Đọc hiểu Tạm biệt Huế (Thu Bồn) có đáp án
Đọc hiểu Tạm biệt Huế (Thu Bồn) có đáp án chi tiết nhất giúp bạn ôn luyện và nắm vững cách làm bài của dạng bài đọc - hiểu trong các đề thi.
Đọc hiểu Tạm biệt Huế

I. Đọc bài thơ Tạm biệt Huế
TẠM BIỆT HUẾ
(Thu Bồn)
Bởi vì em dắt anh lên những ngôi đền cổ,
Chén ngọc giờ chìm dưới đáy sông sâu.
Những lăng tẩm như hoàng hôn chống lại
ngày quên lãng,
Mặt trời vàng và mắt em nâu …
Xin chào Huế một lần anh đến,
Để ngàn lần anh mãi nhớ trong mơ.
Em rất thực nắng thì mờ ảo,
Xin đừng lầm em với cố đô.
Áo trắng hỡi thuở tìm em không thấy,
Nắng minh mang mấy nhịp Tràng Tiền.
Nón rất Huế nhưng đời không phải thế,
Mặt trời lên từ phía nón em nghiêng.
Nhịp cầu cong và con đường thẳng
Một đời anh tìm mãi Huế nơi đâu?
Con sông dùng dằng, con sông không chảy
Sông chảy vào lòng nên Huế rất sâu!
Tạm biệt Huế với em là vĩnh biệt,
Hải Vân ơi xin Người đừng tắt ngọn sao khuya.
Tạm biệt nhé với chiếc hôn thầm lặng,
Anh trở về hóa đá phía bên kia.
(Huế, 1980)
II. Đọc hiểu Tạm biệt Huế
1. Đề số 1
1. Xác định phương thức biểu đạt chính? Thể thơ? Phong cách ngôn ngữ của đoạn thơ trên?
PTBĐ chính: biểu cảm
Thể thơ: tự do
Phong cách ngôn ngữ: nghệ thuật
2. Dựa vào đoạn thơ, anh/chị hãy chỉ ra những từ ngữ và hình ảnh mang nét đặc trưng riêng của xứ Huế?
Những ngôi đền cổ, những lăng tẩm, cố đô, áo trắng, nhịp Tràng Tiền, nón, nhịp cầu công, con sông dùng dằng, Hải Vân.
3. Nêu tên biện pháp tu từ và hiệu quả biểu đạt trong câu thơ sau:
“Một đời anh tìm mãi Huế nơi đâu?
BPTT: câu hỏi tu từ
-> Tác dụng:
+ Tăng sức gợi cảm cho lời thơ, tạo ấn tượng tới người đọc.
+ Bộc lộ, xoáy sâu cảm xúc băn khoăn, trăn trở, day dứt của nhà thơ.
4. Anh/chị hiểu như thế nào về ý của 2 câu thơ sau:
“Con sông dùng dằng con sông không chảy,
Sông chảy vào lòng nên Huế rất sâu.”
Gợi ý
Muốn thể hiện sự quyến luyến của dòng sông Hương với xứ Huế. Đồng thời thể hiện sự gắn bó giữa sông Hương với xứ Huế trong suốt bao năm qua.
5. Thái độ, cảm xúc của tác giả được thể hiện như thế nào qua đoạn trích?
Tác giả đã thể hiện sự thương nhớ da diết cùng với niềm ngợi cả tự hào của mình về xứ Huế thông qua những lời thơ đầy xúc cảm. Nhờ thơ đã đưa vào những vẻ đẹp của nơi để nói thể hiện sự ngợi cả của bản thân đối với mảnh đất này. Cùng với đó là những lời thơ như lời tâm sự, bộc bạch để thể hiện tâm trạng quyến luyến khi sắp phải xa rời nơi đây.
6. Thông điệp ý nghĩa mà anh/chị rút ra từ đoạn trích trên là gì?
Vẻ đẹp của quê hương là những điều rất đáng trân trọng. Bản thân chúng ta cần giữ gìn, phát huy và có thái độ tôn trọng, bảo vệ, phát triển những nét đẹp ấy.
2. Đề số 2
Câu 1. Nhân vật trữ tình trong bài thơ có thể là:
A. Thành phố Huế
B. Con người Huế
C. Nhân vật “anh” (Có thể là tác giả)
D. Nhân vật “em” (Có thể là người con gái trong mộng của tác giả)
Câu 2. Đối tượng trung tâm được tác giả thể hiện cảm xúc trong bài thơ là:
A. Thành phố Huế với các hình tượng tiêu biểu của thành phố
B. Thành phố Huế
C. Người tác giả yêu thương
D. Kỉ niệm của tác giả với thành phố Huế
Câu 3. Những hình ảnh về Huế và đặc trưng của Huế được tác giả thể hiện trong bài thơ là:
A. Ngôi đền cổ, điện Hòn Chén, lăng tẩm, kinh thành Huế, Tràng Tiền, dòng sông (Hương), nón, Hải Vân
B. Ngôi đền cổ, điện Hòn Chén, lăng tẩm, cố đô, áo (dài) trắng, Tràng Tiền, dòng sông (Hương), nón, Hải Vân
C. Ngôi đền cổ, chén ngọc, lăng tẩm, cố đô, Tràng Tiền, dòng sông (Hương), nón, Hải Vân
D. Ngôi đền cổ, chén ngọc, lăng tẩm, kinh đô, cầu Tràng Tiền, sông Hương
Câu 4. Bài thơ trên thuộc thể thơ:
A. Lục bát
B. Tự do
C. Thất ngôn bát cú Đường luật
D. Thơ Mới
Câu 5. Biện pháp tu từ trong câu thơ sau là gì?
Con sông dùng dằng con sông không chảy
Sông chảy vào lòng nên Huế rất sâu
A. Biện pháp tu từ nhân hóa
B. Biện pháp tu từ điệp từ
C. Biện pháp tu từ hoán dụ
D. Biện pháp tu từ so sánh
Câu 6. Cảm xúc chủ đạo của bài thơ trên là:
A. Tình cảm triền miên trong lưu luyến của người sắp xa Huế.
B. Sự nuối tiếc nhớ nhung khi phải xa Huế
C. Niềm yêu thương Huế đậm đà, sâu sắc
D. Sự nuối tiếc những kỉ niệm với người thương tại Huế
Câu 7. Yếu tố tượng trưng trong bài thơ được thể hiện ở hình ảnh nào sau đây:
A. Nắng minh mang mấy nhịp Tràng Tiền.
B. Anh trở về hóa đá phía bên kia
C. Nhịp cầu cong và con đường thẳng
D. Nón rất Huế nhưng đời không phải thế,
Câu 8. Chỉ ra và nêu tác dụng câu hỏi tu từ trong câu thơ: “Một đời anh tìm mãi Huế nơi đâu?”
Tác dụng:
- Tăng sức gợi cảm cho câu thơ.
- Giúp nhà thơ thể hiện nỗi băn khoăn, trăn trở, day dứt khi sắp phải rời xa Huế, đồng thời nó là cái cớ, là lí do để nhà thơ nhấn mạnh cho hai câu thơ tiếp theo của mình, đẩy cảm xúc dâng lên cao trào
Câu 9. Lựa chọn và phân tích một yếu tố tượng trưng trong bài thơ mà em ấn tượng.
Có thể tham khảo yếu tố tượng trưng được thể hiện trong câu thơ: Anh trở về hóa đá phía bên kia.
Hình ảnh “anh” – nhân vật trữ tình không phải là “hóa đá” – mà cả câu thơ lấy từ tích cổ, thể hiện niềm mong ngóng đợi chờ, cũng có phần đau đớn khi phải rời xa tạm biệt thành phố Huế
Câu 10. Hình ảnh
“Con sông dùng dằng, con sông không chảy
Sông chảy vào lòng nên Huế rất sâu!” trong văn bản Tạm biệt Huế có gì khác so với hình ảnh dòng sông Hương trong bài Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mạc Tử sau đây:
“Gió theo lối gió, mây đường mây
Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay.”
Gợi ý
Học sinh đưa ra suy nghĩ của mình, có thể tham khảo:
Cũng đều chỉ dòng nước của sông Hương nhưng ở câu thơ của Hàn Mặc Tử thì dòng sông Hương mang một nỗi buồn sâu thẳm, không nói nên lời (buồn thiu). Dòng nước buồn thiu đó chính là con sóng lòng buồn thiu của thi nhân đang dâng lên không sao giấu được, đó là dòng tâm trạng cô đơn, buồn, xót xa.
Còn hai câu thơ trong bài Tạm biệt Huế, cũng vẫn là dòng nước sông Hương nhưng ở đây ám chỉ sự bịn rịn, lưu luyến không muốn rời xa (dùng dằng). Sông Hương là vậy, chỉ của riêng Huế thôi, không muốn rời xa người tình của mình nên nàng Hương giang ấy đã chảy thật chậm, êm trôi, và khi phải từ biệt thành phố yêu quý của mình thì nó ''dùng dằng'', đó chính là tình cảm sâu nặng của sông Hương dành cho Huế và cũng qua đó bộc lộ nỗi niềm của nhà thơ Thu Bồn, cũng như sông Hương thôi, nhà thơ cũng dành cho Huế một tình yêu sâu nặng và cũng bịn rịn, lưu luyến khi sắp chia xa nơi này.
Xem thêm các chương trình khác:
- Các dạng bài tập Tiếng Anh thông dụng nhất
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Tiếng Anh có đáp án
- Toàn bộ kiến thức về cụm động từ | Định nghĩa và cách dùng
- 500 đoạn văn Tiếng Anh thông dụng nhất và cách làm
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Công nghệ có đáp án
- 1000 câu hỏi ôn tập Giáo dục công dân
- 15000 câu hỏi ôn tập môn Toán có đáp án
- Wiki Toán | Khái niệm, định lí, tính chất, dạng bài, công thức
- Tuyển tập đề thi + chuyên đề ôn thi Toán Kangaroo các cấp độ (có đáp án 2026)
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Vật lí có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Vật lí
- Phương trình hóa học | Tổng hợp PTHH của các chất hữu cơ, vô cơ chính xác nhất
- Đồng phân & Công thức cấu tạo của các chất hữu cơ
- Nhận biết các chất Hóa học
- Cấu hình electron
- So sánh bán kính nguyên tử và bán kính ion
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Hóa có đáp án
- Wiki các chất hóa học | Định nghĩa, tính chất, nhận biết, điều chế, ứng dụng
- Cách đọc danh pháp hóa học (chương trình mới) đầy đủ nhất
- Công thức Lewis của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức electron của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức cấu tạo của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức hợp chất khí với hidro của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hợp chất khí với hidro
- Công thức hidroxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hidroxit cao nhất
- Công thức oxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức oxit cao nhất
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Tin học có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Lịch sử có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Địa lí có đáp án
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Sinh học có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Sinh học
- Trò chơi Powerpoint | Game Powerpoint
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên mầm non (2025) theo Thông tư 12
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên tiểu học (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THCS (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THPT (2025)
- Tổng hợp thông tin, kiến thức chung
- Tiền tiểu học
