Học phí Đại học Lạc Hồng năm 2020
Học phí Đại học Lạc Hồng năm 2020, mời các bạn đón xem:
A. Học phí Đại học Lạc Hồng năm 2020
Mức học phí LHU năm 2020 như sau:
- Ngành Dược: 18 triệu/học kỳ bạn nhé.
- Các ngành còn lại: 13 triệu/học kỳ.
B. Điểm trúng tuyển Đại học Lạc Hồng năm 2020
- Điểm trúng tuyển các ngành dao động từ 15 - 21 điểm. Trong đó, ngành Dược có điểm trúng tuyển cao nhất với 21 điểm. Những ngành còn lại của trường đều là 15 điểm ở tất cả các khối.
- Điểm trúng tuyển của trường được tính bằng tổng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2020 của 03 môn trong tổ hợp xét tuyển theo thang điểm 30, không nhân hệ số, đã bao gồm điểm ưu tiên khu vực và đối tượng (nếu có). Điểm trúng tuyển cụ thể cho các ngành đào tạo trình độ Đại học của LHU như sau:

C. Học phí năm 2020
Với hình thức xét tuyển bằng điểm thi THPT quốc gia, bạn sẽ được giảm 15% học phí/ 1 học kỳ khi nhập học từ giờ đến 16h30 ngày 10/10/2020 (nhóm xét tuyển học bạ vẫn áp dụng giảm 10% học phí).
D. Thông tin xét tuyển học bạ tại Đại học Lạc Hồng
Bên cạnh phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT, phương thức xét tuyển học bạ của trường Đại học Lạc Hồng vẫn tiếp tục được diễn ra. Có thể nhận thấy, đợt nhận hồ sơ này là cơ hội để thí sinh chưa đăng ký xét tuyển hoặc đạt điểm thi tốt nghiệp THPT không như kỳ vọng có thể theo đuổi ngành học yêu thích tại trường.
Năm 2020 này, Đại học Lạc Hồng tiến hành xét tuyển với 7 phương thức sau:
1. Xét tuyển theo kỳ thi THPT quốc gia: Dự kiến em thi đạt 15 điểm là trúng tuyển vào trường (Riêng ngành Dược đạt 21 điểm là trúng tuyển).
2. Xét tuyển theo tổ hợp 3 môn của học bạ năm lớp 12: Tổng điểm 3 môn cộng lại đạt 18 điểm là trúng tuyển. (Riêng Ngành Dược là 24 điểm, lực học cả năm 12 đạt loại giỏi là trúng tuyển).
3. Xét tuyển theo điểm trung bình chung của (HK1 + HK2 lớp 11) + HK1 lớp 12 ≥ 18 điểm là trúng tuyển (Riêng ngành Dược không áp dụng hình thức xét tuyển này).
4. Xét tuyển bằng (điểm học kỳ cao nhất của lớp 10 + điểm học kỳ cao nhất của lớp 11 + điểm học kỳ 1 lớp 12) ≥ 18 điểm là trúng tuyển (Riêng ngành Dược không áp dụng hình thức xét tuyển này).
5. Xét tuyển bằng điểm trung bình lớp 12: Điểm tổng kết năm lớp 12 đạt 6.0 là trúng tuyển (Riêng Ngành Dược là 8.0 trở lên, đạt loại giỏi là trúng tuyển).
6. Xét tuyển bằng điểm kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia đạt 600 điểm là trúng tuyển. Riêng ngành Dược đạt 620 điểm là trúng tuyển.
7. Xét tuyển thẳng:
- Đối tượng 1: Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba các cuộc thi khoa học kỹ thuật học sinh trung học, cuộc thi học sinh giỏi cấp tỉnh trở lên
- Đối tượng 2: Thí sinh có học lực loại khá 3 năm lớp 10,11,12 trở lên.
- Đối tượng 3: Thí sinh học tại các trường chuyên.
- Đối tượng 4: Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế.
- Đối tượng 5: Thí sinh thuộc 200 trường tốp đầu trong cả nước.
- Đối tượng 6: Thí sinh thuộc các trường THPT có kết nghĩa – hợp tác giáo dục với ĐH Lạc Hồng (Riêng ngành Dược phải đảm bảo lực học cả năm lớp 12 đạt loại giỏi).
- Truy cập ngay link đăng ký: https://lhu.fun/EAE495 và thực hiện một số thao tác cơ bản nữa thôi, là con đường tiến thân cùng LHU của các sĩ tử không còn xa nữa. Hẹn sớm gặp lại các bạn tại ngôi nhà chung Lạc Hồng vào những ngày gần nhất.
- Đặc biệt hơn, để tạo điều kiện cho sinh viên: Đại học Lạc Hồng tiến hành nhập học cho sinh viên đủ điều kiện trúng tuyển thành 3 đợt, đồng thời mỗi đợt sinh viên được hưởng chính sách ưu đãi học phí khác nhau. Cụ thể, sinh viên nhập học đợt 1, trước ngày 19-9 được giảm 20% học phí/học kỳ; đợt 2 từ ngày 21-9 đến 3-10, sinh viên được giảm 15% học phí/học kỳ; đợt 3 từ ngày 5 đến 17-10, sinh viên được giảm 10% học phí/học kỳ.
1. Thời gian xét tuyển
Nhà trường nhận hồ sơ xét tuyển theo các đợt cụ thể như sau:
- Đợt 1: 03/2 - 30/6
- Đợt 2: 01/7 - 10/7
- Đợt 3: 11/7 - 20/7
- Đợt 4: 21/7 - 31/7
- Đợt 5: 1/8 - 10/8
- Đợt 6: 11/8 - 20/8
- Đợt 7: 21/8 - 31/8
- Đợt 8: 01/9 - 20/9
2. Đối tượng tuyển sinh
Thí sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương theo quy định.
3. Phạm vi tuyển sinh
Tuyển sinh trên phạm vi cả nước.
4. Phương thức tuyển sinh
4.1. Phương thức xét tuyển
Trường Đại học Lạc Hồng thực hiện xét tuyển Đại học bằng 04 phương thức:
- Phương thức 1: Xét tuyển bằng kết quả từ kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2020.
- Phương thức 2: Xét tuyển bằng kết quả học bạ.
- Phương thức 3: Xét tuyển bằng điểm kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia.
- Phương thức 4: Xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.
4.2. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện ĐKXT
- Phương thức 1: Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng giáo dục của Trường Đại học Lạc Hồng.
- Phương thức 2:
+ Xét tuyển bằng điểm trung bình chung của (HK1 + HK2) lớp 11 + HK1 lớp 12 ≥ 18 điểm. Riêng ngành Dược không áp dụng hình thức xét tuyển này.
+ Xét tuyển theo tổ hợp 3 môn của học bạ lớp 12 ≥ 18 điểm. Riêng Ngành Dược là 24 điểm, lực học cả năm 12 đạt loại giỏi.
+ Xét tuyển bằng điểm trung bình chung học bạ lớp 12 ≥ 6.0 điểm. Riêng Ngành Dược là 8.0 trở lên, lực học cả năm 12 đạt loại giỏi.
+ Xét tuyển bằng (điểm học kỳ cao nhất lớp 10 + điểm học kỳ cao nhất lớp 11 + điểm học kỳ cao nhất lớp 12) ≥ 18 điểm. Riêng ngành Dược không áp dụng hình thức xét tuyển này.
- Phương thức 3: Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng giáo dục của Trường Đại học Lạc Hồng.
- Phương thức 4: Điều kiện xét tuyển:
+ Đối tượng 1: Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba các cuộc thi khoa học kỹ thuật học sinh trung học, cuộc thi học sinh giỏi cấp tỉnh trở lên;
+ Đối tượng 2: Thí sinh có học lực loại khá 3 năm lớp 10,11,12 trở lên;
+ Đối tượng 3: Thí sinh học tại các trường chuyên;
+ Đối tượng 4: Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế;
+ Đối tượng 5: Thí sinh thuộc 200 trường tốp đầu trong cả nước;
+ Đối tượng 6: Thí sinh thuộc các trường THPT có kết nghĩa - hợp tác giáo dục với ĐH Lạc Hồng.
4.3. Chính sách ưu tiên và xét tuyển thẳng
Thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT.
5. Học phí
Mức học phí của trường Đại học Dân lập Lạc Hồng như sau:
- Học phí Ngành Dược là 18 triệu/ 1 học kỳ bạn nhé,
- Các ngành còn lại học phí là 13 triệu/ 1 học kỳ,
- Học phí sẽ được đóng theo từng học kỳ (mỗi năm có hai học kỳ).
- Học phí sẽ không thay đổi trong suốt quá trình em học tại trường bạn nhé
6. Các ngành tuyển sinh
|
Ngành đào tạo |
Mã ngành |
Tổ hợp xét tuyển |
Chỉ tiêu |
|
|
Xét theo KQ thi THPT |
Theo phương thức khác |
|||
|
Quản trị kinh doanh |
7340101 |
A00, A01, C00, D01 |
70 |
280 |
|
Luật kinh tế |
7380107 |
A00, A01, C00, D01 |
||
|
Tài chính - Ngân hàng |
7340201 |
A00, A01, C01, D01 |
||
|
Kế toán |
7340301 |
A00, A01, C01, D01 |
||
|
Công nghệ thông tin |
7480201 |
A00, D01, A01, D07 |
44 |
176 |
|
Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng |
7510102 |
A00, A01, V00, D01 |
90 |
360 |
|
Công nghệ kỹ thuật cơ khí |
7510201 |
A00, C01, A01, D01 |
||
|
Công nghệ kỹ thuật ô tô |
7510205 |
A00, C01, A01, D01 |
||
|
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử |
7510301 |
A00, C01, A01, D01 |
||
|
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
7510303 |
A00, C01, A01, D01 |
||
|
Công nghệ thực phẩm |
7540101 |
A00, B00, C02, D01 |
||
|
Dược học |
7720201 |
A00, B00, C02, D01 |
60 |
237 |
|
Ngôn ngữ Anh |
7220201 |
D01, D09, D10, A01 |
140 |
560 |
|
Ngôn ngữ Trung Quốc |
7220204 |
C00, D01, C03, C04 |
||
|
Đông phương học |
7310608 |
C00, D01, C03, C04 |
||
|
Kinh tế |
7310101 |
A00, A01, C00, D01 |
||
|
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
7810103 |
A00, A01, C00, D01 |
16 |
64 |
Xem thêm các chương trình khác:
- Đại học Văn Lang (DVL)
- Đại học Tôn Đức Thắng (DTT)
- Đại học Kinh tế TP. HCM (KSA)
- Đại học Kiến trúc TP HCM (KTS)
- Đại học Mở TP HCM (MBS)
- Đại học Công nghệ Sài Gòn (DSG)
- Đại học Sư phạm TP HCM (SPS)
- Đại học Công nghệ TP HCM (DKC)
- Đại học Y Dược TP HCM (YDS)
- Đại học Bách Khoa - Đại học Quốc Gia TP.HCM (QSB)
- Đại học Hoa Sen (HSU)
- Đại học Việt Đức (VGU)
- Đại học Kinh tế - Luật (ĐH Quốc gia TP HCM) (QSK)
- Học viện Cán bộ TP HCM (HVC)
- Học viện Hàng không Việt Nam (HHK)
- Đại học Quốc tế - Đại học Quốc gia TP HCM (QSQ)
- Đại học Ngân hàng TP HCM (NHS)
- Đại học Công nghiệp thực phẩm TP HCM (DCT)
- Đại học Công nghiệp TP HCM (IUH)
- Đại học Văn Hiến (DVH)
- Đại học Nông Lâm TP HCM (NLS)
- Đại học Tài chính - Marketing (DMS)
- Đại học Kinh tế - Tài chính TP HCM (UEF)
- Đại học Giao thông vận tải TP HCM (GTS)
- Đại học Hùng Vương TP HCM (DHV)
- Đại học Quốc tế Hồng Bàng (HIU)
- Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia TP HCM (QSX)
- Đại học Công nghệ Thông tin - Đại học Quốc gia TP HCM (QSC)
- Đại học Sân khấu – Điện ảnh TP HCM (DSD)
- Đại học Mỹ thuật TP HCM (MTS)
- Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch (TYS)
- Đại học Gia Định (GDU)
- Nhạc viện TP HCM (NVS)
- Đại học Nguyễn Tất Thành (NTT)
- Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia TP HCM (QST)
- Đại học Ngoại ngữ – Tin học TP HCM (DNT)
- Đại học Sư phạm Kĩ thuật TP.HCM (SPK)
- Đại học Sài Gòn (SGD)
- Đại học Cảnh sát nhân dân (CSS)
- Phân hiệu Học viện Kỹ thuật Mật mã tại TP HCM (KMA)
- Đại học Luật TP HCM (LPS)
- Đại học Quản lý và công nghệ TP HCM (UMT)
- Đại học Quốc tế Sài Gòn (SIU)
- Đại học Khoa học sức khoẻ - Đại học Quốc gia TP HCM (QSY)
- Đại học Tài nguyên và Môi trường TP HCM (DTM)
- Đại học Văn hóa TP HCM (VHS)
- Phân hiệu Đại học Nội vụ Hà Nội tại TP HCM
- Đại học Sư phạm kỹ thuật TP HCM (SPK)
- Đại học An ninh nhân dân (ANS)
- Đại học Thể dục thể thao TP HCM (TDS)
- Đại học Công thương TP HCM (DCT)
- Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (VNU-HCM)
- Đại học Nam Cần Thơ (DNC)
- Đại học Cần Thơ (TCT)
- Đại học Tây Đô (DTD)
- Đại học FPT Cần Thơ (FPT)
- Đại học Kỹ thuật Công nghệ Cần Thơ (KCC)
- Đại học Y Dược Cần Thơ (YCT)
- Đại học Thủ Dầu Một (TDM)
- Đại học Quốc tế Miền Đông (EIU)
- Đại học Kinh tế kỹ thuật Bình Dương (BETU)
- Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương (DKB)
- Đại học Bình Dương (DBD)
- Đại học Ngô Quyền (Sĩ quan Công binh) (SNH)
- Đại học Đồng Tháp (SPD)
- Đại học Kiên Giang (TKG)
- Đại học Cửu Long (DCL)
- Đại học Xây dựng Miền Tây (MTU)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long (VLU)
- Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu (BVU)
- Đại học Dầu khí Việt Nam (PVU)
- Đai học Tiền Giang (TTG)
- Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An (DLA)
- Đại học Tân Tạo (TTU)
- Đại học An Giang (TAG)
- Đại học Trà Vinh (DVT)
- Phân hiệu Đại học Quốc gia TP HCM tại Bến Tre (QSP)
