Mô tả và vận dụng Hằng đẳng thức hiệu hai bình phương để tính nhanh, rút gọn biểu thức
Với Cách giải Bài tập Mô tả và vận dụng Hằng đẳng thức hiệu hai bình phương để tính nhanh, rút gọn biểu thức gồm phương pháp giải chi tiết, ví dụ minh họa và bài tập giúp bạn nắm chắc kiến thức và học tốt Toán lớp 8.
Bài tập Hằng đẳng thức hiệu hai bình phương lớp 8 và cách giải
1. Lý thuyết
Hằng đẳng thức hiệu hai bình phương:
A2 – B2 = (A – B)(A + B)
2. Phương pháp giải
Để tính nhanh, rút gọn biểu thức bằng cách áp dụng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương, ta thực hiện theo các bước sau:
Bước 1. Thu gọn biểu thức (nếu có).
Bước 2. Đưa biểu thức về dạng a² – b² = (a – b)(a + b) để giải toán.
Bước 3. Thực hiện các tính toán hoặc biến đổi.
3. Ví dụ minh họa
Ví dụ 1. Rút gọn biểu thức x2 + 18x + 9 – 18x sau đó viết dưới dạng tích.
Hướng dẫn giải
x2 + 18x + 9 – 18x
= x2 – 9 = x2 – 32
= (x + 3)(x – 3).
Ví dụ 2. Tính nhanh 45 . 55.
Hướng dẫn giải
45 . 55 = (50 – 5)(50 + 5) = 502 – 52
= 2500 – 25 = 2475.
4. Bài tập tự luyện
Bài 1. Rút gọn biểu thức x2 – 16 + 22x – 7x – 15x rồi viết dưới dạng tích ta được
A. (x – 16)(x + 16);
B. (x – 4)(x + 4);
C. (x – 4)(x – 4);
D. (x + 4)(x + 4).
Bài 2. Tính nhanh 62 . 78 ta được kết quả là
A. 4 836;
B. 4 638;
C. 4 863;
D. 4 368.
Bài 3. Viết x2 – 4y2 dưới dạng tích, ta được
A. x + 2y(x – 2y);
B. (x – 4y)(x – 4y);
C. (x + 2y)(x – 2y);
D. (x + 4y)(x + 4y).
Bài 4. Thực hiện tính nhanh 912 – 92 ta được kết quả là
A. 9 109;
B. 9 100;
C. 8 100;
D. 8 200.
Bài 5. Bạn Lan thực hiện tính nhanh 1012 ta được kết quả là
A. 10 000;
B. 10 200;
C. 12 001;
D. 12 100.
Bài 6. Rút gọn biểu thức (x + y)2 – (2 – y)2, ta được
A. (x + 2)(x + 2y – 2);
B. (x – 2)(x + 2y – 2);
C. (x + 2)(x + 2y + 2);
D. (x – 2)(x – 2y – 2).
Bài 7. Viết biểu thức (2x – 3y)(2x + 3y) dưới dạng hiệu hai bình phương ta được
A. 9x2 – 9y2;
B. 4x2 – 4y2;
C. 2x2 – 3y2;
D. 4x2 – 9y2.
Bài 8. Biểu thức (1 + 3y)(3y – 1) viết dưới dạng hiệu hai bình phương là
A. 9y2 – 1;
B. 9y2 – 9;
C. 9y2 – 3;
D. 9y2 + 1.
Bài 9. Tính nhanh 55 . 105 bằng cách áp dụng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương ta được kết quả là
A. 5 775;
B. 5 755;
C. 5 777;
D. 5 757.
Bài 10. Biểu thức (4a – 2)(4a + 2) được viết dưới dạng hiệu hai bình phương là
A. 4a2 – 2;
B. 16a2 – 4;
C. 16a2 + 4;
D. 16a2 – 2.
Xem thêm các chương trình khác:
- Soạn văn 8 Kết nối tri thức (hay nhất)
- Văn mẫu lớp 8 - Kết nối tri thức
- Tóm tắt tác phẩm Ngữ văn 8 – Kết nối tri thức
- Bố cục tác phẩm Ngữ văn lớp 8 – Kết nối tri thức
- Tác giả tác phẩm Ngữ văn lớp 8 - Kết nối tri thức
- Giải SBT Ngữ văn 8 – Kết nối tri thức
- Giải Vở thực hành Ngữ văn 8 Kết nối tri thức | VTH Ngữ văn 8 Tập 1, Tập 2
- Nội dung chính tác phẩm Ngữ văn lớp 8 – Kết nối tri thức
- Soạn văn 8 Kết nối tri thức (ngắn nhất)
- 100+ đề Đọc hiểu Ngữ Văn 8 (có đáp án)
- Bài tập Tiếng Anh 8 Global success theo Unit có đáp án
- Giải sgk Tiếng Anh 8 – Global success
- Giải sbt Tiếng Anh 8 - Global Success
- Trọn bộ Từ vựng Tiếng Anh 8 Global success đầy đủ nhất
- Ngữ pháp Tiếng Anh 8 Global success
- Giải sgk Khoa học tự nhiên 8 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Khoa học tự nhiên 8 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Khoa học tự nhiên 8 – Kết nối tri thức
- Giải vth Khoa học tự nhiên 8 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Lịch sử 8 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Lịch sử 8 - Kết nối tri thức
- Giải sbt Lịch sử 8 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Địa lí 8 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Địa lí 8 - Kết nối tri thức
- Giải sbt Địa lí 8 – Kết nối tri thức
- Giải VTH Địa lí 8 Kết nối tri thức | Vở thực hành Địa lí 8
- Giải sgk Giáo dục công dân 8 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Giáo dục công dân 8 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Giáo dục công dân 8 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Công nghệ 8 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Công nghệ 8 - Kết nối tri thức
- Giải sbt Công nghệ 8 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Tin học 8 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Tin học 8 - Kết nối tri thức
- Giải sbt Tin học 8 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 8 – Kết nối tri thức
