Đọc hiểu Thu ẩm (Nguyễn Khuyến) có đáp án
Đọc hiểu Thu ẩm (Nguyễn Khuyến) có đáp án chi tiết nhất giúp bạn ôn luyện và nắm vững cách làm bài của dạng bài đọc - hiểu trong các đề thi.
Đọc hiểu Thu ẩm

I. Đọc bài thơ Thu ẩm
THU ẨM
(Uống rượu mùa thu)
(Nguyễn Khuyến)
Năm gian nhà cỏ thấp le te,
Ngõ tối đêm sâu đóm lập lòe.
Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt,
Làn ao lóng lánh bóng trăng loe.
Da trời ai nhuộm mà xanh ngắt?
Mắt lão không vầy cũng đỏ hoe.
Rượu tiếng rằng hay, hay chẳng mấy.
Độ dăm ba chén đã say nhè.
(Thơ văn Nguyễn Khuyến, NXB Văn học, 1971)
II. Đọc hiểu Thu ẩm
1. Đề số 1
Câu 1: Em hãy cho biết bài thơ thuộc thể thơ nào?
A. Lục bát
B. Thất ngôn tứ tuyệt
C. Thất ngôn bát cú
D. Tự do
Câu 2: Bố cục của bài thơ “ Thu ẩm” gồm mấy phần?
A. Gồm 2 phần: Đề, kết
B. Gồm 4 phần: Khai, thừa, chuyển, hợp.
C. Gồm 4 phần: Đề, thực, luận, kết.
D. Không có bố cục cụ thể.
Câu 3: Biện pháp tu từ nào sau đây có trong bài thơ:
A. Đảo ngữ.
B. Nhân hóa
C. Nói quá
D. Câu hỏi tu từ
Câu 4: Cách ngắt nhịp của bài thơ?
A. 3/4
B. 4/3
C. 2/2/3
D. 3/2/2
Câu 5: Hai câu thơ: “ Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt/Làn ao lóng lánh bóng trăng loe” sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
A. Điệp ngữ và đảo ngữ
B. Đối và điệp ngữ
C. Đối và đảo ngữ
D. Đối và so sánh
Câu 6: Nội dung chính bài thơ “Thu ẩm” là gì?
A. Bài thơ cho thấy bức tranh mùa thu của làng quê đồng bằng Bắc Bộ xưa đồng thời thể hiện tâm trạng băn khoăn u uất của nhà thơ trước tình cảnh đau thương của đất nước.
B.Thể hiện tâm trạng băn khoăn u uất của nhà thơ trước tình cảnh đau thương của đất nước.
C. Sự heo hút, cô quạnh của cảnh tượng nơi thôn quê
D. Khung cảnh thiên nhiên mùa thu và nỗi lòng của tác giả.
Câu 7: Hình ảnh làng quê trong bài thơ hiện lên như thế nào?
A. Kì vĩ, tráng lệ
B. Thanh bình, yên ả
C. Nghèo, xác xơ
D. U buồn, tĩnh lặng
Câu 8: Nhân vật trữ tình trong bài thơ có tâm trạng như thế nào?
A. Cô đơn, buồn vì về quê ở ẩn.
B. Mệt mỏi vì trước tình cảnh quê nhà thấp le te.
C. Buồn sầu vì không gian heo hút, không thấy bóng người.
D. Thể hiện tâm trạng băn khoăn u uất,nỗi lòng của thi nhân trước thời cuộc.
Câu 9: Chỉ rõ và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong 2 câu thơ:
Da trời ai nhuộm mà xanh ngắt?
Mắt lão không vầy cũng đỏ hoe.
Câu 10: Qua bài thơ viết đoạn văn khoảng 5-7 câu cảm nhận của em về tình cảm của Nguyễn Khuyến đối với quê hương đất nước.
Gợi ý trả lời
Câu 1: Thể thơ của bài thơ “Thu ẩm” là gì?
C. Thất ngôn bát cú
Câu 2: Bố cục của bài thơ “Thu ẩm” gồm mấy phần?
C. Gồm 4 phần: Đề, thực, luận, kết.
Câu 3: Biện pháp tu từ nào sau đây có trong bài thơ?
D. Câu hỏi tu từ.
Câu 4: Cách ngắt nhịp của bài thơ?
B. 4/3
Câu 5: Hai câu thơ: “Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt, / Làn ao lóng lánh bóng trăng loe” sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
C. Đối và đảo ngữ
Câu 6: Nội dung chính bài thơ “Thu ẩm” là gì?
A. Bài thơ cho thấy bức tranh mùa thu của làng quê đồng bằng Bắc Bộ xưa đồng thời thể hiện tâm trạng băn khoăn u uất của nhà thơ trước tình cảnh đau thương của đất nước.
Câu 7: Hình ảnh làng quê trong bài thơ hiện lên như thế nào?
D. U buồn, tĩnh lặng
Câu 8: Nhân vật trữ tình trong bài thơ có tâm trạng như thế nào?
D.Thể hiện tâm trạng băn khoăn u uất, nỗi lòng của thi nhân trước thời cuộc.
Câu 9:
- Biện pháp tu từ sử dụng trong đoạn thơ trên là câu hỏi tu từ.
- Tác dụng: Tạo ra sự suy ngẫm về vẻ đẹp của bầu trời xanh trong và nỗi lòng đầy tâm sự của nhân vật trữ tình. Câu hỏi tu từ không chỉ thể hiện sự thắc mắc mà còn gợi lên nỗi u uất, bất lực của nhân vật trữ tình trước những biến thiên của cuộc đời. Qua đó, giúp câu thơ thêm sinh động, hấp dẫn gợi hình gợi cảm.
Câu 10:
Nguyễn Khuyến trong bài thơ “Thu ẩm” thể hiện tình cảm sâu sắc với quê hương, đất nước qua hình ảnh mùa thu u buồn, tĩnh lặng. Tác giả đã khẳng họa khung cảnh thiên nhiên hiện lên với vẻ đẹp nhẹ nhàng cảnh vật thiên nhiên thanh bình trong thời gian tác giả về ở ẩn , nhưng ẩn sâu trong đó là nỗi niềm băn khoăn, lo lắng của nhà thơ trước tình hình đất nước. Những hình ảnh như “ngõ tối đêm khuya” hay “mắt lão không vầy cũng đỏ hoe” không chỉ phản ánh sự cô đơn của tác giả mà còn cho thấy nỗi trăn trở về vận mệnh dân tộc. Từng câu thơ như chứa đựng cả tâm trạng, sự trăn trở, nhà thơ không bộc lộ trực tiếp nhưng qua bức tranh thiên nhiên, bạn đọc phần nào cảm nhận được tấm lòng yêu nước của Nguyễn Khuyến với quê hương, đất nước. Qua đó, khẳng định giá trị của tình yêu quê hương, đất nước trong trái tim mỗi người.
2. Đề số 2
Câu 1. Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào?
Câu 2. Thống kê các từ láy được sử dụng trong bài thơ? Bài thơ được gieo vẫn ra sao?
Câu 3. Những hình ảnh nào gợi lên cảnh thu mang được nét riêng của mùa thu làng quê xứ Bắc Việt Nam? Nhận xét về sự sảng tạo hình ảnh của tác giả khi viết về đề tài mùa thu?
Câu 4. Câu cá, uống rượu đều là những thú chơi, thú vui tao nhã mà các nhà nho khi ở ẩn tim đến vui, để tâm hồn thư thái, quên đi việc đời.
Trong bài thơ Thu ẩm Nguyễn Khuyển có đạt được kết quả đó hay không? Vì sao? Anh chị hãy lí giải thành 1 đoạn văn ngắn (khoảng 7-10 dòng).
Trả lời:
Câu 1: Thể thơ thất ngôn bát cú đường luật.
Câu 2: Các từ láy: le te, lập lòe, phất phơ, lóng lánh
Bài thơ được gieo vần "e, oe" ở cuối dòng thơ 1, 2, 4, 6, 8
Câu 3:
Những hình ảnh thơ gợi lên cảnh thu mang nét riêng của mùa thu làng quê xứ Bắc Việt Nam: nhà cỏ năm gian thấp le te, đóm lập lòe, màu khói nhạt, lưng giậu, bóng trăng loe lóng lánh, da trời xanh ngắt.
Sự sáng tạo của nhà thơ Nguyễn Khuyến trong việc miêu tả mùa thu đó là dùng những từ láy gợi hình đặc sắc, gieo vần độc đáo, tạo nên giọng thơ vui tươi và dùng hình ảnh thơ mộc mạc giản dị, tạo nên khung cảnh mùa thu tươi vui đặc trưng của làng quê Bắc Bộ Việt Nam.
Câu 4:
Trong bài thơ Thu ẩm, nhà thơ Nguyễn Khuyến không đạt được ước nguyện hưởng thụ thú vui tao nhã khi về quê ở ẩn. Hình ảnh thơ "mắt không vảy cũng đỏ hoe" gợi lên tâm trạng có phần suy tư, đau xót, bâng khuâng không rõ ràng của chính nhà thơ. Dù cho nhà thơ có thưởng thức rượu nhưng cũng chẳng thể hưởng thụ trọn vẹn và thư thái tâm hồn. Tâm hồn nhà thơ dường như vẫn luôn có những lợn gợn và lo lắng, suy tư không rõ ràng. Đó là tâm trạng của một nhà nho yêu nước nhưng vẫn dành tâm trạng cho đất nước. Một nhà nho ở ẩn nhưng vẫn chẳng thể dành trọn tâm trạng thư thái mà vẫn luôn đau đáu, bâng khuâng những nồi niềm không rõ ràng dành cho đất nước.
3. Đề số 3
Câu 1. Bài thơ trên được làm theo thể thơ nào?
Bài Thu ẩm được viết theo thể thơ thất ngôn bát cũ đường luật.
Câu 2. Những hình ảnh nào gợi lên cảnh thu mang được nét riêng của mùa thu làng quê xứ Bắc Việt Nam?
Những hình ảnh gợi lên cảnh thu mang được nét riêng của mùa thu làng quê xứ Bắc Việt Nam là:
- “Làn ao lóng lánh”,
- “Đóm lập lòe”,
- “Da trời… xanh ngắt”
Câu 3. Tìm và chỉ rõ tác dụng của các từ tượng hình trong hai câu thơ thực:
Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt,
Làn ao lóng lánh bóng trăng loe.
Gợi ý
- Từ tượng hình: “phất phơ”, “ lóng lánh”.
- Tác dụng:
+ Làm cho câu thơ trở nên cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao.
+ Làm nổi bật những màn sương đêm giăng “phất phơ” như màu khói nhạt bên lưng giậu, là hình ảnh “bóng trăng loe” nhàn nhạt đang “lóng lánh” trên mặt ao phẳng lặng trước sân nhà. Gợi lên cảnh yên bình của làng quê.
+ Cho thấy sự quát sát tinh tế và tâm hồn nhạy cảm của nhà thơ.
Câu 4. Dưới ngòi bút của thi nhân, bức tranh thu ở làng quê đồng bằng Bắc Bộ hiện lên như thế nào?
Dưới ngòi bút của Nguyễn Khuyến, bức tranh thu ở làng quê đồng bằng Bắc Bộ hiện lên với vẻ đẹp huyền ảo, lung linh mang đậm hồn thu đặc trưng của nông thôn vùng đồng bằng Bắc Bộ. Đồng thời đó còn là nỗi ưu tư về thời thế cố giấu kín in dấu trong cách nhìn cảnh vật.
Câu 5. Bài thơ bồi đắp cho chúng ta những tình cảm nào?
Bài thơ bồi đắp cho chúng ta:
+ Tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương, đất nước.
+ Gợi lên trách nhiệm của mỗi người trong tình cảnh đất nước mất chủ quyền.
4. Đề số 4
Câu 1. Đề tài của bài thơ có nét tương đồng với đề tài của bài thơ nào sau đây:
A. Tự tình (bài 2) – Hồ Xuân Hương
B. Thu điếu (Câu cá mùa thu) – Nguyễn Khuyến
C. Thuật hoài (Tỏ lòng) – Phạm Ngũ Lão
D. Bạn đến chơi nhà – Nguyễn Khuyến
=> Đáp án đúng: B
Câu 2. Những hình ảnh nào đồng thời xuất hiện cả trong bài thơ Thu ẩm và Thu điếu?
A. Ngõ, ao, khói;
B. Nhà, ao, trăng;
C. Ao, trời, ngõ;
D. Thuyền, khói, mây.
=> Đáp án đúng: C
Câu 3. Những câu thơ nào miêu tả hành động của nhà thơ được gợi lên trong nhan đề?
A. Hai câu đề;
B. Hai câu thực;
C. Hai câu luận;
D. Hai câu kết;
=> Đáp án đúng: D
Câu 4. Tâm trạng của Nguyễn Khuyến được thể hiện rõ nhất qua hình ảnh nào?
A. Hình ảnh “đôi mắt”;
B. Hình ảnh “đêm sâu”;
C. Hình ảnh “khói nhạt”;
D. Hình ảnh “rượu”.
=> Đáp án đúng: A
Câu 5. Về thi pháp, hình ảnh trong hai câu thơ của Nguyễn Khuyến: “Năm gian nhà cỏ thấp le te – Ngõ tối đêm sâu đóm lập loè” so với hình ảnh trong câu thơ của Nguyễn Du: “Rừng phong thu đã nhuộm màu quan san” có điểm gì khác biệt?
A. Hình ảnh trong câu thơ của Nguyễn Du mang tính ước lệ, còn hình ảnh trong thơ Nguyễn Khuyến không có ước lệ tượng trưng mà gần gũi, quen thuộc.
B. Hình ảnh trong câu thơ của Nguyễn Du đơn điệu, chỉ có rừng phong, còn hình ảnh trong thơ Nguyễn Khuyến sinh động, phong phú hơn.
C. Hình ảnh trong câu thơ của Nguyễn Du mang gam màu nóng, sáng còn hình ảnh trong thơ Nguyễn Khuyến có gam màu lạnh, tối.
D. Hình ảnh trong câu thơ của Nguyễn Du đặt trong thời gian ban ngày còn hình ảnh trong thơ Nguyễn Khuyến đặt trong thời điểm ban đêm.
=> Đáp án đúng: A
Câu 6. Qua sự miêu tả của Nguyễn Khuyến, hình ảnh làng quê trong Thu ẩm hiện lên như thế nào?
A. Kì vĩ, tráng lệ;
B. Thanh bình, yên ả;
C. Nghèo đói, xác xơ;
D. Tiêu điều, hiu hắt.
=> Đáp án đúng: B
Câu 7. Hình ảnh đôi mắt của Nguyễn Khuyến biểu đạt điều gì?
A. Sự thờ ơ không chú tâm vào việc uống rượu;
B. Nỗi buồn ngưng đọng thành nước mắt;
C. Sự mệt mỏi, đau yếu của tuổi già;
D. Sự tác động của men rượu.
=> Đáp án đúng: B
Câu 8. Nhận xét bức tranh mùa thu được Nguyễn Khuyến miêu tả trong bài thơ.
Lời giải:
Bức tranh mùa thu được Nguyễn Khuyến miêu tả trong bài thơ: Cảnh vừa mang nét chân thực, gần gũi của thiên nhiên, đất trời khi vào thu, vừa đẹp một vẻ đẹp huyền ảo, lung linh, mang đậm hồn thu đặc trưng của nông thôn vùng đồng bằng Bắc bộ; chứa đựng những nét chung của làng quê Việt Nam.
Câu 9. “Tả cảnh ngụ tình” là bút pháp quen thuộc của thơ trung đại, được thể hiện như thế nào trong bài thơ?
Lời giải:
“Tả cảnh ngụ tình” là bút pháp quen thuộc của thơ trung đại, được thể hiện trong bài thơ: Bài thơ miêu tả cảnh thu nhưng qua bức tranh phong cảnh ta nhận thấy tâm trạng u buồn của thi nhân. Cái buồn gợi lên từ thời điểm đặc biệt: Ban đêm, từ không gian u tối tĩnh mịch với ngõ tối đêm sâu, chỉ có đóm lập lòe. Cái buồn gợi lên từ màu khói nhạt phất phơ, làn ao trăng lóng lánh – cảnh nhòe mờ như nhìn qua làn nước mắt.. Đôi mắt “đỏ hoe” trong câu thơ thứ 7 thể hiện rõ nhất “tình” của người ngắm cảnh: Nỗi buồn trước thời cuộc, nỗi buồn vì cảm giác bất lực đã trào dâng thành nước mắt rưng rưng.
Câu 10. “Thơ Nguyễn Khuyến nói lên tình yêu quê hương đất nước, gia đình, bạn bè; phản ánh cuộc sống của những con người khổ cực, thuần hậu, chất phác; châm biếm, đả kích thực dân xâm lược, tầng lớp thống trị, đồng thời bộc lộ tấm lòng ưu ái đối với dân, với nước.” (Dẫn theo SGK Ngữ văn 11, 2007, tr21)
Bài thơ Thu ẩm đã thể hiện được nội dung nào trong các nội dung trên? Hãy làm sáng tỏ điều đó.
Lời giải:
Bài thơ Thu ẩm đã thể hiện nội dung: lên tình yêu quê hương đất nước
– Nguyễn Khuyến yêu quê hương, làng cảnh, yêu thiên nhiên quê nhà, gắn bó với cảnh vật và cuộc sống thôn quê; đưa vào thơ những hình ảnh gần gũi, quen thuộc của quê hương.
– Nỗi buồn của Nguyễn Khuyến trong bài thơ trên là nỗi buồn của con người yêu nước, nặng lòng với đất nước, không thể hưởng trọn thú nhàn khi nghĩ đến đất nước.
Diễn giải: Thu ẩm nghĩa là uống rượu vào mùa thu. Đây là một trong những bài thơ Nôm về mùa thu nổi tiếng của Nguyễn Khuyến, thể hiện vẻ đẹp của làng quê Bắc Bộ xưa, cũng như tình yêu quê hương đất nước, những trăn trở, u uất của nhà thơ khi nước nhà bị xâm lăng. Thông qua bài thơ, Nguyễn Khuyến đã miêu tả cảnh thu buồn ngồi uống rượu một mình và cảnh đời của ông.
Nhà thơ yêu quê hương, yêu đất nước, cho nên những cảnh vật thiên nhiên, con người làng quê được ông miêu tả rất thật, gần gũi, bình dị. Nhưng cảnh vật trong bài thơ "Thu ẩm" lại man mác buồn, như có thế lực vô hình nào đó biến đổi. Da trời không biết ai nhuộm mà xanh ngắt, mắt mình không vầy sao cũng đỏ hoe? Chữ "ai" trong câu thơ như một mối hoài nghi lấp lửng đối với nhà thơ. Đây phải chăng cũng là biểu hiện tâm trạng của nhà thơ? Tâm tư ông trĩu nặng khôn nguôi trước cảnh đất nước bị giặc ngoại xâm giày xéo, vận nước rối ren, người dân nghèo sống kiếp lầm than, đành mượn tạm chán rượu để giải sầu.
5. Đề số 5
Câu 1: Phong cách của văn bản?
Câu 2: Tìm các từ láy có trong văn bản.
Câu 3: Hãy xác định biện pháp tu từ trong hai dòng thơ:
Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt,
Làn ao lóng lánh bóng trăng loe.
Nêu hiệu quả biểu đạt của chúng.
Câu 4: Nội dung của văn bản? Bài thơ bồi đắp tình cảm gì với quê hương của mình? Hãy trình bày trong khoảng 5-7 dòng.
Trả lời:
Câu 1
Phong cách Nghệ thuật
Câu 2
Từ láy: le te, lập lòe, phất phơ, lóng lánh
Câu 3
- Biện pháp tu từ: so sánh "Làn ao lóng lánh bóng trăng loe"
- Tác dụng: thể hiện quan sát và cảm nhận của thi sĩ rất tinh tế: sương thu như màu khói nhạt phủ quanh lưng giậu. Bóng trăng soi trên mặt ao lăn tăn gợn sóng, lúc tụ lại, lúc tản ra, tạo cảm giác là bóng trăng loe.
Câu 4
- Nội dung: Bài thơ làm nổi bật vẻ đẹp huyền ảo, lung linh, mang đậm hồn thu đặc trưng của nông thôn vùng đồng bằng Bắc bộ (chứa đựng những nét chung của làng quê Việt Nam). Đồng thời đó còn là nỗi ưu tư về thời thế cố giấu kín in dấu trong cách nhìn cảnh vật,
- Bài thơ gợi cho người đọc nhớ đến hình ảnh quê hương, gắn với những gì bình dị nhất. Đó là những hình ảnh hết sức thân thuộc mà gần gũi. Từng câu thơ như khơi dậy cảm xúc nhớ quê hương trong tâm trí của những người con xa quê. Quê hương là nơi con người gắn bó, là điểm tựa tinh thần, là nơi nâng đỡ những bước chân đầu tiên của con người trong cuộc hành trình vạn dặm.
Trong bài thơ là những nét đẹp bình dị, gần gũi đặc trưng của vùng quê nông thôn đồng bằng Bắc Bộ thời Nguyễn. Thông qua lời thơ, tác muốn gửi đến độc giả những cảm xúc chân thực về quê hương, đất nước, sự thương cảm của Nguyễn Khuyến với người dân, sự bất lực của bản thân khi nước nhà lâm nguy.
6. Đề số 6
Câu 1. Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào?
Câu 2. Những hình ảnh nào gợi lên cảnh thu mang được nét riêng của mùa thu làng quê xứ Bắc Việt Nam?
Câu 3. Nêu hiệu quả nghệ thuật của câu hỏi tu từ trong câu thơ: “Da trời ai nhuộm mà xanh ngắt?”
Câu 4. Tâm trạng của nhà thơ trong bài thơ gợi cho anh/chị suy nghĩ gì?
Trả lời:
Câu 1: Thất ngôn bát cú đường luật.
Câu 2: "Làn ao lóng lánh", "đóm lập loè", "Da trời ... xanh ngắt?
Câu 3: Da trời ai nhuộm mà xanh ngắt?
Hiệu quả: Bọc tả được phần nào cảm xúc, trăn trở của nhà thơ. Trời cũng như mắt ông đều bị tác động của ai đó làm cho thay đổi, nếu bầu trời xanh là sự điểm tô mới mẻ thì mắt lão đỏ hoe vì nổi bức rức không nguôi trước cảnh nước mất nhà tan trong khi mình chẳng thể làm gì.
Câu 4: Trong thời đại phong kiến lúc bấy giờ, mỗi chuyển biến thế sự đều đem lại cho con người ta nhiều tổn thương mất mát, và với nhà thơ nó chính là sự thấu khổ tột cùng khi phải chứng kiến cảnh nước mất, nhà tan chứng kiến cái lý tưởng mà mình cả đời theo đuổi.
III. Phân tích Thu ẩm
DÀN Ý
a. Mở bài:
- Nguyễn Khuyến là tác giả xuất sắc của nền văn học trung đại Việt Nam.
- Thu ẩm nằm trong chùm thơ về mùa thu của Nguyễn Khuyến và là một trong số những bài thơ thu nổi tiếng nhất của Nguyễn Khuyến
- Bài thơ là dòng cảm xúc của con người yêu đời, yêu quê hương, đất nước. Trong hình ảnh thu đó là hình ảnh đồng quê Bắc Bộ với dáng thu, hồn thu lung linh.
b. Thân bài:
- Hai câu đề:
Ba gian nhà có thấp le te,Ngõ tối đêm sâu đóm lập loè.
Không giống như những tác giả khác chọn không gian sáng làm tôn lên bức tranh thu. Nguyễn Khuyến chọn mùa thu trong không gian đặc biệt là buổi đêm "ngõ tối đêm sâu đóm lập lòe". Cảnh thu thì không phải là những gì tươi đẹp, sang trọng, rực rỡ. Đó là cảnh nghèo khó "ba gian nhỏ cỏ". Gian nhà cỏ là biểu trưng của cái nghèo, cái cực. Nhưng vào thơ Nguyễn Khuyến, cái nghèo dường như bị xóa nhòa. Từ láy "le te" gợi hình dung về mức độ thấp của cảnh vật. Bóng tối dường như bao trùm và khiến cảnh vật bị xóa nhòa.
- Hai câu thực:
Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt,Làn áo lóng lánh bóng trăng loe.Hình ảnh thơ rất độc đáo: sương thu như màu khói phủ quanh bờ rào. Cách chọn hình ảnh rất bình dị, rất mộc mạc. Chi tiết bón trăng xuất hiện đã cho người đọc hình dung về hình ảnh mặt trăng in trên bóng nước tạo ra những gợn sóng lăn tăn khiến người nhìn có hình dung về bóng trăng loe. Âm "l" đứng đầy các từ gần nhau góp phần làm rõ hơn về bức tranh
Các phụ âm đầu 7 đứng gần nhau (Làn, lóng lánh, loe) đặc tả cảnh đó và thể hiện tài năng sử dụng ngôn ngữ của Nguyễn Khuyến.
- Hai câu luận:
Da trời ai nhuộm mà xanh ngắt,Mắt lão không vậy cũng đỏ hoe.
Trong câu thơ này, tác giả miêu tả hình ảnh bầu trời. Bầu trời có màu xanh và xanh ở mức tuyệt đối "xanh ngắt". Nghệ thuật nhân hóa "da trời" đã làm người đọc liên tưởng về hình ảnh thu tươi đẹp và giống như một người thiếu nữ xinh đẹp.
Đại từ phiếm chỉ "ai" đã làm người đọc hình dung về sự huyền bí, mờ ảo trong tác phẩm.
Đối tượng miêu tả thứ hai của tác giả là miêu tả chính bản thân mình. Đôi mắt đỏ hoe ở đây là đôi mắt chứa đầy những tâm trạng. Bởi lẽ, đôi mắt đỏ hoe chứa nhiều cảm xúc.
- Hai câu kết:
Rượu tiếng rằng hay hay chẳng mấy,Chỉ dăm ba chén đã say nhè.
Cụm từ "tiếng rằng hay hay chẳng thấy" tức là thường xuyên uống rượt hoặc được hiểu là tửu lượng cao. Và dù "chỉ dăm ba chén" nhưng ta thấy được câu chuyện ở đây không phải là uống rượu. Mà đó chỉ là một vài chén. Uống rượu không nhằm say mà uống rượu để quên đi nỗi buồn thời thế.
* Nghệ thuật:
Thể thất ngôn bát cú Đường luật
Sáng tạo trong gieo vần và sử dụng từ ngữ
c. Kết bài:
- Tâm trạng u hoài của Nguyễn Khuyến thấm đượm vào cảnh vật. Nhà thơ đã làm rõ được tình thu và cảnh thu buồn bã.
BÀI LÀM
Nguyễn Khuyễn là một nhà thơ tài năng, cốt cách thanh cao, một lòng yêu nước thương dân, từng từ bỏ chốn quan trường vốn là nơi có thể tu chí lập nghiệp vì chán ghét chính quyền thực dân Pháp và bộ máy nhà nước phong kiến thối nát. Ông có một sự nghiệp thơ từ đồ sộ bao gồm cả chữ Hán và Nôm, trong đó nổi tiếng nhất phải kể đến chùm thơ thu bằng chữ Nôm và Thu ẩm là một trong ba bài thơ nức danh đó.
Nhan đề "Thu ẩm" đại khái được hiểu là mùa thu, uống rượu, uống ở đây không phải là nốc ừng ực cả chai, cả bầu mà là sự nhâm nhi thưởng thức đầy văn nhã của một thi sĩ nhân cảnh mùa thu trữ tình. Hai câu đầu như sau:
"Năm gian nhà cỏ thấp le te,
Ngõ tối đêm sâu đóm lập loè."
Khác với Thu vịnh, cảnh mùa thu của Thu ẩm lại hiện lên trong đôi mắt của vị thi nhân ngà ngà men rượu là khung cảnh tối tăm, im ắng, đậm chất làng quê bình dị với "Năm gian nhà cỏ thấp le te". Nơi đây cũng chẳng sáng bừng ánh đèn như chốn phồn hoa kinh thành mà thay vào đó là những con "ngõ tối" cùng với ánh sáng "lập lòe" của đom đóm đang dạo đêm kiếm bạn. Là những màn sương đêm giăng "phất phơ" như màu "khói nhạt" bên lưng giậu, là hình ảnh "bóng trăng loe" nhàn nhạt đang "lóng lánh" trên mặt ao phẳng lặng trước sân nhà. Và hơn tất cả bầu trời mùa thu vẫn luôn là điểm nhấn đặc sắc với một màu "xanh ngắt" nền nã, trong trẻo, như được ai dồn hết cả tâm sức mà nhuộm lên. Trái ngược với cái màu xanh thanh mát của trời thu là sắc "đỏ hoe" ấm nóng trong đôi mắt của người đang âm thầm thưởng rượu, cảm nhận cái cảm giác được say.
Bài thơ đặc biệt ở chỗ trong sáu câu thơ đầu tả cảnh, tả người, nếu tinh ý người ta sẽ nhận ra được những nét bút cao thấp, gần xa, lúc đậm nhạt. Thấp trong "Năm gian nhà cỏ thấp le te", thấy được độ sâu của bóng "đêm sâu" dài hun hút, cũng thấy cả sương khói nhạt nhòa vương bên giậu cúc tần trồng trước nhà, lại thấy được cả cái màu "xanh ngắt" đậm đà trên nền trời cao thăm thẳm. Rồi cả cái mỏng nhẹ của ánh trăng "lóng lánh" khi bóng trăng phủ lên mặt ao, "loe" ra một màu nhàn nhạt như dát vàng. Đến câu "Mắt lão không vầy cũng đỏ hoe", ta lại chợt mường tượng ra một đôi mắt hơi sâu, chứa đựng trong đó là một cánh cửa tâm hồn mơ màng trong men rượu, say trong cảnh mùa thu thanh tĩnh, dịu dàng.
Ở hai câu thơ cuối:
"Rượu tiếng rằng hay hay chả mấy
Độ năm ba chén đã say nhè"
Đây là lời thi nhân, nhận xét vu vơ về rượu, nhà thơ thường nghe người đời ca tụng rượu là thú vui tao nhã, uống vào khoan khái tâm hồn, nhưng với nhà thơ ông lại thấy "hay chả mấy", ý bảo chẳng như lời đồn, làm chi có thứ tuyệt diệu thế. Thú vị hơn, thi nhân cũng không phải người biết uống rượu, thế nên "Độ năm ba chén đã say nhè", đôi khi ta suy nghĩ rằng liệu có phải thi nhân lần đầu hoặc hiếm khi uống rượu không nhỉ? Nếu vậy thì cớ sự nào khiến nhà thơ tìm đến rượu? Xưa nay người ta vẫn thường ví, uống rượu, câu cá, làm thơ là ba thú vui ta nhã của những kẻ ẩn dật, thong dong hay uống rượu, ngắm hoa, vịnh trăng là thú vui thanh cao tao nhã mà văn nhân, thi sĩ hay làm. Ở đây nhà thơ say nhưng cái cốt cách văn nhã, quân tử vẫn cò đó, chỉ bằng một từ nhẹ nhàng "say nhè", say nhưng không làm ồn ã, náo động mà chỉ đơn giản là yên ắng, âm thầm ngả lưng xuống chiếu, mở đôi mắt đỏ hoe ngắm trăng ngắm trời rồi thiu thiu vào giấc ngủ. Cái khung cảnh uống rượu của Nguyễn Khuyến khiến chúng ta liên tưởng đến sự cô đơn trống vắng trong từng cảnh vật và cả trong tâm tưởng của nhà thơ. Bởi chỉ nhìn phong thái uống rượu ta cũng đã nhận ra Nguyễn Khuyến buồn, thứ nhất là buồn trước thế sự đổi thay, đất nước loạn lạc, tiếp nữa là buồn trước cảnh cô đơn của bản thân khi những người thân yêu lần lượt ra đi trước, chịu cảnh kẻ đầu bạc tiễn người đầu xanh. Còn một mình nhà thơ ở lại sống lay lắt với những chứng bệnh tật tuổi già, chẳng còn cách nào để quên, ông bèn tìm đến rượu, bởi với ông chỉ vài ba chén đã say, mà say thì ngủ, ngủ thì không nhớ, không sầu. Thật xót xa cho bậc quân tử lại tài năng mà gặp thời cuộc xui rủi, nhiễu nhương.
Thu ẩm của Nguyến Khuyến là cảnh thu, chén rượu đắng cay của thi nhân trước khốn cảnh cuộc đời. Cả bài thơ ngoại trừ nhan đề, chẳng ai thấy tác giả nhắc đến chữ "thu" nào nữa cả, nhưng đấy lại là cái hay và độc đáo của một bài thơ tưởng không phải mùa thu mà lại là mùa thu. Một mùa thu nhẹ nhàng, trầm lắng, man mác nỗi buồn, nỗi cô đơn của thi nhân, qua đó cũng thấy được sự tinh tế và tài năng trong phong cách làm thơ của Nguyễn Khuyến.
Xem thêm các chương trình khác:
- Các dạng bài tập Tiếng Anh thông dụng nhất
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Tiếng Anh có đáp án
- Toàn bộ kiến thức về cụm động từ | Định nghĩa và cách dùng
- 500 đoạn văn Tiếng Anh thông dụng nhất và cách làm
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Công nghệ có đáp án
- 1000 câu hỏi ôn tập Giáo dục công dân
- 15000 câu hỏi ôn tập môn Toán có đáp án
- Wiki Toán | Khái niệm, định lí, tính chất, dạng bài, công thức
- Tuyển tập đề thi + chuyên đề ôn thi Toán Kangaroo các cấp độ (có đáp án 2026)
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Vật lí có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Vật lí
- Phương trình hóa học | Tổng hợp PTHH của các chất hữu cơ, vô cơ chính xác nhất
- Đồng phân & Công thức cấu tạo của các chất hữu cơ
- Nhận biết các chất Hóa học
- Cấu hình electron
- So sánh bán kính nguyên tử và bán kính ion
- 1000 câu hỏi ôn tập môn Hóa có đáp án
- Wiki các chất hóa học | Định nghĩa, tính chất, nhận biết, điều chế, ứng dụng
- Cách đọc danh pháp hóa học (chương trình mới) đầy đủ nhất
- Công thức Lewis của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức electron của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức cấu tạo của một số chất thường gặp (chương trình mới)
- Công thức hợp chất khí với hidro của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hợp chất khí với hidro
- Công thức hidroxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức hidroxit cao nhất
- Công thức oxit cao nhất của các nguyên tố (phổ biến) | Cách viết công thức oxit cao nhất
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Tin học có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Lịch sử có đáp án
- 3000 câu hỏi ôn tập môn Địa lí có đáp án
- 2000 câu hỏi ôn tập môn Sinh học có đáp án
- Tổng hợp Dạng bài - Công thức môn Sinh học
- Trò chơi Powerpoint | Game Powerpoint
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên mầm non (2025) theo Thông tư 12
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên tiểu học (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THCS (2025)
- Tổng hợp bài thu hoạch BDTX Giáo viên THPT (2025)
- Tổng hợp thông tin, kiến thức chung
- Tiền tiểu học
