Đọc hiểu Chế học trò ngủ gật (Nguyễn Khuyến) có đáp án

Đọc hiểu Chế học trò ngủ gật (Nguyễn Khuyến) có đáp án chi tiết nhất giúp bạn ôn luyện và nắm vững cách làm bài của dạng bài đọc - hiểu trong các đề thi.

1 41,767 10/04/2025


Đọc hiểu Chế học trò ngủ gật

TOP 10 mẫu Phân tích bài thơ Chế học trò ngủ gật của Nguyễn Khuyến (2025) SIÊU HAY (ảnh 1)

I. Đọc văn bản Chế học trò ngủ gật

CHẾ HỌC TRÒ NGỦ GẬT

Trò trẹt chi bay học cạnh thầy

Gật gà gật gưỡng nực cười thay!

Giọng khê nồng nặc không ra tiếng,

Mắt lại lim dim nhắp đã cay.

Đồng nổi(1) đâu đây la liệt đảo,

Ma men(2) chi đấy tít mù say.

Dễ thường bắt chước Chu Y(3)đó,

Quyển có câu thần vậy gật ngay.

(Thơ Nguyễn Khuyến, NXB Văn Học, 2010, tr. 13)

II. Đọc - hiểu Chế học trò ngủ gật

Câu 1. Bài thơ được viết theo thể thơ nào? Chỉ ra cách gieo vần và ngắt nhịp trong bài thơ?

Câu 2. Đối tượng của tiếng cười trong bài thơ là ai? Giọng điệu nào là chủ đạo của bài thơ?

Câu 3. Chỉ ra các từ láy tượng hình có trong bài thơ và nêu tác dụng của việc sử dụng các từ láy đó?

Câu 4. Mục đích của tiếng cười trào phúng trong bài thơ là gì?

Câu 5. Chỉ ra và nêu tác dụng của phép đối được sử dụng trong hai câu thơ sau:

“Giọng khê nồng nặc không ra tiếng,
Mắt lại lim dim nhắp đã cay”

Câu 6. Từ nội dung bài thơ trên, em hãy kể những việc nên làm của học sinh khi đến trường?

Trả lời câu hỏi:

Câu 1:

- Thể thơ: Thất ngôn bát cú.

- Cách gieo vần: Vần chân và vần cách (thầy, thay, cay, say, ngay)

- Cách ngắt nhịp: Nhịp 4/3

Câu 2:

- Đối tượng tiếng cười trào phúng là: Là những anh học trò ngủ gật.

- Giọng điệu chủ đạo: Hài hước, châm biếm.

Câu 3:

- Từ láy tượng hình: gật gà gật gưỡng, lim dim, la liệt.

- Ý nghĩa:

+ Làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

+ Nhấn mạnh hình ảnh đáng cười của những anh học trò ngủ gật.

+ Từ đó làm tăng thêm tính châm biếm, chế giễu…

Câu 4:

Mục đích của tiếng cười trào phúng trong bài thơ:

- Chế giễu cái xấu để học trò nhận ra cái sai của mình mà sửa đổi.

- Phê phán đạo học thời mạt vận.

Câu 5:

- Phép đối được sử dụng trong hai câu thơ thực:

“Giọng khê nồng nặc không ra tiếng,

Mắt lại lim dim nhắp đã cay”

Đối: giọng khê nồng nặc - mắt lại lim dim; không ra tiếng - nhắp đã cay

- Tác dụng của phép đối:

+ Nhấn mạnh, làm rõ hơn bộ dạng người học trò không chăm lo học hành mà chỉ giỏi ngủ gật.

+ Bộc lộ thái độ không đồng tình, phê phán của nhà thơ đối với những anh học trò thiếu nghiêm túc này - Muốn theo đòi chữ nghĩa mà học hành không đến nơi đến chốn.

+ Tạo giọng điệu trào phúng sâu sắc, tạo tiếng cười hài hước, châm biếm.

Câu 6:

Những việc nên làm của học sinh khi tới trường:

- Chăm ngoan, học tập tốt

- Biết nghe lời ông bà, bố mẹ, thầy cô giáo

- Tích cực trau dồi những kiến thức mới, rèn luyện tài năng

- Phê phán không đồng tình với những học sinh lười học, ngủ gật trong giờ, nói tục chửi thề; phê phán những hành động đưa thông tin sai lệch, không chính xác về Hiến pháp, pháp luật Việt Nam.

III. Phân tích Chế học trò ngủ gật

DÀN Ý

1. Mở bài:

- Giới thiệu tác giả: tên tuổi, vị trí văn học,…

- Giới thiệu tác phẩm

- Nêu vấn đề cần nghị luận (phân tích bài thơ chế học trò ngủ gật)

2. Thân bài:

- “Trò trẹt chi bay học cạnh thầy”: cảnh lớp học vui tươi

- “Gật gà gật gưỡng nực cười thay”: một cậu học trò ngủ gật

- “Gật gà gật gưỡng” ý muốn nói đến trạng thái mơ ngủ, không tỉnh táo khi học bài

=> Nguyễn Khuyến đã sử dụng từ hài hước, hóm hỉnh mang đến những điệu cười khoái chí cho người đọc.

- “Giọng khê nồng nặc...tít mù say.”: các trạng thái ngủ nực cười của cậu học trò

- Các từ láy “nồng nặc”, “lim dim”, “la liệt”: miêu tả trạng thái mệt mỏi và buồn ngủ của cậu học trò

- Từ “bắt chước” và “câu thần” thể hiện rõ cách trốn học.

=> Tam Nguyên Yên Đổ Nguyễn Khuyến mặc dù không hài lòng với ý thức học tập của cậu học trò, thế nhưng ông không trách phạt mà nhắc nhở nhẹ nhàng, hết sức tinh tế

3. Kết bài:

- Bằng việc sử dụng ngôn ngữ hài hước, hình ảnh linh hoạt gần gũi cùng các biện pháp tu từ độc đáo Nguyễn Khuyến đã mang đến tiếng cười hài hước cho độc giả

- Phê phán thực trạng lười biếng và trốn học của các bạn học sinh. Bài thơ cũng là lời nhắn nhủ về ý nghĩa và tầm quan trọng của việc tập trung và chăm chỉ trong quá trình học tập.

BÀI LÀM

Bài thơ "Chế học trò ngủ gật" của Nguyễn Khuyến là một tác phẩm nghệ thuật mà trong đó tác giả đã khéo léo thể hiện tinh thần lòng khoan dung. Thông qua việc mô tả hình ảnh học trò ngủ gật, Nguyễn Khuyến đã chứng minh rằng việc hiểu và thông cảm cho người khác có thể mang lại một môi trường tích cực và sự phát triển tích cực.

Mở đầu bài thơ chúng ta không thể không nhận thức được hình ảnh trẻ trung, học sinh mặc áo đồng phục, mải mê học bài nhưng lại gặp phải tình trạng ngủ gật. Tác giả đã sử dụng ngôn ngữ hài hước và mô tả sinh động để làm nổi bật tình huống này. Những từ ngữ như "trò trẹt chi bay," "gật gà gật gưỡng" tạo nên hình ảnh sống động, giúp độc giả hiểu rõ tình trạng của học trò.

Tác giả chuyển sự chú ý từ hình ảnh ngủ gật sang cách mà thầy giáo Nguyễn Khuyến đã đối xử với tình huống này. Qua đó, ông đã thể hiện lòng khoan dung và sự hiểu biết đặc biệt đối với tình trạng mệt mỏi của học trò sau những giờ lao động. Chính lòng khoan dung này giúp tạo nên một môi trường học tập tích cực, nơi mà học trò không chỉ học kiến thức mà còn học cách sống.

Bài văn nhấn mạnh ý nghĩa của lòng khoan dung trong cuộc sống. Nó không chỉ giúp chúng ta hiểu và thông cảm với người khác mà còn giúp chúng ta trở thành con người tốt hơn. Tác giả khuyến khích độc giả hãy nuôi dưỡng và phát triển lòng khoan dung trong bản thân, để có một cuộc sống trọn vẹn và ý nghĩa hơn.

Bài thơ "Chế học trò ngủ gật" không chỉ là việc trình bày về nội dung của bài thơ mà còn là cơ hội để thể hiện quan điểm và giáo lý của mình về tình thần lòng khoan dung và ý nghĩa của nó trong cuộc sống hàng ngày.

1 41,767 10/04/2025


Xem thêm các chương trình khác: