Soạn bài Viết bài văn nghị luận về việc vay mượn – cải biến – sáng tạo (trang 115) - Ngắn nhất Ngữ văn 12 Kết nối tri thức

Với soạn bài Viết bài văn nghị luận về việc vay mượn – cải biến – sáng tạo (trang 115) Ngữ văn lớp 12 Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh trả lời câu hỏi từ đó dễ dàng Soạn văn 12.

1 444 27/03/2025


Soạn bài Viết bài văn nghị luận về việc vay mượn – cải biến – sáng tạo

* Yêu cầu

- Giới thiệu chung về tác phẩm được lựa chọn; mối quan hệ giữa tác phẩm đó với tác phẩm mà nó đã chịu ảnh hưởng.

- Chỉ ra và phân tích được các phương diện, khía cạnh chủ yếu của sự tiếp nhận, chịu ảnh hưởng,… trong tác phẩm.

- Chỉ ra và phân tích được những điểm cách tân, sáng tạo của các tác giả khi tiếp nhận ảnh hưởng từ tác phẩm khác.

- Đánh giá giá trị của tác phẩm xét trên phương diện tiếp nhận và sáng tạo dựa vào các dẫn chứng cụ thể.

* Phân tích bài viết tham khảo:

1. Giới thiệu tác phẩm, mối quan hệ giữa hai tác phẩm thuộc hai kiểu loại văn bản.

2. Chủ đề và cốt truyện của hai tác phẩm: sự biến đổi, tính hợp lí của sự biến đổi.

3. Nhân vật Thủy Tinh và những biến đổi so với mẫu gốc.

3. Sáng tạo mới về nhân vật của Hòa Vang so với truyền thuyết.

4. Dùng luận điểm bàn về ngôn ngữ nghệ thuật để kết luận.

Thực hiện các yêu cầu sau khi đọc bài viết tham khảo:

Câu 1 (trang 120 SGK Ngữ Văn 12 Tập 1): Theo tác giả bài viết, trong truyện ngắn Sự tích những ngày đẹp trời, Hòa Vang đã kế thừa và làm biến đổi những phương diện cơ bản nào của “mẫu gốc”?

Trả lời:

Kế thừa:

1) Cốt truyện: Hòa Vang giữ nguyên các yếu tố chính của cốt truyện truyền thuyết Sơn Tinh Thủy Tinh, bao gồm:

- Vua Hùng kén rể: Vua Hùng yêu cầu các thần đến cầu hôn công chúa Mỵ Nương.

- Cuộc thi tài: Sơn Tinh và Thủy Tinh đều đến cầu hôn và phải tham gia vào cuộc thi tài.

- Thủy Tinh thua cuộc: Thủy Tinh không thắng được Sơn Tinh và dâng nước đánh Sơn Tinh.

- Sơn Tinh chiến thắng: Sơn Tinh bảo vệ bờ cõi và giữ được Mỵ Nương.

2) Nhân vật chính: Các nhân vật chính trong truyện ngắn vẫn là Sơn Tinh, Thủy Tinh, Mỵ Nương và vua Hùng, được giữ nguyên từ truyền thuyết gốc.

3) Mô típ: Sử dụng các mô típ quen thuộc trong truyền thuyết như:

- "Con vua lấy chồng": Chủ đề về sự chọn lựa của công chúa.

- "Thử thách tài năng": Cuộc thi giữa các ứng cử viên.

- "Thiện - ác": Xung đột giữa các nhân vật thiện và ác.

Biến đổi:

1) Nhân vật:

- Sơn Tinh: Được miêu tả chi tiết hơn, với hình ảnh sinh động và rõ ràng hơn, thể hiện phẩm chất anh hùng và tài năng.

- Thủy Tinh: Từ một vị thần hung bạo trở thành một nhân vật tình cảm, yêu say đắm Mỵ Nương, tạo ra sự thay đổi lớn về tính cách.

- Mỵ Nương: Được khắc họa với nội tâm phong phú, thể hiện sự cảm thông và nỗ lực hàn gắn mối quan hệ giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh, điều mà bản gốc không có.

2) Cốt truyện:

- Bổ sung chi tiết mới:

+ Lý do Mỵ Nương chọn Sơn Tinh: Mỵ Nương chọn Sơn Tinh vì yêu mến phẩm chất của chàng.

+ Nỗi đau của Thủy Tinh: Được miêu tả nỗi đau sâu sắc của Thủy Tinh sau khi thua cuộc.

+ Hành động của Mỵ Nương: Mỵ Nương tìm cách hàn gắn mối quan hệ và tìm kiếm sự hòa giải.

- Thay đổi kết thúc: Kết thúc không còn là cuộc chiến liên miên mà là sự hòa giải và dung hòa, phản ánh sự hòa bình.

Câu 2 (trang 120 SGK Ngữ Văn 12 Tập 1): Khi bàn về sự “biến đổi” của nhân vật ở truyện ngắn so với nhân vật ở “mẫu gốc”, theo bạn, tác giả bài viết đã có những phát hiện mới mẻ nào?

Trả lời:

Theo bài viết, sự biến đổi của nhân vật trong truyện ngắn "Sự tích những ngày đẹp trời" so với "mẫu gốc" có những phát hiện mới mẻ sau:

1. Thủy Tinh:

- Từ vị thần hung bạo trở thành người tình si, yêu sâu đậm Mỵ Nương.

- Nỗi đau khổ sau thất bại được miêu tả tinh tế, làm nổi bật cảm xúc của nhân vật.

2. Mỵ Nương:

- Từ công chúa tuân lệnh vua cha trở thành người phụ nữ có nội tâm phức tạp, yêu Sơn Tinh nhưng cũng cảm thông cho Thủy Tinh.

- Hành động chủ động hòa giải giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh.

3. Sơn Tinh: Được miêu tả sinh động hơn, với hình ảnh mạnh mẽ, quyết đoán và yêu thương vợ.

Câu 3 (trang 120 SGK Ngữ Văn 12 Tập 1): Nêu nhận xét ngắn gọn về cách đánh giá của tác giả bài viết đối với những điểm sáng tạo của Hòa Vang trong việc biến đổi các yếu tố kì ảo.

Trả lời:

Nhận xét: Tác giả của bài viết đánh giá cao sự sáng tạo của Hòa Vang trong việc biến đổi các yếu tố kỳ ảo. Những thay đổi này đã góp phần tạo ra một tác phẩm mới lạ và độc đáo, thể hiện rõ dấu ấn cá nhân của tác giả. Cách đánh giá này không chỉ khách quan và thuyết phục mà còn mở ra nhiều cơ hội cho người đọc suy ngẫm về cách mà những yếu tố kỳ ảo được làm mới và phát triển trong tác phẩm.

Câu 4 (trang 120 SGK Ngữ Văn 12 Tập 1): Qua việc tìm hiểu bài viết tham khảo, hãy chia sẻ thu hoạch của bạn trong việc rèn kĩ năng viết bài nghị luận về vấn đề tiếp thu, cải biến, sáng tạo trong một tác phẩm văn học.

Trả lời:

- Kiến thức:

+ Hiểu rõ khái niệm tiếp thu, cải biến, sáng tạo.

+ Nắm mối quan hệ và vai trò của chúng trong việc tạo giá trị cho tác phẩm.

- Kỹ năng:

+ Phân tích: Xác định và đánh giá các yếu tố được tiếp thu và sáng tạo.

+ So sánh: So sánh điểm tương đồng và khác biệt giữa các tác phẩm.

+ Lập luận: Xây dựng lập luận chặt chẽ, dùng dẫn chứng cụ thể.

+ Diễn đạt: Diễn đạt rõ ràng, mạch lạc và sử dụng ngôn ngữ chính xác.

- Phương pháp:

+ So sánh đối chiếu: So sánh với mẫu gốc hoặc các tác phẩm khác.

+ Phân tích tổng hợp: Phân tích các yếu tố tiếp thu và sáng tạo.

+ Lập luận logic: Xây dựng luận điểm và luận chứng logic.

* Thực hành viết theo các bước

1. Chuẩn bị viết

- Chọn một tác phẩm (thơ, truyện ngắn, truyện thơ, tiểu thuyết,…) có biểu hiện tương đối rõ sự vay mượn - biến đổi (hay tiếp nhận - sáng tạo),… so với tác phẩm có trước.

- Chú ý chỉ ra được những phương diện vay mượn - biến đổi trong tác phẩm. Sắp xếp các dẫn chứng thông qua lập biểu khảo sát.

- Xác định phạm vi nội dung và trọng tâm bài viết (vấn đề nghị luận); đặt nhan đề cho bài viết của mình.

Một số gợi ý:

+ Trong số các tác phẩm văn học viết mà bạn đã biết, có thể có những tác phẩm vay mượn cốt truyện, nhân vật, sự kiện, hình tượng,… từ một tác phẩm văn học dân gian. Hãy nêu một vài ví dụ tiêu biểu.

+ Nhiều tác phẩm văn học Việt nam đã vay mượn cốt truyện, chịu ảnh hưởng ở các mức độ và phương diện khác nhau của tác phẩm văn học nước ngoài. Lựa chọn để trình bày về một số trường hợp như vậy.

+ Sử dụng điển cố là một trong những biểu hiện của hiện tượng vay mượn và cải biến trong tác phẩm văn học. Hãy trình bày về một trường hợp sử dụng điển cố mà bạn cho là độc đáo.

2. Tìm ý, lập dàn ý

a. Tìm ý

Có thể tự đặt ra các câu hỏi xếp theo nhóm như sau để tìm ý:

- Có những thông tin nổi bật gì cần giới thiệu liên quan đến nhan đề, thể loại, tác giả, ý nghĩa của tác phẩm “nguồn” và tác phẩm chịu ảnh hưởng?

- Sự tiếp nhận có ý thức được thể hiện rõ trên những phương diện nào (thể loại, cốt truyện, điển cố,… hay cảm hứng, quan điểm, phong cách,…)? Trong đó, phương diện nào cần được đặc biệt nhấn mạnh?

- Bạn nhận diện sự tiếp nhận (chịu ảnh hưởng, vay mượn) dựa trên những yếu tố hoặc cơ sở nào?

- Tác dụng, ý nghĩa của sự cải biến, cách tân là gì?

- Nên đánh giá về mức độ, phạm vi, tính chất,… của sự vay mượn và biến đổi như thế nào cho thỏa đáng?

b. Lập dàn ý

Từ hướng tìm ý nêu trên, cần xem xét, sắp xếp lại hệ thống ý thật hợp lí để có dàn ý hoàn chỉnh.

- Mở bài: Giới thiệu ngắn gọn các thông tin về tác giả, tác phẩm, trọng tâm vấn đề (khía cạnh nào của sự vay mượn - biến đổi) mà bài viết bàn luận.

- Thân bài: Cần triển khai các ý chính sau đây:

+ Nhận diện về phạm vi, tính chất của việc tiếp nhận, chịu ảnh hưởng.

+ Phân tích, đánh giá sự vay mượn, tiếp nhận, chịu ảnh hưởng trên các phương diện cụ thể.

+ Phân tích, đánh giá những điểm biến đổi, sáng tạo của tác giả trong quá trình vay mượn.

Lưu ý: Việc sắp xếp hệ thống ý chính cần linh hoạt, phụ thuộc vào ý tưởng triển khai mạch nghị luận. Ví dụ, có thể sắp xếp theo cấu trúc: các phương diện chỉ vay mượn mà không biến đổi, vay mượn nhưng biến đổi một phần, vay mượn về mặt hình thức nhưng biến đổi hoàn toàn về nội dung,...

- Kết bài: Ý nghĩa của việc tìm hiểu về sự vay mượn và biến đổi trong tác phẩm. Nêu đánh giá chung và hướng khám phá, tìm tòi tiếp theo.

Bài viết tham khảo

Văn học tồn tại như một dòng chảy vô tận, liên tục chuyển động và phát triển qua từng thời kỳ. Trong quá trình này, việc các tác giả vay mượn và biến đổi các nguồn tài liệu có sẵn là điều không thể tránh khỏi. Một ví dụ điển hình cho hiện tượng này là Truyện Kiều của Nguyễn Du, một tác phẩm kinh điển của văn học Việt Nam, được xây dựng dựa trên nền tảng của Truyện Kim Vân Kiều của Thanh Tâm Tài Nhân.

Nguyễn Du không chỉ đơn thuần sao chép cốt truyện của Truyện Kim Vân Kiều mà đã có sự tiếp thu và sáng tạo độc đáo. Ông đã chọn lọc các yếu tố từ nguyên tác, bao gồm cốt truyện, nhân vật và mô típ, và khéo léo biến đổi chúng để tạo ra một tác phẩm mới mẻ và mang đậm dấu ấn cá nhân.

Một trong những điểm nổi bật trong sự sáng tạo của Nguyễn Du là sự xây dựng nhân vật Thúy Kiều. Không giống như nguyên mẫu của mình, Thúy Kiều trong Truyện Kiều không chỉ là một nhân vật với số phận đau khổ, mà còn là một biểu tượng của vẻ đẹp, tài năng và lòng kiên nhẫn. Nguyễn Du đã khéo léo phát triển nhân vật này với những đặc điểm tâm lý sâu sắc, từ đó tạo ra sự đồng cảm mạnh mẽ từ độc giả. Sự thay đổi về kết thúc của tác phẩm từ một kết cục truyền thống sang một kết thúc mới mẻ, mang đến thông điệp sâu sắc hơn về cuộc sống và con người, cho thấy sự đổi mới trong cách nhìn nhận của Nguyễn Du đối với số phận và cuộc đời.

Bên cạnh việc thay đổi cốt truyện và nhân vật, Nguyễn Du cũng đã biến đổi các mô típ quen thuộc trong văn học dân gian. Ví dụ, mô típ "hòn đá thử vàng" không còn chỉ là một thử thách vật chất, mà trở thành một phép thử về lòng kiên nhẫn và sự chống chọi với số phận của Thúy Kiều. Qua đó, Nguyễn Du đã khẳng định giá trị nhân văn sâu sắc của tác phẩm, đồng thời làm nổi bật phong cách sáng tạo và cái nhìn mới mẻ của ông đối với các mô típ truyền thống.

Truyện Kiều không chỉ là một tác phẩm văn học tiêu biểu của Việt Nam mà còn là minh chứng rõ ràng cho sự vay mượn, cải biến và sáng tạo trong văn học. Sự tài tình của Nguyễn Du trong việc tiếp thu và biến đổi các yếu tố từ nguyên tác đã đóng góp không nhỏ vào sự phong phú và đa dạng của văn học Việt Nam. Truyện Kiều vẫn là một kiệt tác trường tồn, không chỉ vì giá trị nghệ thuật mà còn vì khả năng của nó trong việc thể hiện sự sáng tạo và tư tưởng nhân văn của tác giả.

Xem thêm các bài Soạn văn lớp 12 sách Kết nối tri thức hay, ngắn gọn khác:

Tri thức Ngữ văn trang 92

Hải khẩu linh từ

Muối của rừng

Thực hành Tiếng Việt trang 114

Viết bài văn nghị luận về việc vay mượn – cải biến – sáng tạo

Trình bày về việc vay mượn – cải biến – sáng tạo

Củng cố, mở rộng trang 123

Bến trần gian

1 444 27/03/2025