Học phí trường Đại học Nam Cần Thơ năm 2021
Học phí trường Đại học Nam Cần Thơ năm 2021, mời các bạn đón xem:
A. Học phí trường Đại học Nam Cần Thơ năm 2021
Dựa theo đề án tuyển sinh năm 2021-2022 của Trường Đại học Nam Cần Thơ. Trường đã áp dụng đơn giá học phí như sau:
|
Ngành học |
Học phí (VNĐ/ tín chỉ) |
|
Dược học |
1.071.000 |
|
Xét nghiệm y học |
567.000 |
|
Kỹ thuật hình ảnh y học |
945.000 |
|
Kế toán |
368.000 |
|
Tài chính – Ngân hàng |
368.000 |
|
Quản trị kinh doanh |
368.000 |
|
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
368.000 |
|
Luật kinh tế |
368.000 |
|
Luật |
389.000 |
|
Quan hệ công chúng (PR) |
420.000 |
|
Bất động sản |
420.000 |
|
Kiến trúc |
473.000 |
|
Kỹ thuật công trình xây dựng |
368.000 |
|
Quản lý đất đai |
368.000 |
|
Quản lý tài nguyên và môi trường |
368.000 |
|
Kỹ thuật môi trường |
368.000 |
|
Công nghệ thông tin |
368.000 |
|
Công nghệ kỹ thuật hóa học |
368.000 |
|
Công nghệ thực phẩm |
420.000 |
|
Công nghệ kỹ thuật ô tô |
704.000 |
B. Điểm chuẩn, điểm trúng tuyển trường Đại học Nam Cần Thơ năm 2021
- Điểm chuẩn Trường Đại học Nam Cần Thơ lấy mức điểm chuẩn của 33 ngành từ 16 đến 23,5 điểm.
- Đáng chú ý, nhiều ngành khối Sức khoẻ chỉ lấy bằng điểm sàn là 19 và 22 điểm. Trong khi đó, ngành thuộc nhóm kinh tế lại có mức điểm vượt trội hơn.

C. Thông tin tuyển sinh năm 2021
I. Xét tuyển theo học bạ THPT
- Xét tuyển điểm trung bình cả năm lớp 11+ Điểm trung bình học kỳ 1 lớp 12*2 >= 18 điểm
- Xét tuyển điểm trung bình cả năm lớp 10 + Điểm trung bình cả năm lớp 11+ + Điểm trung bình học kỳ 1 lớp 12>= 18 điểm
- Xét tuyển theo tổng điểm 3 môn lớp 12 >= 18 điểm
- Xét tuyển theo điểm trung bình cả năm lớp 12>= 6.0 điểm
II. Xét tuyển theo điểm thi THPT
III. Xét tuyển theo kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do các trường đại học đã đạt kiểm định chất lượng giáo dục tổ chức
- Riêng đối với các ngành thuộc nhóm ngành sức khỏe, xét tuyển theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Do đó, tính đến thời điểm hiện tại, các thí sinh khi có kết quả học kì 1 năm lớp 12 đã có thể nộp hồ sơ xét tuyển học bạ THPT để nắm bắt cơ hội đậu vào đại học sớm nhất.

- Hồ sơ xét tuyển gồm:
+ Phiếu đăng ký: Tải tại đây: https://www.nctu.edu.vn/phieu-dang-ky
+ Bản photo chứng thực Học bạ THPT
+ Bản photo chứng thực CMND/CCCD
+ Bản photo chứng thực Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT thạm thời/ Bằng tốt nghiệp THPT
Ghi chú: Thí sinh chưa tốt nghiệp THPT, bổ sung sau bản photo chứng thực giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời ngay khi có.
- Cách thức đăng ký xét tuyển:
- Đăng ký online: https://bit.ly/xettuyentructuyendnc
- Gửi hồ sơ qua đường bưu điện
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại trường Đại học Nam Cần Thơ
- Các ngành đào tạo hệ đại học chính quy năm 2021 (mã trường: DNC)
- Ưu điểm của việc xét tuyển học bạ là giúp các bạn thí sinh sớm có cơ hội đăng kí được ngành mình yêu thích, cơ hội trúng tuyển cao và giảm áp lực thi cử. Thí sinh có quyền chủ động lựa chọn tổ hợp thế mạnh hoặc phương thức xét tuyển sao cho phù hợp và đạt kết quả cao nhất. Bên cạnh đó, chỉ tiêu đối với phương thức xét tuyển theo phương thức học bạ có giới hạn nên việc thí sinh đăng kí sớm sẽ có cơ hội trúng tuyển cao và chọn được ngành học yêu thích, theo đuổi đúng đam mê.
- Chi tiết liên hệ: Trường Đại học Nam Cần Thơ, số 168, đường Nguyễn Văn Cừ nối dài, phường An Bình, Quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ
- Số Điện thoại: 0292 3798 168 – 0292 3798 222 – 0292 3798 333
- Hotline/Zalo: 0939 257 838
D. Học phí trường Đại học Nam Cần Thơ năm 2020
Dựa theo đề án tuyển sinh năm 2020 – 2021 của Trường Đại học Nam Cần Thơ. Trường đã áp dụng đơn giá học phí như sau:
|
Ngành học |
Học phí (VNĐ/ tín chỉ) |
|
Dược học |
1.020.000 |
|
Xét nghiệm y học |
540.000 |
|
Kỹ thuật hình ảnh y học |
900.000 |
|
Kế toán |
350.000 |
|
Tài chính – Ngân hàng |
350.000 |
|
Quản trị kinh doanh |
350.000 |
|
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
350.000 |
|
Luật kinh tế |
350.000 |
|
Luật |
370.000 |
|
Quan hệ công chúng (PR) |
400.000 |
|
Bất động sản |
400.000 |
|
Kiến trúc |
450.000 |
|
Kỹ thuật công trình xây dựng |
350.000 |
|
Quản lý đất đai |
350.000 |
|
Quản lý tài nguyên và môi trường |
350.000 |
|
Kỹ thuật môi trường |
350.000 |
|
Công nghệ thông tin |
350.000 |
|
Công nghệ kỹ thuật hóa học |
350.000 |
|
Công nghệ thực phẩm |
400.000 |
|
Công nghệ kỹ thuật ô tô |
670.000 |
Xem thêm các chương trình khác:
- Đại học Văn Lang (DVL)
- Đại học Tôn Đức Thắng (DTT)
- Đại học Kinh tế TP. HCM (KSA)
- Đại học Kiến trúc TP HCM (KTS)
- Đại học Mở TP HCM (MBS)
- Đại học Công nghệ Sài Gòn (DSG)
- Đại học Sư phạm TP HCM (SPS)
- Đại học Công nghệ TP HCM (DKC)
- Đại học Y Dược TP HCM (YDS)
- Đại học Bách Khoa - Đại học Quốc Gia TP.HCM (QSB)
- Đại học Hoa Sen (HSU)
- Đại học Việt Đức (VGU)
- Đại học Kinh tế - Luật (ĐH Quốc gia TP HCM) (QSK)
- Học viện Cán bộ TP HCM (HVC)
- Học viện Hàng không Việt Nam (HHK)
- Đại học Quốc tế - Đại học Quốc gia TP HCM (QSQ)
- Đại học Ngân hàng TP HCM (NHS)
- Đại học Công nghiệp thực phẩm TP HCM (DCT)
- Đại học Công nghiệp TP HCM (IUH)
- Đại học Văn Hiến (DVH)
- Đại học Nông Lâm TP HCM (NLS)
- Đại học Tài chính - Marketing (DMS)
- Đại học Kinh tế - Tài chính TP HCM (UEF)
- Đại học Giao thông vận tải TP HCM (GTS)
- Đại học Hùng Vương TP HCM (DHV)
- Đại học Quốc tế Hồng Bàng (HIU)
- Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia TP HCM (QSX)
- Đại học Công nghệ Thông tin - Đại học Quốc gia TP HCM (QSC)
- Đại học Sân khấu – Điện ảnh TP HCM (DSD)
- Đại học Mỹ thuật TP HCM (MTS)
- Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch (TYS)
- Đại học Gia Định (GDU)
- Nhạc viện TP HCM (NVS)
- Đại học Nguyễn Tất Thành (NTT)
- Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia TP HCM (QST)
- Đại học Ngoại ngữ – Tin học TP HCM (DNT)
- Đại học Sư phạm Kĩ thuật TP.HCM (SPK)
- Đại học Sài Gòn (SGD)
- Đại học Cảnh sát nhân dân (CSS)
- Phân hiệu Học viện Kỹ thuật Mật mã tại TP HCM (KMA)
- Đại học Luật TP HCM (LPS)
- Đại học Quản lý và công nghệ TP HCM (UMT)
- Đại học Quốc tế Sài Gòn (SIU)
- Đại học Khoa học sức khoẻ - Đại học Quốc gia TP HCM (QSY)
- Đại học Tài nguyên và Môi trường TP HCM (DTM)
- Đại học Văn hóa TP HCM (VHS)
- Phân hiệu Đại học Nội vụ Hà Nội tại TP HCM
- Đại học Sư phạm kỹ thuật TP HCM (SPK)
- Đại học An ninh nhân dân (ANS)
- Đại học Thể dục thể thao TP HCM (TDS)
- Đại học Công thương TP HCM (DCT)
- Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (VNU-HCM)
- Đại học Thủ Dầu Một (TDM)
- Đại học Quốc tế Miền Đông (EIU)
- Đại học Kinh tế kỹ thuật Bình Dương (BETU)
- Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương (DKB)
- Đại học Bình Dương (DBD)
- Đại học Ngô Quyền (Sĩ quan Công binh) (SNH)
- Đại học Đồng Tháp (SPD)
- Đại học Kiên Giang (TKG)
- Đại học Cửu Long (DCL)
- Đại học Xây dựng Miền Tây (MTU)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long (VLU)
- Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu (BVU)
- Đại học Dầu khí Việt Nam (PVU)
- Đại học Công nghệ Miền Đông (MIT)
- Đại học Lạc Hồng (DLH)
- Đại học Công nghệ Đồng Nai (DCD)
- Đại học Nguyễn Huệ (Sĩ quan Lục quân 2) (LBH)
- Đại học Đồng Nai (DNU)
- Phân hiệu Trường Đại học Lâm nghiệp tại tỉnh Đồng Nai (LNS)
- Đai học Tiền Giang (TTG)
- Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An (DLA)
- Đại học Tân Tạo (TTU)
- Đại học An Giang (TAG)
- Đại học Trà Vinh (DVT)
- Phân hiệu Đại học Quốc gia TP HCM tại Bến Tre (QSP)
