Đọc hiểu Thu vịnh (Nguyễn Khuyến) có đáp án
Đọc hiểu Thu vịnh (Nguyễn Khuyến) có đáp án chi tiết nhất giúp bạn ôn luyện và nắm vững cách làm bài của dạng bài đọc - hiểu trong các đề thi.
Đọc hiểu Thu vịnh

Đọc hiểu Thu vịnh - Đề số 1
THU VỊNH
Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao,
Cần trúc lơ phơ gió hắt hiu.
Nước biếc trông như tầng khói phủ,
Song thưa để mặc bóng trăng vào.
Mấy chùm trước giậu hoa năm ngoái,
Một tiếng trên không ngỗng nước nào?
Nhân hứng cũng vừa toan cất bút,
Nghĩ ra lại thẹn với ông Đào.
(Nguyễn Khuyến)
*Ông Đào: Đào Tiềm (Đào Uyên Minh), một nhà thơ nổi tiếng ở Trung Quốc thời Lục Triều. Ông đỗ tiến sĩ, ra làm quan, rồi chán ghét cảnh quan trường thối nát đã treo ấn từ quan, lui về ẩn dật và có bài Qui khứ lai từ rất nổi tiếng.
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1. Các định cách gieo vần của bài thơ trên:
-
Vần lưng
-
Vần chân
-
Vần liền
-
Vần cách
Câu 2. Chỉ ra nhân vật trữ tình trong bài thơ.
-
Là tác giả, xuất hiện trực tiếp qua từ “nhân”
-
Là tác giả, xuất hiện trực tiếp qua đại từ “tôi”
-
Là tác giả, xuất hiện trực tiếp, xưng tên riêng
-
Là tác giả, xuất hiện gián tiếp
Câu 3. Những từ ngữ : “xanh ngắt, cao, lơ phơ, hắt hiu” trong hai câu thơ đầu thuộc từ loại nào?
-
Danh từ
-
Tính từ
-
Động từ
-
Hư từ
Câu 4. Phép đối trong bài thơ xuất hiện ở những cặp câu nào?
-
1- 2 và 3- 4
-
3- 4 và 5- 6
-
5- 6 và 7- 8
-
1- 2 và 7- 8
Câu 5. Hình ảnh mùa thu xuất hiện trong bài thơ có đặc điểm gì nổi bật?
-
Ước lệ, cổ điển
-
Mới lạ, độc đáo
-
Giản dị, quen thuộc
-
Hư ảo, mộng mơ
Câu 6. Nhận định nào nói đầy đủ và chính xác nhất đặc điểm của bức tranh mùa thu trong bài thơ ?
-
Bức tranh mùa thu nơi làng quê với vẻ đẹp non tơ, mềm mại, tinh khôi
-
Bức tranh mùa thu nơi miền sơn cước với vẻ ảm đạm, tiêu điều, xơ xác
-
Bức tranh mùa thu chốn kinh kì với vẻ đẹp rực rỡ, náo nhiệt, tràn đầy sức sống
-
Bức tranh mùa thu nơi làng quê với vẻ đẹp trong trẻo, thanh sơ, buồn lặng
Câu 7. “thẹn” có nghĩa là gì?
-
Cảm thấy băn khoăn
-
Cảm thấy hồi hộp
-
Cảm thấy xấu hổ
-
Cảm thấy tự hào
Câu 8. Trong bài thơ trên, nhân vật trữ tình “thẹn” vì điều gì?
-
Vì bản thân chưa có được công danh, sự nghiệp
-
Vì bản thân chưa có được tài năng , đức độ như người xưa
-
Vì bản thân chưa có được bản lĩnh, khí tiết như người xưa
-
Vì bản thân chưa làm được gì cho dân, cho nước
Câu 9. Em có suy nghĩ gì về nỗi thẹn của tác giả Nguyễn Khuyến? Trả lời trong khoảng 5- 7 dòng.
Câu 10. Vẻ đẹp của bức tranh mùa thu gợi cho anh/ chị suy nghĩ gì về vai trò của thiên nhiên với cuộc sống của mỗi người . Trả lời trong khoảng 5- 7 dòng.
Đáp án
1- B
2- A
3- B
4- B
5- C
6- D
7- C
8- C
Câu 9. HS nêu suy nghĩ của cá nhân, viết đúng dung lượng.
Nguyễn Khuyến vốn là một người thành công trên con đường học vấn nhưng nhà thơ luôn cảm thấy băn khoăn, day dứt vì mình không làm được điều gì có ích cho dân, cho nước. Điều duy nhất mà ông có thể làm là tỏ thái độ bất hợp tác, lui về quê ở ẩn nhằm giữ gìn danh tiết, nhân cách và cũng để quên đi những dằn vặt, đớn đau . Trong bài thơ, ta thấy Nguyễn Khuyến "thẹn" với Đào Tiềm mặc dù ông cũng chẳng thua kém gì về học thức và tài năng. Có lẽ Nguyễn Khuyến thấy hổ thẹn khi thua ở cái khí tiết của một bậc quân tử phải có, Đào Tiềm sẵn sàng từ quan khi chán ghét, cũng chẳng màng đến thế sự, cứ ung dung làm thơ, sống thanh tao ẩn dật. Còn Nguyễn Khuyến không có được thái độ dứt khoát như Đào Tiềm, khi từ quan rồi cũng chẳng thôi được cái mối day dứt vì hành động “chạy làng” của mình, ấy chính là căn nguyên của chữ "thẹn" nơi cuối bài. Nhưng cũng chính những câu thơ tỏ lòng như thế ta mới thấy được một nhân cách cao cả, một tấm lòng đầy tâm huyết của người quân tử, không trốn tránh sự thật mà sẵn sàng thừa nhận, để biết mà không thôi tự vấn , người như thế thật đáng trân trọng biết bao.Nỗi hổ thẹn cũng là cách kín đáo thể hiện niềm yêu nước, thương dân ẩn sâu trong tâm hồn của nhà thơ.
Câu 10. HS trả lời theo suy nghĩ của cá nhân, viết đúng dung lượng,(0,5 điểm), có thể theo hướng sau
Thiên nhiên mùa thu mang vẻ đẹp nguyên sơ, thanh thoát, tĩnh lặng gợi cho tâm hồn thi nhân những cảm nhận tinh tế, đắm say, tức cảnh sinh tình. Vẻ đẹp của bức tranh thu trong bài thơ gợi cho ta suy nghĩ về vai trò to lớn của thiên thiên với cuộc sống của con người. Thiên nhiên ban tặng cho con người vẻ đẹp, đem lại cảm giác thư thái bình yên, là nơi làm tâm hồn ta lắng lại, thiên nhiên bảo về cuộc sống cho loài người. Mỗi chúng ta cần biết yêu thiên thiên, trân trọng và bảo vệ thiên nhiên.
Đọc hiểu Thu vịnh - Đề số 2
THU VỊNH
Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao,
Cần trúc lơ phơ gió hắt hiu.
Nước biếc trông như tầng khói phủ
Song thưa để mặc ánh trăng vào.
Mấy chùm trước giậu hoa năm ngoái,
Một tiếng trên không ngỗng nước nào?
Nhân hứng cũng vừa toan cất bút,
Nghĩ ra lại thẹn với ông Đào. (*)
Tuyển tập thơ Nguyễn Khuyến, NXB Văn học, 2003, tr.34)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1: (0.5 điểm) Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
a. Thơ tự do
b. Thơ lục bát
c. Thơ thất ngôn bát cú Đường luật
d. Thơ 7 chữ
Câu 2: (0,5 điểm) Chỉ ra 02 từ láy được sử dụng trong hai câu thơ:
Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao,
Cần trúc lơ phơ gió hắt hiu.
a. xanh ngắt, lơ phơ
b. lơ phơ, hắt hiu
c. tầng cao, hắt hiu
d. trời thu, lơ phơ
Câu 3. (0,5 điểm) Hình ảnh nào không xuất hiện trong 6 câu thơ đầu của bài thơ “Thu vịnh”?
a. Trời thu
b. Cần trúc
c. Mây xanh
d. Ánh trăng
Câu 4: (0,5 điểm) Hai câu thực sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
Nước biếc trông như tầng khói phủ,
Song thưa để mặc bóng trăng vào.
a. Hoán dụ và so sánh
b. Ẩn dụ và cường điệu phóng đại
c. So sánh và cường điệu phóng đại
d. So sánh và đối.
Câu 5: (0,5 điểm) Điểm nhìn để đón nhận cảnh thu của Nguyễn Khuyến trong bài thơ Thu vịnh là:
a. Điểm nhìn từ trên cao
b. Điểm nhìn từ dưới thấp
c. Điểm nhìn từ gần đến cao xa, từ cao xa lại trở về gần
d. Điểm nhìn từ cao xa, về gần thấp rồi lại đến cao xa
Câu 6: (0,5 điểm) Bức tranh mùa thu trong Thu vịnh là bức tranh như thế nào?
a. Bức tranh thiên nhiên hùng vĩ, tráng lệ
b. Bức tranh thiên nhiên ảm đạm, hiu hắt
c. Bức tranh thiên nhiên đẹp, thanh sơ, yên bình nhưng tĩnh lặng, gợi buồn
d. Bức tranh thiên nhiên mới mẻ, kì thú, đậm chất phương xa, xứ lạ.
Câu 7: (0,5 điểm) Tâm trạng của chủ thể trữ tình trong bài thơ là gì?
a. U buồn, tủi hổ
b. Cô đơn, u hoài
c. Chán chường, ngán ngẩm
d. Nhớ nhung, sầu muộn
Trả lời câu hỏi:
Câu 8. (0,5 điểm) Nêu tác dụng hiệu quả nghệ thuật của biện pháp đảo ngữ trong 2 câu thơ :
“Mấy chùm trước giậu hoa năm ngoái,
Một tiếng trên không ngỗng nước nào?”
Câu 9. (1,0 điểm) Nhận xét tình cảm của thi nhân với vẻ đẹp của bức tranh thu.
Câu 10. (1,0 điểm) Qua bài thơ, tác giả muốn gửi gắm đến người đọc thông điệp gì?
Đáp án
|
1 |
C |
|
2 |
B |
|
3 |
C |
|
4 |
D |
|
5 |
D |
|
6 |
C |
|
7 |
A |
|
8 |
Tác dụng : - Nhấn mạnh, thể hiện cảm xúc của người viết hoặc tạo hình ảnh, đường nét, màu sắc - Làm nổi bật lên những hình ảnh tuyệt đẹp , đặc trưng của mùa thu . |
|
9 |
Bức tranh mùa thu đẹp, bình dị, tĩnh lặng, trong trẻo thể hiện tấm lòng yêu thiên nhiên tha thiết của thi nhân. |
|
10 |
HS có thể trình bày tình cảm cá nhân (theo hướng tích cực) Biết yêu quý cái đẹp, yêu thiên nhiên, yêu đất nước , am hiểu được vẻ đẹp của bức tranh mùa thu. * Lưu ý: Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng thuyết phục, diễn đạt nhiều cách miễn hợp lý là chấp nhận được. |
Đọc hiểu Thu vịnh - Đề số 3
Câu 1. Xác định thể thơ được sử dụng trong đoạn trích.
Câu 2. Tìm những tính từ miêu tả vẻ đẹp của mùa thu.
Câu 3. Cho biết tác dụng của câu hỏi tu từ trong câu thơ “Một tiếng trên không ngỗng nước nào?
Câu 4. Anh/chị có suy nghĩ gì về nỗi thẹn của tác giả qua hai câu thơ cuối?
Trả lời câu hỏi đọc hiểu
Câu 1.
Thể thơ được sử dụng trong đoạn trích là thất ngôn bát cú
Câu 2.
Tính từ miêu tả vẻ đẹp của mùa thu là: xanh ngắt, biếc
Câu 3.
Tác dụng của câu hỏi tu từ trong câu thơ “Một tiếng trên không ngỗng nước nào" là: Tăng sức gợi hình gợi cảm, tăng sự diễn đạt và nhịp điều cho câu thơ đồng thời thể hiện được tâm trạng nỗi buồn man mác, àm thổn thức nỗi lòng của thi nhân.
Câu 4.
Rung động trước mùa thu, Nguyễn Khuyến cảm thấy “thẹn với ông Đào”. Nguyễn “thẹn với ông Đào'' là về khí tiết. Câu thơ thể hiện một tấm lòng chân thực, nỗi niềm u uẩn của một nhân cách lớn, của một nhà thơ lớn. Đã về ẩn dật rồi, Nguyễn Khuyến vẫn còn chưa nguôi ân hận về những năm tham gia guồng máy chính quyền thối nát tàn bạo thời bấy giờ. Qua đó ta thấy được nhân cách cao cả của thi nhân.
Đọc hiểu Thu vịnh - Đề số 4
Câu 1. Xác định đề tài của bài thơ?
Câu 2. Tìm những hình ảnh gợi tả bức tranh mùa thu.
Câu 3. Không gian mùa thu được biểu hiện thế nào trong 2 câu thơ:
Nước biếc trông như từng khói phủ
Song thưa để mặc bóng trăng vào.
Câu 4. Qua các hình ảnh về mùa thu trong bài thơ, tác giả thể hiện tình cảm gì với thiên nhiên.
Trả lời câu hỏi đọc hiểu
Câu 1.
Đề tài của bài thơ là đề tài mùa thu
Câu 2.
Những hình ảnh gợi tả bức tranh mùa thu là:
- Trời thu xanh ngắt
- Gió hắt hiu
- Nước biếc
Câu 3.
Không gian mùa thu được biểu hiện thế nào trong 2 câu thơ: Nước biếc trông như từng khói phủ/Song thưa để mặc bóng trăng vào là: Màu nước đặc trưng đặc trưng cho mùa thu se se lạnh, mặt hồ luôn có một lớp sương mỏng phủ khói. Có ánh trăng thu, bức tranh mùa thu trong thơ thêm sáng. Mọi vật trong đêm thu được pha thêm ánh trăng huyền ảo, mộng mơ.
Câu 4.
Qua các hình ảnh về mùa thu trong bài thơ, tác giả thể hiện tình cảm: Yêu thiên nhiên, hiểu được vẻ đẹp của bức tranh mùa thu.
Phân tích Thu vịnh
DÀN Ý
1. Tổng
Qua việc vịnh mùa thu với những nét đẹp tiêu biểu, Nguyễn Khuyến cho thấy một tâm sự u hoài, một tấm lòng xót xa trước cảnh, kín đáo, bày tỏ một tình cảm yêu nước chân thành.
2. Phân tích
a) Đề: Giới thiệu tổng quát cảnh mùa thu
Hình ảnh “Trời thu xanh ngắt...”: màu xanh quen thuộc của Nguyễn Khuyến khi tả mùa thu, “mấy tầng cao”: vẽ được cái cao vút, thăm thẳm của khung trời mùa thu. Hình ảnh “cần trúc lơ phơ” tạo nét động cho bức tranh thu. “Hắt hiu”: diễn tả được cái se lạnh của gió mùa thu.
Cách giới thiệu rất khéo và rất đạt.
b) Thực: Cảnh trăng nước của mùa thu
Màu sắc (nước biếc) hoà hợp trong tranh của Nguyễn Khuyến. Cách so sánh “trông như tầng khói phủ” làm cho cảnh dịu nhẹ, mờ nhạt. Ta hình dung được mùa thu trong màu biếc lẫn với màu khói. Hình ảnh “Song thưa để mặc ánh trăng vào” quen thuộc mà vẫn nên thơ. Cách nói của Nguyễn Khuyến “để mặc” cho thấy cảnh của ông phóng khoáng, tâm hồn ông rộng mở.
Cảnh đẹp, màu sắc dịu nhẹ. Cảnh cho thấy sự hoà nhập của con người với ihiên nhiên. Ta có cảm tưởng Nguyễn Khuyển đang thả mình trong thiên nhiên với làn nước, với ánh trăng.
c) Luận: Cảnh hoa và tiếng chim (ngỗng) của mùa thu
Nghệ thuật đảo ngữ làm nổi bật hình ảnh “mấy chùm” hoa và “một tiếng” ngỗng. Hình ảnh “hoa năm ngoái” có sức gợi tả mạnh; “hoa năm ngoái” có nghĩa là hoa vẫn là hoa y như năm ngoái (gợi lên cho ta hiểu) mà nước hôm nay thì đã trở thành “nước nào”. Hình ảnh “hoa năm ngoái” làm ta nhớ cách dùng chữ của Nguyễn Du: “Hoa đào năm ngoái còn cười gió đông”. Tiếng ngỗng ở đây, về nghệ thuật, là lấy cái động để diễn tả cái tĩnh.
Nói tóm lại, hai câu luận cũng là tả về mùa thu, nhưng qua cảnh, ta thấy được tâm trạng của nhà thơ, thấy được sự thầm kín của một con người không thể dửng dưng trước cảnh mất nước.
d) Kết: Cảm hứng và nỗi thẹn của nhà thơ
“Nhân hứng” tức là cái hứng thú trước cảnh đẹp của mùa thu. “Toan cất bút” nghĩa là định làm thơ, cảnh thu đẹp và gợi hứng cho nhà thơ.
“Nghĩ ra” tức là ý thức, là lý trí, là tỉnh. Nguyễn Khuyến rất say mà rất tỉnh. Ông say trước cảnh đẹp của mùa thu, nhưng ông vẫn tỉnh trước lương tâm của mình. Cho nên, ông nói được là thẹn. Nhưng thẹn với ai?
Ông Đào tức là Đào Tiềm, một danh sĩ đồng thời là một nhà thơ nổi từ đời Tấn, đã “dũng thoái” treo ấn từ quan, về sống với ruộng vườn, với hoa cũ được giữu cho được cái khí tiết của mình. Bằng điển tích này, Nguyễn Khuyến đã bộc lộ “cái tôi” của mình trong cảnh sắc mùa thu một cách khá đậm nét. “Thẹn với “ông Đào” là một cách nói bộc lộ đưực tấm lòng thanh cao của nhà thơ, thể hiện được cái tự hào khiêm tốn của ông trước lương tâm của mình “Rằng quan nhà Nguyễn cáo về đã lâu”.
3. Hợp
Bài Thu vịnh tả tổng quát về mùa thu, chứ không nói một đặc cảnh “uống rượu” hay “câu cá”, nhưng ta vẫn thấy nét thu đặc biệt của Nguyễn Khuyến. Hơn nữa, trong cảnh sắc mùa thu này, ta thấy khá rõ được tâm hồn thanh cao và khí tiết của một người: “Sạch như nước, trắng như ngà, trong như tuyết”. Mảnh gương trinh vằng vặc quyết không nhơ (trích bài Mẹ Mốc của Nguyễn Khuyến).
BÀI LÀM
Thiên nhiên mùa thu của quê hương làng cảnh Việt Nam, dưới ngòi bút tài hoa của Nguyễn Khuyến đẹp một cách thanh cao, gợi cảm, hồn hậu, khiến chúng ta càng thêm yêu, thêm quý quê hương đất nước của mình.
Nguyễn Khuỵến nổi tiếng với chùm thơ ba bài viết về mùa thu Thu vịnh, Thu điếu, Thu ẩm. Có lẽ Nguyễn Khuyến đã viết theo lối “chùm ba” của Đỗ Phủ - đại thi hào Trung Quốc này nổi tiếng với “Tam biệt”, “Tam lại”...). Theo nhận xét của Xuân Diệu thì trong ba bài thơ mùa thu của Nguyễn Khuyên, bài thơ Thu vịnh mang cái hồn cua cảnh vật mùa thu hơn cả, cái thanh, cái trong, cái nhẹ, cái cao. Thu vịnh mang cái thần của cảnh mùa thu xứ Bắc và cả tâm sự u uấn của thi nhân:
Trời thu xanh ngắt mấy từng cao.
Cần trúc lơ phơ gió hắt hiu.
Nước biếc trông như tảng khói phủ,
Song thưa để mặc bóng trăng vào
Mấy chùm trước giậu hoa năm ngoái
Một tiếng trên không ngỗng nước nào?
Nhân hứng cũng vừa toan cất bút,
Nghĩ ra lại thẹn với ông Đào.
Bức tranh vẽ mùa thu được tác giả phác họa với không gian thoáng đãng. Nến trời chấm phá một nét nhẹ, mềm của cảnh trúc:
Trời thu xanh ngắt mấy từng cao,
Cần trúc lơ phơ gió hắt hiu.
Mùa thu của xứ Bắc có bầu trời cao xanh trong đã hiện lên trong thơ Nguyễn Khuyến là “trời thu xanh ngắt”. Màu sắc ấy là màu của trời thu mà cũng là cái tình tha thiết của thi nhân đối với mùa thu, đối với quê hương lang cảnh. Không gian mở ra thăm thẳm “mấy tầng cao”, một cần trúc (trúc chứ không phải là tre) vươn lên trên nền trời thu “xanh ngắt”. Nét cong mềm của “cần trúc” vươn lên một cách thanh cao, không ủy mị như rặng liễu đìu hiu buông xuống trong thơ mùa thu của Xuân Diệu. Từ láy “lơ phơ” gợi tả vẻ thưa thớt của những lá trúc lay động bởi gió heo may mùa thu. Từ láy "hát hiu” gợi được sự rung động của cành trúc, hay là sự rung động của tâm hồn thi nhân trước cảnh thu, trời thu đượm buồn?
Bức tranh mùa thu trong Thu vịnh cứ được thêm hòa sắc mới, đường nét, hình ảnh mới:
Nước biếc trông như tầng khói phủ
Song thưa để mặc bóng trăng vào
Hình ảnh mùa thu được pha thêm màu “nước biếc", thêm một sắc xanh tha thiết nữa, màu của áo thu trong xanh, với “khói phủ” nhạt nhòa. “Khói” dãy gợi nhứ “khói sóng" trong thơ Thối Hiệu “Trên sông khói sóng cho buồn lòng ai . Cảnh đêm thu thật là huyền diệu. Lại thêm có trăng. Thi nhân mở ra đón trăng “Song thưa để mặc bóng trăng vào". Trong đêm thu thanh tĩnh, trăng là người bạn tri kỉ của thi nhân. Có ánh trăng thu, bức tranh mùa thu trong thơ thêm sáng. Mọi vật trong đêm thu được pha thêm ánh trăng huyền ảo, mộng mơ.
Cảnh thu thêm huyễn hoặc, từ màu hoa cho đến tiếng chim:
Mấy chùm trước giậu hoa năm ngoái
Một tiếng trên không ngỗng nước nào?
Hoa mùa thu không đổi, không có sắc màu vì khói phủ nhạt nhòa hay nhà thơ mất hết ý niệm về thời gian? “Mấy chùm trước giậu" làm sao biết được đó là hoa gì, màu sắc như thế nào. Chỉ biết đó là “hoa năm ngoái”. Tứ thơ của Nguyễn Khuyến còn trừu tượng hơn, ở đây chẳng có hoa đào, hoa cúc gì cả. Hình ảnh “hoa năm ngoái” thể hiện thời gian ngưng đọng, tâm trạng bất biến của thi nhân. Câu thơ thể hiện một nỗi buồn man mác. Âm thanh mùa thu là một tiếng ngỗng trời xa lạ “ngỗng nước nào”. Tiếng ngỗng trời lạnh cả không gian mùa thu đã làm thổn thức nỗi lòng của thi nhân.
Đêm thu huyền diệu dã gợi cảm hứng cho nhà thơ. Thi hứng cũng chợt đến trong nỗi niềm u uẩn của thi nhân:
Nhân hứng cũng vừa toan cất bút.
Nghĩ ra lại thẹn với ông Đào.
Trước cảnh thu huyền diệu, nhà thơ đã bộc lộ trực tiếp nỗi lòng của mình. Theo quan điểm của Nguyễn Khuyến mà cũng là quan điểm của các nhà thơ chân chính, thơ gắn liền với nhân cách, nhân cách lớn thì thơ lớn.
Rung động trước mùa thu, cất bút định làm thơ, Nguyễn Khuyến cảm thấy “thẹn với ông Đào”. Ông Đào ở đây tức là Đào Tiềm (Đào Uyên Minh), một nhà thơ nổi tiếng ở Trung Quốc thời Lục Triều. Ông đỗ tiến sĩ, ra làm quan, rồi chán ghét cảnh quan trường thối nát đã treo ấn từ quan, lui về ẩn dật và có bài Qui khứ lai từ rất nổi tiếng. Sao cụ Nguyễn lại “thẹn” với ông Đào? Thái độ này chưa từng thấy đối với các thi nhân cổ kim. về khoa bảng, ông Đào đỗ tiến sĩ, cụ Nguyễn cũng đỗ tiến sĩ, cụ Nguyễn lại còn có Tam Nguyên, người đời gọi cụ là Tam Nguyên Yên Đổ. Về tài học, thơ của Nguyễn Khuyến kém gì thơ Đào Uyên Minh? Nguyễn Khuyến là một trong những nhà thơ cổ điển lớn nhất của nước nhà được Xuân Diệu phong là “Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam" và hết lời ngợi ca. Có lẽ cụ Nguyễn “thẹn với ông Đào'' là về khí tiết. Cụ Nguyễn thiếu cái dũng khí của ông Đào, người đã tư quan một cách dứt khoát, trở thành một nhân vật lừng danh về khí tiết trong giới quan trường Trung Hoa. Còn Nguyễn Khuyến thì lúng túng khi ra làm quan (thời đó ra làm quan tránh sao khỏi là tay sai của giặc Pháp) và lừng khừng khi đồng cảm của người đời. Đã về ẩn dật rồi, cụ Nguyễn vẫn còn chưa nguôi ân hận về những năm tham gia guồng máy chính quyền thối nát tàn bạo thời bấy giờ. Câu thơ của một tấm lòng chân thực là nỗi niềm u uẩn của một nhân cách lớn, của một nhà thơ lớn.
Thu vịnh là một bài thơ hay viết về mùa thu cua Nguyễn Khuyến. Bức tranh mùa thu với màu sắc thanh đạm, đường nét uyển chuyển, không gian cao rộng, cảnh vật huyền ảo dưới ánh nắng trắng trong thể hiện nỗi lòng tha thiết của nhà thơ đối với quê hương đất nước. Nhân vẻ đẹp của đêm thu. Nhà thơ cũng bộc bạch tâm sự sâu kín, chân thật của mình hết sức cảm động.
Thiên nhiên mùa thu của quê hương làng cảnh Việt Nam, dưới ngòi bút tài hoa của Nguyễn Khuyến đẹp một cách thanh cao, gợi cảm, hồn hậu, khiến chúng ta càng thêm yêu, thêm quý quê hương đất nước của mình.
Xem thêm các chương trình khác:
- Các dạng bài tập Tiếng Anh thông dụng nhất
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Tiếng Anh có đáp án
- Toàn bộ kiến thức về cụm động từ | Định nghĩa và cách dùng
- 500 đoạn văn Tiếng Anh thông dụng nhất và cách làm
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Công nghệ có đáp án
- 1000 câu hỏi ôn tập Giáo dục công dân
- 15000 câu hỏi ôn tập môn Toán có đáp án
- Wiki Toán | Khái niệm, định lí, tính chất, dạng bài, công thức
- Tuyển tập đề thi + chuyên đề ôn thi Toán Kangaroo các cấp độ (có đáp án 2026)
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Vật lí có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Vật lí
- Phương trình hóa học | Tổng hợp PTHH của các chất hữu cơ, vô cơ chính xác nhất
- Đồng phân & Công thức cấu tạo của các chất hữu cơ
- Nhận biết các chất Hóa học
- Cấu hình electron
- So sánh bán kính nguyên tử và bán kính ion
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Hóa có đáp án
- Wiki các chất hóa học | Định nghĩa, tính chất, nhận biết, điều chế, ứng dụng
- Cách đọc danh pháp hóa học (chương trình mới) đầy đủ nhất
- Công thức Lewis của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức electron của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức cấu tạo của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức hợp chất khí với hidro của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hợp chất khí với hidro
- Công thức hidroxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hidroxit cao nhất
- Công thức oxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức oxit cao nhất
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Tin học có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Lịch sử có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Địa lí có đáp án
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Sinh học có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Sinh học
- Trò chơi Powerpoint | Game Powerpoint
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên mầm non (2025) theo Thông tư 12
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên tiểu học (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THCS (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THPT (2025)
- Tổng hợp thông tin, kiến thức chung
- Tiền tiểu học
