Soạn bài Đồng chí hay, ngắn gọn

Hướng dẫn soạn bài Đồng chí Ngữ văn lớp 9 hay, ngắn gọn nhất và đủ ý giúp học sinh dễ dàng nắm được nội dung chính bài Đồng chí để chuẩn bị bài và soạn văn 9. Mời các bạn đón xem:

1 4401 lượt xem
Tải về


Soạn bài Đồng chí - Ngữ văn 9

A. Soạn bài Đồng chí ngắn gọn

Phần đọc - hiểu văn bản

Câu 1 (trang 130 sgk Ngữ văn 9 Tập 1)

- Dòng thứ bảy của bài thơ có cấu tạo đặc biệt “Đồng chí!” và kết thúc câu bởi dấu “!”.

- Câu thơ như một dấu gạch nối mở đầu giữa mạch cảm xúc của bài thơ, diễn tả niềm tự hào xúc động ngân nga mãi trong lòng.

- Hai tiếng: “Đồng chí!” chính là lời khẳng định cho tình cảm của những người lính trong những năm tháng chiến đấu gian khổ mà tự hào.

Câu 2 (trang 130 sgk Ngữ văn 9 Tập 1)

- Cơ sở hình thành tình đồng chí:

+ Bắt nguồn sâu xa từ sự tương đồng về cảnh ngộ xuất thân nghèo.

+ Tình đồng chí hình thành từ sự cùng chung nhiệm vụ, cùng chung lý tưởng, sát cánh bên nhau trong hàng ngũ chiến đấu

+ Tình đồng chí nảy nở và bền chặt trong sự chia sẻ mọi gian khổ và niềm vui.

→ Sáu câu thơ đầu đã giải thích cội nguồn và sự hình thành của tình đồng chí giữa những người đồng đội. Câu thơ thứ bảy như một cái bản lề khép lại đoạn thơ một để mở ra đoạn hai.

Câu 3 (trang 130 sgk Ngữ văn 9 Tập 1)

* Những biểu hiện cảm động của tình đồng chí làm nên sức mạnh tinh thần của những người lính cách mạng:

- Những người lính gắn bó với nhau, họ hiểu đến những nỗi niềm sâu xa, thầm kín của đồng đội mình:

Ruộng nương anh gửi bạn thân cày,

Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay

Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính

+ Người lính đi chiến đấu để lại sau lưng những gì yêu quý nhất của quê hương: ruộng nương, gian nhà, giếng nước gốc đa

+ Nhưng sâu xa trong lòng, họ vẫn da diết nhớ quê hương.

- Tình đồng chí còn là cùng nhau chia sẻ những gian lao, thiếu thốn của cuộc đời người lính:

+ Những gian lao, thiếu thốn trong cuộc sống của người lính những năm kháng chiến chống pháp hiện lên rất cụ thể, chân thực: áo rách, quần vá, chân không giày, sự khổ sở của những cơn sốt rét rừng hành hạ, trời buốt giá, môi miệng khô và nứt nẻ, nói cười rất khó khăn, có khi nứt ra chảy cả máu.

+ Nhưng những người lính vẫn cười bởi họ có hơi ấm và niềm vui của tình đồng đội "thương nhau tay nắm lấy bàn tay".

+ Hơi ấm ở bàn tay, ở tấm lòng đã chiến thắng cái lạnh ở "chân không giày" và thời tiết "buốt giá".

Câu 4 (trang 130 sgk Ngữ văn 9 Tập 1)

- Những câu thơ trên gợi cho em suy nghĩ:

+ Về người lính: Họ luôn sẵn sàng đối mặt với cuộc chiến đấu.

+ Về cuộc chiến đấu: đây là cuộc chiến khốc liệt.

- Phân tích vẻ đẹp:

+ Nổi lên trên cảnh rừng đêm hoang vắng, lạnh lẽo là hình ảnh người lính "đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới". Đó là hình ảnh cụ thể của tình đồng chí sát cánh bên nhau trong chiến đấu.

+ Họ đã đứng cạnh bên nhau giữa cái giá rét của rừng đêm, giữa cái căng thẳng của những giây phút "chờ giặc tới". Tình đồng chí đã sưởi ấm lòng họ, giúp họ vượt lên tất cả...

+ Câu thơ cuối cùng mới thật đặc sắc: “Đầu súng trăng treo”. Đó là một hình ảnh thật mà bản thân Chính Hữu đã nhận ra trong những đêm phục kích giữa rừng khuya.

Câu 5 (trang 130 sgk Ngữ văn 9 Tập 1):

* Bài thơ về tình đồng đội của những người lính được mang tên là “Đồng chí” vì:

- “Đồng chí” là cách gọi khái quát về tình đồng đội gắn bó keo sơn, thiêng liêng và nghĩa tình.

- “Đồng chí” là những con người cùng chung lí tưởng, chí hướng, cùng làm một đơn vị, cơ quan.

- “Đồng chí” là tình cảm còn cao hơn tình tri kỉ, nó là tình cảm của cả một đội quân: quân đội nhân dân Việt Nam.

Câu 6 (trang 130 sgk Ngữ văn 9 Tập 1)

* Cảm nhận của em về những người lính trong thời kì kháng chiến chống Pháp:

- Xuất thân từ những người nông dân nghèo khó, nhưng có tinh thần yêu nước sâu sắc.

- Sẵn sàng hy sinh lợi ích cá nhân vì sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc.

- Dù trong khó khăn, gian khổ nhưng vẫn sáng ngời tinh thần lạc quan, chủ động đương đầu với kẻ thù.

Phần luyện tập

Câu 1 (trang 131 sgk Ngữ văn 9 Tập 1):

- Học thuộc lòng bài thơ

Câu 2 (trang 131 sgk Ngữ văn 9 Tập 1): 

Cảm nhận về đoạn thơ cuối bài thơ “Đồng chí” :

Khổ thơ cuối cùng của bài thơ “Đồng chí” như một cái kết đẹp cho tình đồng đội, đồng chí:

Đêm nay rừng hoang sương muối

Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới

Đầu súng trăng treo

Hình ảnh rừng vào buổi đêm vắng vẻ, lạnh giá và thật khắc nghiệt với “sương muối”. Nhưng người lính vẫn đứng đó, bên nhau để “chờ giặc tới” - một tâm thế chủ động đối mặt với cuộc chiến. Dù khó khăn, gian khổ luôn cận kề thì người lính vẫn không chịu khuất phục. Họ đã đứng cạnh bên nhau giữa cái giá rét của rừng đêm, giữa cái căng thẳng của những giây phút "chờ giặc tới". Tình cảm đồng chí đã giúp họ vượt qua mọi khó khăn trong cuộc chiến. Câu thơ cuối cùng gợi lên một hình ảnh thật đặc sắc: “Đầu súng trăng treo”. “Súng” là biểu tượng cho hiện thực của cuộc chiến tranh đầy khốc liệt. Còn “trăng” là biểu tượng cho hòa bình, cho sự thơ mộng. Hai hình ảnh “súng” và “trăng” đi cùng nhau tạo nên một biểu tượng đẹp về cuộc đời của người lính. Chính Hữu đã từng nói về hình ảnh này: “Đầu súng trăng treo, ngoài hình ảnh, bốn chữ này còn có nhịp điệu như lắc của một cái gì lơ lửng chông chênh trong sự bát ngát. Nó nói lên một cái gì lơ lửng ở rất xa chứ không phải là buộc chặt, suốt đêm vầng trăng ở bầu trời cao xuống thấp dần và có lúc như treo lơ lửng trên đầu mũi súng. Những đêm phục kích chờ giặc, vầng trăng như một người bạn”. Nhưng bên cạnh hình ảnh tả thực, nó còn mang ý nghĩa tượng trưng cho tình cảm trong sáng của người chiến sĩ. Mối tình đồng chí đồng đội tồn tại bất diệt trong những năm kháng chiến gian khổ. Như vậy, khổ thơ cuối cuối của bài thơ “Đồng chí” đã khắc họa một biểu tượng đẹp về tình đồng chí.

B. Tóm tắt những nội dung chính khi soạn bài Đồng chí

I. Tác giả

a. Cuộc đời

- Chính Hữu (1926-2007): Tên thật là Trần Đình Đắc, bút danh Chính Hữu

- Quê quán: huyện Can Lộc, tình Hà Tĩnh

- Năm 1946, Chính Hữu gia nhập Trung đoàn thủ đô và hoạt động trong quân đội suốt hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ.

⇒ Chính Hữu là nhà thơ quân đội trưởng thành trong kháng chiến chống Pháp

b. Sự nghiệp văn học

- Phong cách nghệ thuật:

+ Đề tài chủ yếu trong các sáng tác tác của Chính Hữu là đề tài chiến tranh và người lính.

+ Những sáng tác của ông không nhiều nhưng phần lớn là những bài thơ mang đậm dấu ấn cá nhân với cảm xúc dồn nén, vừa thiết tha, trầm hùng lại vừa sâu lắng, hàm súc, ngôn ngữ, hình ảnh chọn lọc, đặc sắc

+ Tác phẩm chính làm nên tên tuồi của Chính Hữu là tập thơ Đầu súng trăng treo (1966). Ngoài ra các tác phẩm của ông còn có Thơ Chính Hữu (1997),...

→ Làm nên một nhà thơ với phong cách bình dị.

Soạn bài Đồng chí hay, ngắn gọn (ảnh 1)

II. Tác phẩm

1. Hoàn cảnh ra đời, xuất xứ:

- Bài thơ được sáng tác năm 1948 khi Chính Hữu cùng với đồng đội tham gia chiến dịch Việt Bắc (thu đông 1947) đánh bại cuộc tiến công quy mô lớn của thực dân Pháp.

- Đây là một trong những bài thơ tiêu biểu nhất viết về người lính trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.

2. Thể thơ:

- Thơ tự do

3. Bố cục:

- Đoạn 1 (7 câu thơ đầu): Cơ sở hình thành tình đồng chí, đồng đội của những người lính.

- Đoạn 2 (10 câu thơ tiếp theo): Những biểu hiện của tình đồng chí và sức mạnh của tình cảm ấy ở những người lính.

- Đoạn 3 (3 câu kết): Biểu tượng đẹp về tình đồng chí.

Soạn bài Đồng chí hay, ngắn gọn (ảnh 1)

4. Giá trị nội dung

Tình đồng chí của những người lính dựa trên cơ sở cùng chung cảnh ngộ và lí tưởng chiến đấu được thể hiện thật tự nhiên, bình dị mà sâu sắc trong mọi hoàn cảnh, nó góp phần quan trọng tạo nên sức mạnh và vẻ đẹp tinh thần của người lính cách mạng.

5. Giá trị nghệ thuật

Bài thơ thành công về nghệ thuật bởi thể thơ tự do linh hoạt, các chi tiết, hình ảnh được sử dụng mang tính tiêu biểu, chân thực, ngôn ngữ cô đọng, giản dị và giàu sức biểu cảm.

Bài giảng Ngữ văn 9 Đồng chí

Xem thêm các bài soạn Ngữ văn 9 hay, chi tiết khác:

Bài thơ về tiểu đội xe không kính

Kiểm tra về truyện trung đại

Tổng kết về từ vựng (tiếp theo)

Nghị luận trong văn bản tự sự

Đoàn thuyền đánh cá

1 4401 lượt xem
Tải về


Xem thêm các chương trình khác: