Đọc hiểu Dì Hảo (Nam Cao) có đáp án
Đọc hiểu Dì Hảo (Nam Cao) có đáp án chi tiết nhất giúp bạn ôn luyện và nắm vững cách làm bài của dạng bài đọc - hiểu trong các đề thi.
Đọc hiểu Dì Hảo

Đọc hiểu Dì Hảo - Đề số 1
Đọc đoạn văn trích sau:
Đứa con chết, mà dì thì tê liệt. Mỗi ngày ngồi là một ngày không có hai hào. Người chồng muốn đó là cái lỗi của người vợ vô phúc ấy.
Nhưng mới đầu hắn chỉ nghĩ thế thôi. Là vì nhờ ít tiền dành dụm, người ta vẫn có thể đủ cả cơm lẫn rượu. Nhưng rồi rượu phải bớt đi. Đến cả cơm cũng thế. Đến lúc ấy thì hắn không nhịn được nữa. Hắn chửi bâng quơ. Hắn chửi những nhà giàu, hắn chửi số kiếp hắn, và sau cùng thì chửi vợ. Ô! Hắn chửi nhiều lắm lắm, một bữa đói rượu rồi tình cờ có một bữa rượu say. Dì Hảo chẳng nói năng gì.
Dì nghiến chặt răng để cho khỏi khóc nhưng mà dì cứ khóc. Chao ôi! Dì Hảo khóc. Dì khóc nức nở, khóc nấc lên, khóc như người ta thổ. Dì thổ ra nước mắt. Nhưng đã vội phí nước mắt làm gì nhiều đến thế. Vì dì còn phải khóc hơn thế nhiều, khi hắn chán chửi, bỏ nhà mà đi, bỏ dì bơ vơ, đau ốm, để tìm cơm rượu. Trách làm gì hắn, cái con người bắt buộc phải tàn nhẫn ấy? Hắn phải ăn, phải uống, phải vui thú, đó là đời của hắn. Dì Hảo què liệt không còn những cái ấy để mà cho. Không, dì có trách chi con người tàn nhẫn ấy. Cũng như dì đã không trách bà tôi đã làm ngơ không cấp đỡ cho dì. Bà tôi có còn giàu như trước nữa đâu? Người đã già, đã ốm yếu, và khổ cực thay! Đã nghèo như lúc còn hăm hai. Cái cơ nghiệp người gây dựng thầy tôi buôn bán thua lỗ, chúng tôi học hành tổn phí nhiều, đã tan tác đi theo gió bốn phương. Người chỉ có thể đem đến cho dì Hảo mỗi ngày một xu quà, và rất nhiều nước mắt. Và rất nhiều lời than thở.
(Trích Dì Hảo –Tuyển tập truyện ngắn Đôi mắt, Nam Cao, NXB VH, 2017, tr. 208)
Lựa chọn đáp án đúng
Câu 1. Nhân vật trung tâm của đoạn trích là:
A. Dì Hảo
B. "Hắn"
C. Tôi
D. Bà tôi
Câu 2. Phương thức biểu đạt sử dụng trong đoạn trích là:
A. Nghị luận, tự sự
B. Nghị luận, miêu tả
C. Tự sự, biểu cảm
D. Miêu tả, thuyết minh
Câu 3. Hoàn cảnh đáng thương của dì Hảo được miêu tả qua những chi tiết nào?
A. Đứa con chết, mà dì thì què liệt
B. Con chết, dì bị què liệt, chồng mắng chửi, bỏ dì bơ vơ
C. Con chết, dì bị què liệt và buôn bán thua lỗ
D. Cơ nghiệp của dì tan tác theo gió bốn phương.
Câu 4. Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn sau là gì: Dì khóc nức nở, khóc nấc lên, khóc như người ta thổ.
A. So sánh
B. Liệt kê
C. So sánh, điệp từ
D. So sánh, nói quá.
Câu 5. Hình ảnh "hắn" Hắn chửi bâng quơ. Hắn chửi những nhà giàu, hắn chửi số kiếp hắn, và sau cùng thì chửi vợ. Ô! Hắn chửi nhiều lắm lắm, một bữa đói rượu rồi tình cờ có một bữa rượu say có nét tương đồng với chi tiết kể về nhân vật nào?
A. Lão Hạc (Lão Hạc, Nam Cao)
B. Chí Phèo (Chí Phèo, Nam Cao)
C. Phương Định (Những ngôi sao xa xôi, Lê Minh Khuê)
D. Ông Sáu (Chiếc lược ngà, Nguyễn Quang Sáng)
Câu 6. Đề tài, chủ đề của truyện là gì?
A. Viết về người nông dân, phản ánh bi kịch bị tha hóa của người nông dân
B. Viết về người trí thức, phản ánh vẻ đẹp tâm hồn của người trí thức
C. Viết về người trí thức, phản ánh bi kịch tinh thần của người trí thức trước Cách mạng tháng Tám
D. Viết về người nông dân, phản ánh nỗi bất hạnh của người nông dân trước Cách mạng tháng Tám
Câu 7. Bi kịch của người phụ nữ được phản ánh trong đoạn trích là gì?
A. Họ bị áp bức, bóc lột tàn nhẫn
B. Họ bị tha hóa cả về nhân hình, nhân tính
C. Họ phải sống cuộc sống mất tự do, bị cầm tù về thể xác và tinh thần.
D. Họ không chỉ chỉ nghèo khổ về vật chất, họ còn bị đối xử bất công, bị tra tấn về tinh thần
Trả lời câu hỏi:
Câu 8. Chỉ ra và phân tích tác dụng của 01 biện pháp tu từ được sử dụng trong câu: Người chỉ có thể đem đến cho dì Hảo mỗi ngày một xu quà, và rất nhiều nước mắt. Và rất nhiều lời than thở.
01 biện pháp tu từ được sử dụng trong câu: Người chỉ có thể đem đến cho dì Hảo mỗi ngày một xu quà, và rất nhiều nước mắt. Và rất nhiều lời than thở.
- Biện pháp điệp từ "và"
- Tác dụng: Sau điệp từ "và" là "nước mắt", là "lời than thở". Vì vậy việc sử dụng điệp từ này nhấn mạnh nỗi đau khổ, bất hạnh của nhân vật người bà, đau khổ vì cuộc đời của chính mình, đau khổ thay cho con, nỗi đau khổ chồng chất lên nhau. Phép điệp còn tạo nhịp điệu cho lời văn.
Câu 9. Nêu những nét đặc sắc của nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật trong đoạn văn trên.
Những nét đặc sắc của nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật trong đoạn văn trên:
- Tâm trạng đau khổ của nhân vật được miêu tả từ ngôi thứ ba, nên có điều kiện kể, tả một cách cụ thể, chi tiết.
- Tâm trạng nhân vật được miêu tả đầy ám ảnh qua tiếng khóc lặp đi lặp lại nhiều lần.
- Phép điệp cũng được sử dụng hiệu quả trong việc biểu đạt tâm trạng nhân vật; ngôn ngữ miêu tả tưởng chừng khách quan, lạnh lùng nhưng đầy thương xót.
Câu 10. Tư tưởng nhân đạo của đoạn trích được thể hiện như thế nào?
Tư tưởng nhân đạo của đoạn trích được thể hiện như thế nào?
- Lòng cảm thông, thương xót của nhà văn đối với số phận bất hạnh của người nông dân, của dì Hảo
- Tố cáo xã hội bất công với những hủ tục, những kẻ xấu xa gây nên nỗi bất hạnh cho con người.
- Trân trọng khát vọng của con người về cuộc sống bớt khổ cực hơn.
Đọc hiểu Dì Hảo - Đề số 2
Dì Hảo chẳng nói năng gì. Dì nghiến chặt răng để cho khỏi khóc nhưng mà dì cứ khóc. Chao ôi! Dì Hảo khóc. Dì khóc nức nở, khóc nấc lên, khóc như người ta thổ. Dì thổ ra nước mắt. Nhưng đã vội phí nước mắt làm gì nhiều đến thế. Vì dì còn phải khóc hơn thế nhiều, khi hắn chán chửi, bỏ nhà mà đi, bỏ dì bơ vơ, đau ốm, để tìm cơm rượu. Trách làm gì hắn, cái con người bắt buộc phải tàn nhẫn ấy? Hắn phải ăn, phải uống, phải vui thú, đó là đời của hắn. Dì Hảo què liệt không còn những cái ấy để mà cho. Không, dì có trách chi con người tàn nhẫn ấy. Cũng như dì đã không trách bà tôi đã làm ngơ không cấp đỡ cho dì. Bà tôi có còn giàu như trước nữa đâu? Người đã già, đã ốm yếu, và khổ cực thay! Đã nghèo như lúc còn hăm hai. Cái cơ nghiệp người gây dựng thầy tôi buôn bán thua lỗ, chúng tôi học hành tổn phí nhiều, đã tan tác đi theo gió bốn phương. Người chỉ có thể đem đến cho dì Hảo mỗi ngày một xu quà, và rất nhiều nước mắt. Và rất nhiều lời than thở.
(Trích Dì Hảo –Tuyển tập truyện ngắn Đôi mắt, Nam Cao, NXB VH, 2017, tr. 208)
Câu 1: Xác định thể loại của văn bản trên.
A. Tiểu thuyết
B. Kịch
C. Truyện ngắn
D. Truyền kì.
Câu 2: Xác định nhân vật chính trong văn bản.
A. Dì Hảo
B. Hắn
C. Dì Hảo và Hắn
D. Người kể chuyện
Câu 3: Câu văn nào thể hiện dì Hảo không trách người chồng tàn nhẫn của mình?
A. “Dì có trách chi con người tàn nhẫn ấy.”
B. “Trách làm gì hắn...”
C. “Dì còn phải khóc hơn thế nhiều.”
D. “Cũng như dì đã không trách bà tôi...”
Câu 4: Tìm những từ ngữ diễn tả tâm trạng của dì Hảo?
A. Khóc, nấc
B. Nghiến chặt răng; khóc
C. Nghiến chặt răng; khóc; nấc
D. Nghiến chặt răng; khóc; nấc; thổ ra
Câu 5: Tác dụng của phép điệp trong văn bản?
A. Nhấn mạnh nỗi cô đơn của dì Hảo
B. Nhấn mạnh vào tiếng khóc của dì Hảo
C. Nhấn mạnh nỗi bất hạnh của dì Hảo
D. Nhấn mạnh hoàn cảnh nghèo khó của dì Hảo
Câu 6: Chủ để của văn bản là gì?
A. Nỗi bất hạnh của người phụ nữ trước Cách mạng tháng Tám
B. Nỗi bất hạnh của người phụ nữ sau Cách mạng tháng Tám
C. Nỗi bất hạnh của người phụ nữ thời hiện đại
D. Nỗi bất hạnh của người nông dân trước Cách mạng tháng Tám
Câu 7: Đoạn văn: Cũng như dì đã không trách........ và khổ cực thay! sử dụng những kiểu câu nào?
A. Câu trần thuật, câu nghi vấn
B. Câu trần thuật, câu cảm thán.
C. Câu nghi vấn, câu cảm thán
D. Câu trần thuật, câu cảm thán, câu hỏi tu từ
Đọc hiểu Dì Hảo - Đề số 3
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Dì Hảo chẳng nói năng gì. Dì nghiến chặt răng để cho khỏi khóc nhưng mà dì cứ khóc. Chao ôi! Dì Hảo khóc. Dì khóc nức nở, khóc nấc lên, khóc như người ta thổ. Dì thổ ra nước mắt. Nhưng đã vội phí nước mắt làm gì nhiều đến thế. Vì dì còn phải khóc hơn thế nhiều, khi hắn chán chửi, bỏ nhà mà đi, bỏ dì bơ vơ, đau ốm, để tìm cơm rượu. Trách làm gì hắn, cái con người bắt buộc phải tàn nhẫn ấy? Hắn phải ăn, phải uống, phải vui thú, đó là đời của hắn. Dì Hảo què liệt không còn những cái ấy để mà cho. Không, dì có trách chi con người tàn nhẫn ấy. Cũng như dì đã không trách bà tôi đã làm ngơ không cấp đỡ cho dì. Bà tôi có còn giàu như trước nữa đâu? Người đã già, đã ốm yếu, và khổ cực thay! Đã nghèo như lúc còn hăm hai. Cái cơ nghiệp người gây dựng thầy tôi buôn bán thua lỗ, chúng tôi học hành tổn phí nhiều, đã tan tác đi theo gió bốn phương. Người chỉ có thể đem đến cho dì Hảo mỗi ngày một xu quà, và rất nhiều nước mắt.Và rất nhiều lời than thở.
(Trích Dì Hảo –Tuyển tập truyện ngắn Đôi mắt, Nam Cao, NXB VH, 2017, tr. 208)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1 (0,75 điểm): Chỉ ra các nhân vật được nhắc đến trong đoạn trích.
Câu 2 (0,75 điểm): Theo văn bản, vì sao dì Hảo không thể trách người chồng tàn nhẫn của mình? Tình cảnh của dì Hảo giúp anh/chị hiểu gì về thân phận người phụ nữ trong xã hội Việt Nam trước Cách mạng?
Câu 3 (1,0 điểm): Anh/Chị hiểu như thế nào về câu văn "Người chỉ có thể đem đến cho dì Hảo mỗi ngày một xu quà, và rất nhiều nước mắt. Và rất nhiều lời than thở” trong đoạn trích?
Câu 4 (0,5 điểm): Qua đoạn trích trên, anh/chị hãy nêu nhận xét về nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật của Nam Cao.
Gợi ý
Câu 1/ Các nhân vật được nhắc đến trong đoạn trích: dì Hảo, chồng dì Hảo, bà tôi
Câu 2/
- Theo văn bản, dì hảo không thể trách người chồng tàn nhẫn của mình vì: "Hắn phải ăn, phải uống, phải vui thú, đó là đời của hắn. Dì Hảo què liệt không còn những cái ấy để mà cho"
- Thân phận người phụ ngữ Việt Nam trước Cách mạng là những người phụ nữ khốn khổ, thấp cổ bé họng, chịu nhiều tủi nhục. Họ phải chịu kiếp sống lay lắt, trầy trật vì miếng cơm manh áo và còn bị những người xung quanh ức hiếp, đầy đọa.
Câu 3/
"Người chỉ có thể đem đến cho dì Hảo mỗi ngày một xu quà, và rất nhiều nước mắt. Và rất nhiều lời than thở” thể hiện tình người ấm áp giữa xã hội thực dân phong kiến đầy bế tắc. "Người" ở đây chính là bà của nhân vật tôi, bà là chủ nợ nhưng trước đã nhận nuôi dì Hảo và trả công nhình hơn một chút để trừ vào nợ của bà xã Vận - mẹ ruột dì Hảo. Bà thấu hiểu những nỗi khổ cực của dì nên khi dì Hảo đã đi lấy chồng, bà vẫn lặng lẽ ghé thăm, cho dì quà và nghe dì tâm sự. Hình ảnh đó mang tính nhân đạo sâu sắc.
Câu 4/
Nam Cao đã hướng ngòi bút của mình vào việc khám phá tâm lý của con người, miêu tả và phân tích mọi biểu hiện, diễn biến tâm lý của nhân vật. Ông tập trung thể hiện nỗi đau đớn, giằng xé tinh thần của nhân vật trước kiếp sống cùng cực. Nam Cao đã đi sâu vào diễn tả kiếp sống tủi nhục, ê chề của dì Hảo qua hình ảnh những giọt nước mắt, cho người đọc cảm nhận một cách sống động nhân vật. Đặc biệt, ông sử dụng hiệu quả hình thức đọc thoại nội tâm để diễn tả những suy nghĩ thầm kín nhất trong tâm hồn con người. Có thể nói, Nam Cao là bậc thầy trong nghệ thuật miêu tả và khắc họa tâm lý nhân vật.
Đọc hiểu Dì Hảo - Đề số 4
Đọc đoạn văn và thực hiện các yêu cầu:
Dì Hảo chẳng nói năng gì. Dì nghiến chặt răng để cho khỏi khóc nhưng mà dì cứ khóc. Chao ôi! Dì Hảo khóc. Dì khóc nức nở, khóc nấc lên, khóc như người ta thổ. Dì thổ ra nước mắt. Nhưng đã vội phí nước mắt làm gì nhiều đến thế. Vì dì còn phải khóc hơn thế nhiều, khi hắn chán chửi, bỏ nhà mà đi, bỏ dì bơ vơ, đau ốm, để tìm cơm rượu. Trách làm gì hắn, cái con người bắt buộc phải tàn nhẫn ấy? Hắn phải ăn, phải uống, phải vui thú, đó là đời của hắn. Dì Hảo què liệt không còn những cái ấy để mà cho. Không, dì có trách chi con người tàn nhẫn ấy. Cũng như dì đã không trách bà tôi đã làm ngơ không cấp đỡ cho dì. Bà tôi có còn giàu như trước nữa đâu? Người đã già, đã ốm yếu, và khổ cực thay! Đã nghèo như lúc còn hăm hai. Cái cơ nghiệp người gây dựng thầy tôi buôn bán thua lỗ, chúng tôi học hành tổn phí nhiều, đã tan tác đi theo gió bốn phương. Người chỉ có thể đem đến cho dì Hảo mỗi ngày một xu quà và rất nhiều nước mắt. Và rất nhiều lời than thở.
(Trích Dì Hảo –Tuyển tập truyện ngắn Đôi mắt, Nam Cao, NXB VH, 2017, tr. 208)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1: Xác định thể loại của văn bản trên.
A. Tiểu thuyết
B. Kịch
C. Truyện ngắn
D. Truyền kì.
Câu 2: Xác định nhân vật chính trong văn bản.
A. Dì Hảo
B. Hắn
C. Dì Hảo và Hắn
D. Người kể chuyện
Câu 3: Câu văn nào thể hiện dì Hảo không trách người chồng tàn nhẫn của mình?
A. “Dì có trách chi con người tàn nhẫn ấy.”
B. “Trách làm gì hắn...”
C. “Dì còn phải khóc hơn thế nhiều.”
D. “Cũng như dì đã không trách bà tôi...”
Câu 4: Tìm những từ ngữ diễn tả tâm trạng của dì Hảo?
A. Khóc, nấc
B. Nghiến chặt răng; khóc
C. Nghiến chặt răng; khóc; nấc
D. Nghiến chặt răng; khóc; nấc; thổ ra
Câu 5: Tác dụng của phép điệp trong văn bản?
A. Nhấn mạnh nỗi cô đơn của dì Hảo
B. Nhấn mạnh vào tiếng khóc của dì Hảo
C. Nhấn mạnh nỗi bất hạnh của dì Hảo
D. Nhấn mạnh hoàn cảnh nghèo khó của dì Hảo
Câu 6: Chủ để của văn bản là gì?
A. Nỗi bất hạnh của người phụ nữ trước Cách mạng tháng Tám
B. Nỗi bất hạnh của người phụ nữ sau Cách mạng tháng Tám
C. Nỗi bất hạnh của người phụ nữ thời hiện đại
D. Nỗi bất hạnh của người nông dân trước Cách mạng tháng Tám
Câu 7: Đoạn văn: Cũng như dì đã không trách........ và khổ cực thay! sử dụng những kiểu câu nào?
A. Câu trần thuật, câu nghi vấn
B. Câu trần thuật, câu cảm thán.
C. Câu nghi vấn, câu cảm thán
D. Câu trần thuật, câu cảm thán, câu hỏi tu từ
Câu 8: Tình cảnh của dì Hảo giúp anh/chị hiểu gì về thân phận người nông dân trong xã hội Việt Nam trước Cách mạng?
Câu 9: Anh/chị hiểu như thế nào về câu văn Người chỉ có thể đem đến cho dì Hảo mỗi ngày một xu quà, và rất nhiều nước mắt. Và rất nhiều lời than thở trong đoạn trích?
Câu 10: Qua đoạn trích trên, anh/chị hãy nêu nhận xét về nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật của Nam Cao.
Gợi ý trả lời:
Câu 1: Đáp án C - Truyện ngắn
Câu 2: Đáp án B - Dì Hảo
Câu 3: Đáp án A - “Dì có trách chi con người tàn nhẫn ấy.”
Câu 4: Đáp án D - Nghiến chặt răng, khóc, nấc, thổ ra
Câu 5: Đáp án C - Nhấn mạnh nỗi bất hạnh của dì Hảo
Câu 6: Đáp án D - Nỗi bất hạnh của người nông dân trước Cách mạnh tháng Tám
Câu 7: Đáp án D - Câu trần thuật, câu cảm thán, câu hỏi tu từ.
Câu 8: Thân phận của người nông dân Việt Nam trước Cách Mạng là thân phận bất hạnh. Không chỉ nghèo vật chất, họ còn đối diện với vô số những bất công, nhất là đối với người phụ nữ.
Câu 9: Câu văn Người chỉ có thể đem đến cho dì Hảo mỗi ngày một xu quà, và rất nhiều nước mắt. Và rất nhiều lời than thở ý nói: Dì Hảo chỉ nhận được 1 chút vật chất nhỏ bé còn nỗi khổ đau bất hạnh thì gấp nhiều lần
Câu 10: Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật của Nam Cao: Khắc họa diễn biến tâm lí phức tạp, hướng vào mọi biểu hiện, mọi chuyển biến trong thế giới nội tâm của con người, sử dụng những thủ pháp và phương tiện khác nhau để miêu tả tâm lí nhân vật....
Phân tích truyện ngắn Dì Hảo
“Viết về người trí thức tiểu tư sản nghèo, Nam Cao đã mạnh dạn phân tích và mổ xẻ tất cả, không né tránh như Thạch Lam; không cực đoan, phiến diện như Vũ Trọng Phụng ,cũng không thi vị hóa như Nhất Linh, Khái Hưng ,ngòi bú của Nam Cao luôn luôn tỉnh táo đúng mực” - Hà Minh Đức. Nam Cao đã viết một cách mạnh mẽ và dứt khoát. Nhà văn có ý thức rõ ràng, tỉnh táo và chính xác trong phân tích vấn đề. Ông luôn tập trung vào sự chân thực và thực tế của cuộc sống, để đưa ra những bức tranh chân thực về cuộc sống của người dân nghèo.
Nhà văn Nam Cao đã từng khẳng định: “Một tác phẩm thật giá trị, phải vượt lên bên trên tất cả bờ cõi và giới hạn, phải là một tác phẩm chung cho cả loài người. Nó phải chứa đựng một cái gì lớn lao, mạnh mẽ, vừa đau đớn lại vừa phấn khởi. Nó ca tụng lòng thương, tình bác ái, sự công bình... Nó làm cho người gần người hơn” Tất cả các nhân vật xuất hiện trong cuộc sống của Nam Cao đều có thật và từng xuất hiện trong cuộc đời ông. Dưới bàn tay tài hoa của ông, các nhân vật được tái hiện chân thực và sắc nét, phản ánh rõ nét thực trạng xã hội thời bấy giờ.
Trong truyện ngắn của Nam Cao, nhân vật nữ xuất hiện thường xuyên và được nhắc đến nhiều. “Dì Hảo” là một trong số đó, đại diện cho những người phụ nữ thuộc tầng lớp hạ lưu bị chèn ép bởi xã hội nghiệt ngã. Họ cam chịu mọi oan ức và bất hạnh vì không có lựa chọn khác. Truyện ngắn “Dì Hảo” được lấy cảm hứng từ một người phụ nữ thực tế trong cuộc đời Nam Cao. Nhân vật này được tái hiện trên trang sách với sự chân thật và gợi lên được nỗi đau, bất công mà phụ nữ phải chịu đựng trong xã hội thời đại đó.
Dì Hảo là con gái của bà Vận - một nữ thợ làm bánh đúc nổi tiếng trong làng Vũ Đại. Bánh đúc là món quà quê phổ biến và thường xuất hiện trong các truyện ngắn của nhà văn Nam Cao. Chúng được bày bán trên các mẹt ven chợ và được các bà mẹ trong váy bạc phếch xúm xít quanh quẩn. Bà là một người góa chồng, chồng bà qua đời mà không để lại cho bà một cỗ áo quan tử tế nào. Dù công việc buôn bán của bà suôn sẻ nhưng trách nhiệm nuôi hai đứa con nheo nhóc và trả nợ còn lại của chồng đã khiến cuộc sống của bà trở nên khó khăn hơn. Khi Hảo trưởng thành một chút, bà Vận đã đưa cô đến nhà bà ngoại - người đã nhận nuôi Hảo. Dù Hảo may mắn hơn những đứa trẻ khác bị bóc lột lao động và phải chịu đựng sự đối xử tệ bạc, cô được giáo dục theo đạo và được ăn mặc kỹ lưỡng: “Mới đầu, dì Hảo khóc lóc đến mười hôm: dù có được ăn no, mặc lành đi nữa, người ta cũng không thể phút chốc mà quên cái lều hôi hám là nơi mình đã đói rách, khổ sở với em và mẹ”. Nhưng cuộc sống lại luôn bất công với gì.
Dì Hảo là một câu chuyện đầy những gian nan và đau khổ, không có một cốt truyện chính rõ ràng, mà xoay quanh cuộc sống khổ sở và bất hạnh của dì Hảo từ khi cô kết hôn với một người chồng không yêu cô và còn khinh miệt cô. Để nuôi chồng và kiếm sống, dì phải nai lưng làm một công nhân bình thường, kiếm được hai hào mỗi ngày để có đủ ăn cơm. Trong khi đó, người chồng của dì lại dùng một hào để mua rượu mỗi ngày.
Khi dì phải đẻ con, đứa bé đã chết và dì thì tê liệt. Hắn chửi dì nhiều lần, nhưng dì vẫn nghiến răng để không khóc, nhưng cuối cùng, nước mắt vẫn tuôn rơi. Dì đã trải qua bao nhiêu gian khổ và đau khổ, nhưng bệnh tật của dì đã qua đi và cô lại đi làm để kiếm sống. Người chồng trở về sau đó với một người vợ mới, nhưng dì Hảo không nói một lời nào, chỉ khóc ngấm ngầm khi họ cười vui. Cuối cùng, người chồng rời đi và dì lại phải đối mặt với sự cô đơn và đau khổ: “Dì Hảo chẳng nói năng gì. Dì nghiến chặt răng để cho khỏi khóc nhưng mà dì cứ khóc. Chao ôi! Dì Hảo khóc. Dì khóc nức nở, khóc nấc lên, khóc như người ta thổ. Dì thổ ra nước mắt”. Dù có những lúc ngạc nhiên và tức giận, dì Hảo vẫn luôn nhẫn nại và kiên cường đối mặt với cuộc sống khó khăn. Vì đúng là, trong cuộc đời này, đôi khi việc nhẫn nại cũng tốt hơn, đặc biệt là trong những hoàn cảnh khó khăn và đau buồn như vậy. Dì Hảo đã rơi vào tình trạng chịu đựng và không chấp nhận thực tế, đầy những rắc rối và tổn thương. Điều này thường xuyên xảy ra với các phụ nữ trong thời kỳ Cách mạng, khi họ bị đè nén và không thể đối mặt với thực tế. Thay vì đấu tranh để phục hồi tôn nghiêm của mình, họ đành chấp nhận những đau khổ và khó khăn trong sự im lặng và kiên nhẫn.
Trong cuộc đời đầy đau thương của dì Hảo, có một người phụ nữ vẫn giữ được tình người và lòng nhân ái, đó là bà ngoại của nhân vật chính. Bà xuất hiện từ những trang sách đầu tiên với tư cách là một người chủ nợ, nhưng thay vì làm tổn thương con nợ, bà lại chấp nhận nuôi dì Hảo và trả công cho cô nàng hơn một chút để trừ vào số nợ của bà Vận. Bà ngoại là một người đáng kính và đáng trân trọng, người đã giúp đỡ dì Hảo qua những thời khắc khó khăn nhất của cuộc đời. Và hình ảnh dì Hảo cố gắng cắn chặt răng để không khóc, và đặt ra câu hỏi liệu có chồng trở về hay không cũng chẳng có ý nghĩa gì, khiến cho người đọc phải suy tư về một thời đại bế tắc và để lại dư vị đắng cay trong lòng.
Với ngòi bút tinh tế và giọng văn chân thực, những câu chuyện trong làng Vũ Đại cho thấy một xã hội đang mục nát từ bên trong, với mọi tầng lớp trong xã hội đều bị ảnh hưởng. Ở đó, có những kẻ bần cùng hóa, lưu manh hóa như Binh Tư, Chí Phèo; cũng như những người trí thức nghèo đói, bất lực như ông giáo trong Lão Hạc, Thứ trong Sống mòn; và cả những phụ nữ lênh đênh kiếp sống như dì Hảo. Câu chuyện về dì Hảo không chỉ kể về một người phụ nữ cam chịu và nhẫn nại trước bất hạnh của cuộc sống, mà còn phản ánh tiếng lòng của người phụ nữ - họ chỉ biết chịu đựng và tủi nhục cho những ngày tháng đã qua.
Xem thêm các chương trình khác:
- Các dạng bài tập Tiếng Anh thông dụng nhất
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Tiếng Anh có đáp án
- Toàn bộ kiến thức về cụm động từ | Định nghĩa và cách dùng
- 500 đoạn văn Tiếng Anh thông dụng nhất và cách làm
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Công nghệ có đáp án
- 1000 câu hỏi ôn tập Giáo dục công dân
- 15000 câu hỏi ôn tập môn Toán có đáp án
- Wiki Toán | Khái niệm, định lí, tính chất, dạng bài, công thức
- Tuyển tập đề thi + chuyên đề ôn thi Toán Kangaroo các cấp độ (có đáp án 2026)
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Vật lí có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Vật lí
- Phương trình hóa học | Tổng hợp PTHH của các chất hữu cơ, vô cơ chính xác nhất
- Đồng phân & Công thức cấu tạo của các chất hữu cơ
- Nhận biết các chất Hóa học
- Cấu hình electron
- So sánh bán kính nguyên tử và bán kính ion
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Hóa có đáp án
- Wiki các chất hóa học | Định nghĩa, tính chất, nhận biết, điều chế, ứng dụng
- Cách đọc danh pháp hóa học (chương trình mới) đầy đủ nhất
- Công thức Lewis của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức electron của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức cấu tạo của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức hợp chất khí với hidro của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hợp chất khí với hidro
- Công thức hidroxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hidroxit cao nhất
- Công thức oxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức oxit cao nhất
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Tin học có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Lịch sử có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Địa lí có đáp án
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Sinh học có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Sinh học
- Trò chơi Powerpoint | Game Powerpoint
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên mầm non (2025) theo Thông tư 12
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên tiểu học (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THCS (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THPT (2025)
- Tổng hợp thông tin, kiến thức chung
- Tiền tiểu học
