đ x14 tín chỉ |
3.262.000đ |
|
Đối với sinh viên ngành VNH: 200.000đ x17 tín chỉ |
3.400.000đ |
|
Đối với sinh viên các ngành sư phạm không phải đóng học phí. |
|
|
4. Phí bảo việt toàn khóa (tự nguyện): Hệ đại học (cả 4 năm) Hệ cao đẳng (cả 3 năm) |
320.000 đ 240.000 đ |
|
5. Phí bảo hiểm y tế (bắt buộc, 15 tháng, từ ngày 1/10/2021 đến ngày 31/12/2022): 33.525đ x15 tháng |
502.875 đ |
|
(Các trường hợp đặc biệt nhà trường sẽ có hướng dẫn khi làm thủ tục nhập học) |
|
|
6. Thông tin đào tạo và sổ tay sinh viên |
100.000 đ |
* Nhà trường miễn phí chỗ ở KTX năm đầu tiên cho sinh viên khi nhập học.
Lưu ý: Thí sinh đang thuộc diện cách ly theo quy định có thể xác nhận và nhập học bằng việc gửi hồ sơ qua đường bưu điện (báo phát) về Bộ phận tuyển sinh, Phòng Đào tạo - QLKH,Trường ĐH Hoa Lư, đường Xuân Thành, TP Ninh Bình, Tỉnh Ninh Bình, điện thoại: 02293.892.701
Xem thêm các chương trình khác:
- Học viện An ninh Nhân dân (ANH)
- Đại học Bách Khoa Hà Nội (BKA)
- Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Hà Nội (BVH)
- Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội (CCM)
- Học viện Cảnh sát Nhân dân (CSH)
- Trường Sĩ quan Đặc công (DCH)
- Đại học Công nghệ và Quản lý Hữu Nghị (DCQ)
- Đại học Đông Đô (DDU)
- Đại học Điện lực (DDL)
- Đại học Đại Nam (DDN)
- Đại học Kinh tế Kỹ thuật - Công nghiệp (DKK)
- Học viện Ngân hàng (NHH)
- Đại học Kiểm sát Hà Nội (DKS)
- Học viện Khoa học Quân sự (NQH)
- Đại học Nội vụ Hà Nội (DNV)
- Học viện Kỹ thuật Quân sự (KQH)
- Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội (DQK)
- Đại học Thăng Long (DTL)
- Học viện Quân y (YQH)
- Đại học Hòa Bình (ETU)
- Đại học Tài chính - Ngân hàng Hà Nội (FBU)
- Đại học FPT (FPT)
- Đại học Phenikaa (PKA)
- Đại học Giao thông Vận tải (GHA)
- Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương Hà Nội (GNT)
- Học viện Báo chí và Tuyên truyền (HBT)
- Học viện Chính trị Công an Nhân dân (HCA)
- Học viện Chính sách và Phát triển (HCP)
- Học viện Hậu cần (HEH)
- Trường Sĩ quan Phòng hoá (HGH)
- Đại học Thủ đô Hà Nội (HNM)
- Học viện Phụ nữ Việt Nam (HPN)
- Học viện Ngoại giao (HQT)
- Học viện Tòa án (HTA)
- Đại học Y Hà Nội (YHB)
- Đại học Thương mại (TMU)
- Đại học Phương Đông (DPD)
- Đại học Văn hóa Hà Nội (VHH)
- Học viện Nông nghiệp Việt Nam (HVN)
- Đại học Thủy Lợi (TLA)
- Đại học Luật Hà Nội (LPH)
- Học viện Tài chính (HTC)
- Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam (HTN)
- Học viện Quản lý Giáo dục (HVQ)
- Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam (HYD)
- Đại học Kinh tế Quốc dân (KHA)
- Học viện Kỹ thuật Mật mã (KMA)
- Đại học Kiến trúc Hà Nội (KTA)
- Đại học Trần Quốc Tuấn - Trường Sĩ quan lục quân 1 (LAH)
- Đại học Lâm nghiệp (LNH)
- Đại học Mỹ thuật Công nghiệp Á Châu (MCA)
- Đại học Ngoại thương (NTH)
- Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải (GTA)
- Đại học Công nghiệp Hà Nội (DCN)
- Đại học Y tế Công cộng (YTC)
- Đại học Mỏ - Địa chất (MDA)
- Đại học Công đoàn (LDA)
- Đại học Mở Hà Nội (MHN)
- Đại học Sư Phạm Hà Nội (SPH)
- Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội (QHT)
- Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội (QHX)
- Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội (QHF)
- Trường Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội (QHI)
- Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội (QHE)
- Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội (QHS)
- Trường Đại học Y Dược - Đại học Quốc gia Hà Nội (QHY)
- Trường Đại học Việt Nhật - Đại học Quốc gia Hà Nội (VJU)
- Trường Sĩ quan Pháo binh (PBH)
- Trường Quốc tế - Đại học Quốc gia Hà Nội (QHQ)
- Trường Quản trị và Kinh doanh - Đại học Quốc gia Hà Nội (QHD)
- Trường Đại học Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội (QHL)
- Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật - Đại học Quốc gia Hà Nội (QHK)
- Đại học Phòng cháy chữa cháy (PCH)
- Học viện Phòng không - Không quân (PKH)
- Học viện Biên phòng (BPH)
- Trường Sĩ quan Chính trị (LCH)
- Đại học Hà Nội (NHF)
- Học viện Dân tộc (HVD)
- Học viện Thiết kế và Thời trang London (LCDF)
- Đại học RMIT (RMU)
- Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội (DMT)
- Đại học Mỹ thuật Công nghiệp (MTC)
- Đại học Công nghiệp Việt - Hung (VHD)
- Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội (KCN)
- Đại học Lao động - Xã hội (DLX)
- Đại học Văn hóa Nghệ thuật Quân đội (ZNH)
- Đại học Sư phạm Thể dục Thể thao Hà Nội (TDH)
- Đại học Mỹ thuật Việt Nam (MTH)
- Đại học CMC (CMC)
- Đại học Xây dựng Hà Nội (XDA)
- Đại học Thành Đô (TDD)
- Đại học Dược Hà Nội (DKH)
- Đại học Nguyễn Trãi (NTU)
- Đại học Công nghệ Đông Á (DDA)
- Đại học Quốc gia Hà Nội
- Học viện Hành chính Quốc gia (HCH)
- Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam (NVH)
- Điểm sàn xét tuyển vào các trường Quân đội 2024 - Tất cả các trường
- Đại học Hàng hải Việt Nam (HHA)
- Đại học Hải Phòng (THP)
- Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (DHP)
- Đại học Y Dược Hải Phòng (YPB)
- Đại học Hạ Long (HLU)
- Đại học Công Nghiệp Quảng Ninh (DDM)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên (SKH)
- Đại học Chu Văn An (DCA)
- Đại học Tài chính - Quản trị Kinh doanh (DFA)
- Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam (THU)
- Đại học Sao Đỏ (SDU)
- Đại học Thành Đông (DDB)
- Đại học Hải Dương (DKT)
- Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương (DKY)
- Đại học Sư phạm Hà Nội 2 (SP2)
- Sĩ quan Tăng - Thiết giáp (TGH)
- Đại học Trưng Vương (DVP)
- Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên (DTZ)
- Khoa Quốc tế - Đại học Thái Nguyên (DTQ)
- Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên (DTS)
- Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên (DTK)
- Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên (DTN)
- Trường Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên (DTF)
- Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông - Đại học Thái Nguyên (DTC)
- Đại học Kinh tế Công nghệ Thái Nguyên (DVB)
- Đại học Kinh tế Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên (DTE)
- Đại học Công nghiệp Việt Trì (VUI)
- Đại học Hùng Vương (THV)
- Đại học Tân Trào (TQU)
- Đại học Tây Bắc (TTB)
- Đại học Nông lâm Bắc Giang (DBG)
- Đại học Lương Thế Vinh (DTV)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định (SKN)
- Đại học Điều dưỡng Nam Định (YDD)
- Đại học Kinh tế Kỹ thuật - Công nghiệp (Cơ sở Nam Định) (DKD)
- Học viện Ngân hàng - Phân viện Bắc Ninh (NHB)
- Đại học Kinh Bắc (UKB)
- Đại học Quốc tế Bắc Hà (DBH)
- Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh (TDB)
- Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai (DTP)
- Đại học Thái Bình (DTB)
