Soạn bài Thực hành tiếng Việt trang 46 lớp 8 Tập 1 - Ngắn nhất Ngữ văn 8 Cánh diều

Với soạn bài Thực hành tiếng Việt trang 46 Tập 1 Ngữ văn lớp 8 Cánh diều sẽ giúp học sinh trả lời câu hỏi từ đó dễ dàng Soạn văn 8.

1 630 26/03/2025


Soạn bài Thực hành tiếng Việt trang 46 Tập 1

Sắc thái nghĩa của từ ngữ

Câu 1 (trang 46 SGK Ngữ Văn 8 Tập 1): Tìm một từ đồng nghĩa với ngút ngát trong khổ thơ dưới đây và cho biết vì sao từ ngút ngát phù hợp hơn trong văn cảnh này.

Sông Gâm đôi bờ trắng cát

Đá ngồi dưới bến trông nhau

Non Thần hình như trẻ lại

Xanh lên ngút ngát một màu.

(Mai Liễu)

Trả lời:

- Từ đồng nghĩa “ngút ngát”: bạt ngàn, bát ngát, tít tắp,...

- Từ “ngút ngát” được sử dụng trong câu thơ vì vừa thể hiện sự rộng lớn, bao la, hùng vĩ của núi đồi, vừa diễn tả được sắc xanh bất tận, choáng ngợp nơi đây.

Câu 2 (trang 47 SGK Ngữ Văn 8 Tập 1): Tìm các từ trong khổ thơ dưới đây đồng nghĩa với từ đỏ. Sắc thái nghĩa của các từ ấy khác nhau như thế nào? Vì sao đó là những từ phù hợp nhất để miêu tả sự vật?

Thúng cắp bên hông, nón đội đầu,

Khuyên vàng, yếm thắm, áo the nâu,

Trông u chẳng khác thời con gái

Mắt sáng, môi hồng, má đỏ au.

(Đoàn Văn Cừ)

Trả lời:

- Các từ đồng nghĩa với từ “đỏ”: thắm, hồng, đỏ au.

- Sắc thái nghĩa khác nhau ở độ đậm nhạt, pha màu khi diễn tả từng sự vật:

+ Thắm: đỏ thuần đậm màu, tươi tắn.

+ Hồng: đỏ pha với hồng, sắc đỏ nhạt, hồng hào, nhẹ nhàng.

+ Đỏ au: rất đỏ thuần, đỏ bắt mắt, tươi nhuận.

=> Những từ phù hợp để miêu tả sự vật vì trong mỗi ngữ cảnh, các từ có ý nghĩa, sắc thái liên quan đến sự vật được miêu tả.

Câu 3 (trang 47 SGK Ngữ Văn 8 Tập 1): Tìm các từ láy trong khổ thơ dưới đây. Chỉ ra nghĩa của mỗi từ láy tìm được. Nêu tác dụng của việc sử dụng các từ láy đó đối với sự thể hiện tâm trạng của tác giả.

Mỗi lần nắng mới hắt bên song,

Xao xác, gà trưa gáy não nùng,

Lòng rượi buồn theo thời dĩ vãng,

Chập chờn sống lại những ngày không.

(Lưu Trọng Lư)

Trả lời:

- Từ láy và nghĩa:

+ Xao xác: âm thanh nối tiếp nhau làm xao động cảnh không gian vắng lặng.

+ Não nùng: chỉ sự buồn đau tê tái và day dứt.

+ Chập chờn: ở trạng thái khi ẩn khi hiện, khi tỏ khi mờ, khi rõ khi không.

=> Tác dụng: khơi gợi cảm xúc trong dòng hồi tưởng về mẹ. Đó là ký ức thiêng liêng, vô giá mà mỗi khi người con nhớ về, tâm trạng vừa bùi ngùi, vừa thương nhớ quặn thắt tâm can trước kí ức mờ nhòe về mẹ.

Câu 4 (trang 47 SGK Ngữ Văn 8 Tập 1): Viết một đoạn văn (khoảng 5 – 7 dòng) về sắc thái nghĩa của từ rượi buồn (buồn rượi) trong bài thơ Nắng mới của Lưu Trọng Lư và sự phù hợp của từ đó đối với yêu cầu diễn tả tâm trạng của tác giả so với một số từ đồng nghĩa.

Trả lời:

Đọc bài thơ Nắng mới của Lưu Trọng Lư có thể cảm nhận được tình yêu thương dành cho mẹ thấm đẫm trong ấn tượng với việc sử dụng từ ngữ của tác giả, đặc biệt là từ “rượi buồn”. “Rượi buồn” là tính từ, miêu tả trạng thái buồn bã, có vẻ ủ rũ. Tác giả đã sử dụng tính từ này nhằm bộc lộ tâm trạng của mình khi nhớ về kỉ niệm quá khứ. Đó là một nỗi buồn sâu sắc khi nhớ về một quá khứ ở bên cạnh người mẹ, được vô tư vui vẻ mà không phải lo âu, nghĩ ngợi. Người đọc đã cảm nhận được một nỗi buồn mênh mang, vô tận. Giả sử ta thay bằng các từ đồng nghĩa như “buồn bã”, “buồn rầu” thì ý nghĩa không thay đổi, nhưng sắc thái tình cảm sẽ bị giảm đi đáng kể.

Xem thêm các bài Soạn văn lớp 8 sách Cánh diều hay, ngắn gọn khác:

Kiến thức ngữ văn trang 40

Nắng mới

Nếu mai em về Chiêm Hóa

Thực hành tiếng Việt trang 46

Đường về quê mẹ

Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ sau khi đọc một bài thơ sáu chữ, bảy chữ

Tập làm thơ sáu chữ, bảy chữ

Thảo luận ý kiến về một vấn đề trong đời sống

Quê người

Hướng dẫn tự học trang 57

1 630 26/03/2025