Soạn bài Nhìn về vốn văn hoá dân tộc (trang 64) - Ngắn nhất Ngữ văn 12 Kết nối tri thức

Với soạn bài Nhìn về vốn văn hoá dân tộc (trang 64) Ngữ văn lớp 12 Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh trả lời câu hỏi từ đó dễ dàng Soạn văn 12.

1 723 27/03/2025


Soạn bài Nhìn về vốn văn hoá dân tộc

* Trước khi đọc:

Câu hỏi 1 (Trang 64 SGK Ngữ Văn 12 Tập 1): Hãy chia sẻ hiểu biết của bạn về một số di tích văn hóa tiêu biểu của nước ta. Theo bạn, đặc điểm nổi bật ở những di tích ấy là gì?

Trả lời:

Một số di tích văn hóa tiêu biểu của Việt Nam và đặc điểm nổi bật:

1. Cố đô Huế: Kiến trúc nguy nga, mang đậm dấu ấn văn hóa Á Đông, lưu giữ giá trị lịch sử triều Nguyễn.

2. Phố cổ Hội An: Nhà cổ kính, không gian văn hóa truyền thống, là giao thoa văn hóa Đông - Tây.

3. Thánh địa Mỹ Sơn: Kiến trúc Chăm Pa độc đáo, thể hiện văn hóa Chăm Pa rực rỡ.

4. Vịnh Hạ Long: Cảnh quan thiên nhiên kỳ vĩ, được UNESCO công nhận là Di sản thiên nhiên thế giới.

5. Hoàng thành Thăng Long: Trung tâm lịch sử hơn 1000 năm, giá trị khảo cổ học và văn hóa to lớn.

Đặc điểm nổi bật của các di tích văn hóa Việt Nam:

- Mang giá trị lịch sử, văn hóa và kiến trúc độc đáo, thể hiện sự phát triển qua từng thời kỳ.

- Cảnh quan thiên nhiên đẹp, hùng vĩ, thu hút du khách.

- Lưu giữ giá trị tinh thần và truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

Ý nghĩa:

- Các di tích là tài sản quý báu cần bảo tồn và phát huy.

- Giáo dục thế hệ trẻ về lịch sử, văn hóa và truyền thống dân tộc.

- Góp phần phát triển du lịch văn hóa, thu hút du khách.

Câu hỏi 2 (Trang 64 SGK Ngữ Văn 12 Tập 1): Trong xu thế hội nhập hiện nay, vì sao người Việt Nam cần có hiểu biết về văn hóa truyền thống của dân tộc mình?

Trả lời:

Trong xu thế hội nhập hiện nay, người Việt Nam cần hiểu biết về văn hóa truyền thống của dân tộc vì:

- Bảo tồn bản sắc dân tộc: Văn hóa truyền thống là yếu tố tạo nên bản sắc riêng, giúp người Việt giữ gìn và phát huy những giá trị tinh thần, văn hóa của dân tộc.

- Tự hào và tự tin trong hội nhập: Hiểu biết văn hóa truyền thống giúp người Việt tự tin khi giới thiệu văn hóa đất nước ra thế giới, đồng thời thể hiện lòng tự hào dân tộc.

- Định hướng giá trị: Văn hóa truyền thống là nền tảng đạo đức và tư tưởng, giúp người dân định hướng giá trị đúng đắn trong quá trình hội nhập.

- Tăng cường sự đoàn kết: Hiểu rõ văn hóa giúp kết nối cộng đồng người Việt trong và ngoài nước, tạo nên sức mạnh tập thể trong xu thế toàn cầu hóa.

* Đọc văn bản

Gợi ý trả lời câu hỏi trong bài đọc

1. Cách nêu vấn đề nghị luận:

Trả lời:

Cách nêu vấn đề nghị luận trong bài "Nhìn về vốn văn hóa dân tộc" được thực hiện qua các bước:

1) Nêu khái niệm: Giới thiệu về vốn văn hóa dân tộc là tổng hợp những giá trị vật chất và tinh thần do dân tộc sáng tạo và tích lũy.

2) Nêu thực trạng: Đưa ra những hạn chế (văn hóa chưa có tầm vóc lớn, ảnh hưởng chưa nổi bật) và thế mạnh (tính linh hoạt, dung hòa, lành mạnh).

3) Nêu ý nghĩa: Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo tồn và phát huy vốn văn hóa dân tộc.

4) Nêu giải pháp: Đề xuất các biện pháp để phát huy và bảo tồn văn hóa truyền thống trong bối cảnh hiện đại.

Cách tiếp cận này giúp phân tích toàn diện và rõ ràng về vốn văn hóa dân tộc.

2. Chú ý luận điểm được nêu và cách lập luận để làm sáng tỏ luận điểm

Trả lời:

- Tác giả Trần Đình Hượu sử dụng phương pháp phủ định để nhấn mạnh hạn chế và thiếu hụt của vốn văn hóa dân tộc.

- Thay vì nêu thành tựu, tác giả tập trung vào "cái không", sử dụng từ ngữ như "không", "chưa bao giờ", "ít" để làm rõ những điểm yếu.

- Cách tiếp cận của tác giả dựa trên sự nghiên cứu sâu sắc và hướng tới độc giả am hiểu văn hóa.

- Mục đích: Khơi gợi suy ngẫm, trách nhiệm bảo tồn và phát huy văn hóa dân tộc, thay vì chỉ ca ngợi thành tựu.

3. Cách nói có tính khẳng định của tác giả về các nội dung được bàn luận

Trả lời:

Những cách nói mang tính khẳng định của tác giả Trần Đình Hượu:

- Sử dụng từ ngữ mang tính khẳng định: Tác giả dùng các từ như "có thể coi" để nhấn mạnh quan điểm.

- Dẫn chứng cụ thể: Đưa ra các ví dụ và bằng chứng rõ ràng để củng cố luận điểm.

- Giọng điệu dứt khoát: Tác giả thể hiện sự tự tin và chắc chắn trong cách trình bày, với giọng điệu mạnh mẽ và rõ ràng.

4. Chú ý thái độ của tác giả khi bàn về văn hóa Việt Nam

Trả lời:

Thái độ của tác giả Trần Đình Hượu trong bài viết "Bàn về vốn văn hóa dân tộc":

- Tự hào, trân trọng:

+ Thể hiện niềm tự hào về sự phong phú và đa dạng của vốn văn hóa dân tộc

+ Trân trọng những giá trị tinh thần mà văn hóa dân tộc mang lại cho cuộc sống.

- Khẳng định, tin tưởng:

+ Khẳng định vai trò quan trọng của vốn văn hóa dân tộc trong sự phát triển của đất nước.

+ Tin tưởng vào khả năng của thế hệ trẻ trong việc giữ gìn và phát huy văn hóa dân tộc.

- Lập luận chặt chẽ, logic:

+ Sử dụng dẫn chứng cụ thể, sinh động để làm rõ quan điểm.

+ Lập luận chặt chẽ, logic, và có sức thuyết phục cao.

- Giọng văn trang trọng, lịch sự:

+ Giọng văn phù hợp với thể loại nghị luận.

+ Thể hiện sự tôn trọng đối với người đọc.

* Sau khi đọc

Nội dung chính: Cách nhìn nhận của tác giả về nền văn hóa của dân tộc Việt Nam đã thể hiện sự tự hào, yêu mến của nhà văn dành cho vốn văn hóa phong phú, quý báu của dân tộc.

Soạn bài Nhìn về vốn văn hoá dân tộc - Ngắn nhất Ngữ văn 8 Kết nối tri thức (ảnh 1)

Gợi ý trả lời câu hỏi sau khi đọc

Câu 1 (trang 67 SGK Ngữ Văn 12 Tập 1): Xác định vấn đề nghị luận của văn bản. Chỉ ra mối liên hệ giữa vấn đề đó với nhan đề của văn bản.

Trả lời:

- Vấn đề nghị luận của văn bản: Cách nhìn nhận của mọi người về văn hóa của dân tộc.

- Mối liên hệ giữa vấn đề với nhan đề của văn bản: Nhan đề của văn bản phản ánh trực tiếp nội dung nghị luận, tức là cách nhìn nhận và đánh giá về văn hóa dân tộc. Nhan đề giúp xác định trọng tâm của văn bản và hướng tới việc thảo luận về quan điểm đối với văn hóa quốc gia.

Câu 2 (trang 67 SGK Ngữ Văn 12 Tập 1): Đặc điểm của văn hóa Việt Nam được tác giả khái quát bằng những luận điểm nào? Tác giả căn cứ vào đâu để khái quát như vậy?

Trả lời:

- Đặc điểm văn hóa Việt Nam được tác giả khái quát bằng những luận điểm sau:

+ Nền văn hóa chưa đồ sộ và cống hiến lớn: Văn hóa Việt Nam không thể tự hào là nền văn hóa đồ sộ với những cống hiến lớn lao cho nhân loại hoặc có những đặc sắc nổi bật so với các nền văn hóa khác.

+ Tinh thần tôn giáo ít: Người Việt Nam có xu hướng ít coi trọng tinh thần tôn giáo, ưu tiên hơn vào hiện thế trần tục và cuộc sống thực tại so với thế giới bên kia.

- Các căn cứ để tác giả khái quát những luận điểm về văn hóa Việt Nam:

Luận điểm 1: Nền văn hóa Việt Nam không đồ sộ và cống hiến lớn lao

+ Thần thoại không phong phú: Có thể thiếu hoặc không được lưu truyền rộng rãi.

+ Thiếu tinh thần tôn giáo và triết học: Người Việt không có sự cuồng tín tôn giáo hoặc say mê tranh biện triết học.

+ Khoa học và kỹ thuật ít phát triển: Không có ngành khoa học, kỹ thuật giả khoa học phát triển thành truyền thống.

+ Âm nhạc, hội họa, kiến trúc không tuyệt hảo: Các lĩnh vực này không đạt đến mức tuyệt kĩ.

+ Văn chương không thu hút toàn bộ nền văn hóa: Các nhà thơ không coi thơ ca là trung tâm cuộc đời và sự nghiệp; không có ngành văn hóa nào chiếm ưu thế toàn diện.

Luận điểm 2: Người Việt Nam ít tinh thần tôn giáo, coi trọng hiện thế hơn thế giới bên kia

+ Chăm lo cho con cháu hơn linh hồn: Ưu tiên cho cuộc sống hiện tại hơn đời sau.

+ Ý thức về cá nhân và sở hữu không phát triển cao: Con người sống với sự thực dụng hơn là lý tưởng cá nhân.

+ Tính cách hiền lành, tình nghĩa: Ưa chuộng con người hiền lành hơn trí thức hoặc dũng cảm.

+ Tâm trí dân gian có Thần và Bụt, không có Tiên: Thiên về tín ngưỡng và tâm linh địa phương.

+ Khôn khéo trong ứng xử: Ưa chuộng sự khôn ngoan và biết giữ mình.

+ Kiến trúc không vĩnh viễn: Không có công trình kiến trúc mang tính vĩnh cửu.

+ Dung hợp văn hóa: Các đặc điểm văn hóa là kết quả của sự dung hợp và tinh luyện từ văn hóa Phật giáo, Nho giáo, và các yếu tố bản sắc dân tộc.

Câu 3 (trang 67 SGK Ngữ Văn 12 Tập 1): “Giữa các dân tộc, chúng ta không thể tự hào là nền văn hóa của ta đồ sộ, có những cống hiến lớn lao cho nhân loại, hay có những đặc sắc nổi bật” - luận điểm này đã được tác giả chứng minh như thế nào? Lập luận của tác giả có sức thuyết phục không? Vì sao?

Trả lời:

+ Ở ta thần thoại không phong phú – hay là có nhưng một thời gian nào đó đã mất hứng thú lưu truyền?

+ Người Việt Nam không có tâm lý kiền thành , cuồng tín tôn giáo, mà cũng không say mê tranh biện triết học.

+ Không có một ngành khoa học, kĩ thuật giả khoa học nào phát triển đến thành có truyền thống.

+ Âm nhạc, hội họa, kiến trúc đều không phát triển đến tuyệt kĩ.

+ Xã hội có trọng văn chương nhưng bản thân các nhà thơ cũng không ai nghĩ cuộc đời, sự nghiệp của mình là thơ ca. Chưa bao giờ trong lịch sử dân tộc , một ngành văn hóa nào đó trở thành đài danh dự, thu hút, quy tụ cả nền văn hóa.

=> Tác giả sử dụng phương pháp lập luận chứng minh với các dẫn chứng cụ thể để chứng minh luận điểm. Những dẫn chứng này làm rõ rằng văn hóa Việt Nam chưa đạt đến mức đồ sộ hoặc có cống hiến lớn lao cho nhân loại, và không có những đặc sắc nổi bật. Sự chi tiết và logic trong các dẫn chứng giúp củng cố quan điểm và làm cho lập luận của tác giả có sức thuyết phục.

Câu 4 (trang 67 SGK Ngữ Văn 12 Tập 1): Khi có nghiên cứu về văn hóa Việt Nam, tác giả đã bộc lộ thái độ gì? Bạn suy nghĩ như thế nào về thái độ nghiên cứu đó?

Trả lời:

- Tác giả thể hiện sự trân trọng và yêu mến đối với văn hóa Việt Nam. Điều này cho thấy tác giả đã nghiên cứu và xem xét văn hóa dân tộc một cách nghiêm túc và tỉ mỉ.

- Suy nghĩ về thái độ nghiên cứu đó: Thái độ trân trọng và yêu mến phản ánh sự nghiêm túc và công phu của tác giả trong việc nghiên cứu văn hóa Việt Nam. Điều này giúp tạo ra một cái nhìn sâu sắc và đầy đủ hơn về các giá trị văn hóa, đồng thời chứng tỏ tác giả không chỉ dừng lại ở bề mặt mà còn đi sâu vào bản chất và sự phát triển của nền văn hóa dân tộc

Câu 5 (trang 67 SGK Ngữ Văn 12 Tập 1): Nêu và phân tích một số thao tác nghị luận được tác giả sử dụng nhằm làm tăng tình thuyết phục cho văn bản.

Trả lời:

- Giải thích:

+ Tác giả làm rõ khái niệm "vốn văn hóa dân tộc" và giải thích tầm quan trọng của nó. Việc này giúp độc giả hiểu rõ các thuật ngữ và khái niệm liên quan, từ đó tạo nền tảng vững chắc cho các luận điểm sau.

- Chứng minh:

+ Tác giả sử dụng dẫn chứng cụ thể để chứng minh vai trò và tầm quan trọng của vốn văn hóa dân tộc. Việc đưa ra các minh chứng cụ thể giúp củng cố các luận điểm và tăng cường độ tin cậy của bài viết. Chứng minh thực trạng qua những mặt tích cực và hạn chế giúp làm rõ bức tranh toàn diện về vấn đề.

- So sánh:

+ So sánh vốn văn hóa dân tộc với các nền văn hóa khác hoặc với quá khứ và hiện tại giúp làm nổi bật sự đặc biệt và giá trị của nó. So sánh cũng giúp người đọc hiểu rõ hơn về sự thay đổi và phát triển của văn hóa dân tộc qua thời gian.

- Bình luận:

+ Tác giả đưa ra các bình luận để nêu rõ quan điểm cá nhân về vai trò và tầm quan trọng của việc giữ gìn và phát huy vốn văn hóa dân tộc. Bình luận giúp thể hiện sự đánh giá chủ quan và phân tích sâu sắc về vấn đề, đồng thời tạo ra các lập luận thuyết phục.

- Dẫn chứng:

+ Dẫn chứng cụ thể và rõ ràng giúp tăng tính thuyết phục cho bài viết. Dẫn chứng về vai trò, thực trạng và giải pháp giúp người đọc dễ dàng nhận thấy sự thực tế và tính khả thi của các luận điểm.

- Lập luận:

+ Tác giả sử dụng lập luận chặt chẽ và logic, từ việc giải thích khái niệm đến chứng minh thực trạng và đề xuất giải pháp. Lập luận có cấu trúc rõ ràng giúp người đọc theo dõi và hiểu dễ dàng các điểm chính của bài viết.

- Ngôn ngữ:

+ Ngôn ngữ rõ ràng, mạch lạc và dễ hiểu cùng với các từ ngữ, hình ảnh biểu cảm cao tạo ra sự kết nối cảm xúc với người đọc và làm tăng tính thuyết phục của bài viết.

Câu 6 (trang 67 SGK Ngữ Văn 12 Tập 1): Theo bạn, trong bài viết, kết luận nào về văn hóa Việt Nam là quan trọng nhất? Kết luận đó gợi cho bạn những suy nghĩ gì?

Trả lời:

- Tự hào về văn hóa Việt Nam:

+ Nền văn hóa phong phú và đa dạng của Việt Nam thực sự là một nguồn tự hào lớn. Những giá trị văn hóa truyền thống đã được bảo tồn và phát triển qua nhiều thế hệ, làm nên bản sắc độc đáo của dân tộc.

- Trách nhiệm giữ gìn và phát huy văn hóa:

+ Mỗi người Việt Nam đều có trách nhiệm trong việc bảo vệ và phát huy những giá trị văn hóa truyền thống. Ý thức về tầm quan trọng của văn hóa và hành động cụ thể để gìn giữ nó là rất cần thiết.

- Giữ gìn bản sắc dân tộc trong hội nhập quốc tế:

+ Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, việc giữ gìn bản sắc dân tộc thông qua việc bảo vệ và phát huy văn hóa là rất quan trọng. Điều này giúp duy trì bản sắc văn hóa trong một thế giới đang ngày càng trở nên toàn cầu hóa.

- Phát huy giá trị văn hóa truyền thống để phát triển đất nước:

+ Những giá trị văn hóa truyền thống không chỉ làm phong phú đời sống tinh thần mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế, xã hội, giáo dục, và khoa học kĩ thuật của đất nước.

Kết nối đọc - viết

Đề bài (trang 67 SGK Ngữ Văn 12 Tập 1): Từ câu chủ đề “Trong quá trình hiện đại hóa đất nước, việc tìm hiểu truyền thống văn hóa dân tộc là rất cần thiết”, hãy viết tiếp để hoàn thành đoạn văn theo kiểu diễn dịch (khoảng 150 chữ).

Trả lời

Trong quá trình hiện đại hóa đất nước, việc tìm hiểu và giữ gìn truyền thống văn hóa dân tộc là vô cùng quan trọng. Truyền thống văn hóa không chỉ là kho tàng chứa đựng những giá trị tinh thần và đạo đức quý báu, mà còn là nền tảng vững chắc cho sự phát triển của xã hội. Việc hiểu biết về truyền thống văn hóa giúp mỗi người Việt Nam nhận thức rõ bản sắc dân tộc của mình, từ đó có ý thức giữ gìn và phát huy những giá trị tốt đẹp, tránh sự đồng hóa văn hóa trong xu thế toàn cầu hóa. Đồng thời, việc tìm hiểu nguồn gốc và lịch sử văn hóa dân tộc không chỉ giúp hiểu rõ về quá khứ mà còn làm tăng lòng tự hào và trách nhiệm trong việc bảo tồn di sản văn hóa. Để thực hiện điều này, mỗi cá nhân cần tích cực học tập, nghiên cứu, và tham gia các hoạt động bảo tồn văn hóa, đồng thời tuyên truyền và giáo dục cho thế hệ trẻ về tầm quan trọng của văn hóa truyền thống. Bằng cách này, chúng ta không chỉ gìn giữ bản sắc văn hóa mà còn góp phần xây dựng một xã hội ngày càng giàu đẹp và văn minh.

Xem thêm các bài Soạn văn lớp 12 sách Kết nối tri thức hay, ngắn gọn khác:

Tri thức Ngữ văn trang 62

Nhìn về vốn văn hoá dân tộc

Năng lực sáng tạo

Mấy ý nghĩ về thơ

Thực hành Tiếng Việt trang 78

Viết bài văn nghị luận về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ (những hoài bão, ước mơ)

Thuyết trình về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ

Củng cố, mở rộng trang 88

Cảm hứng và sáng tạo

1 723 27/03/2025