Lý thuyết Lập phương của một tổng. Lập phương của một hiệu Toán lớp 8 (Kết nối tri thức)

Với lý thuyết Toán lớp 8 Bài 7: Lập phương của một tổng. Lập phương của một hiệu chi tiết, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Toán 8.

1 2,232 06/08/2026


Lý thuyết Toán 8 Bài 7: Lập phương của một tổng. Lập phương của một hiệu - Kết nối tri thức

Bài giảng Toán 8 Bài 7: Lập phương của một tổng. Lập phương của một hiệu - Kết nối tri thức

A. Lý thuyết Lập phương của một tổng. Lập phương của một hiệu

Lập phương của một tổng:

(A+B)3=A3+3A2B+3AB2+B3

Ví dụ: (x+3)3=x3+3x2.3+3x.32+33=x3+9x2+27x+27

Lập phương của một hiệu:

(A−B)3=A3−3A2B+3AB2−B3

Ví dụ: (x−3)3=x3−3x2.3+3x.32−33=x3−9x2+27x−27

B. Bài tập Lập phương của một tổng. Lập phương của một hiệu

Bài 1. Tính nhanh giá trị biểu thức:

a) 125 + 75x + 15x2 + x3 tại x = 5;

b) x3 – 9x2 + 27x – 27 tại x = 7.

Hướng dẫn giải

a) 125 + 75x + 15x2 + x3 = (5 + x)3

Thay x = 5, ta được (5 + 5)3 = 103 = 1000.

b) x3 – 9x2 + 27x – 27 = (x – 3)3

Thay x = 7, ta được (7 – 3)3 = 43 = 64.

Bài 2. Rút gọn các biểu thức sau:

a) (x – y)3 + (x + y)3;

b) (3x + 4)3 + (3x – 4)3.

Hướng dẫn giải

a) (x – y)3 + (x + y)3

= x3 – 3x2y + 3xy2 – y3 + x3 + 3x2y + 3xy2 + y3

= 2x3 + 6xy2;

b) (3x + 4)3 + (3x – 4)3

= 27x3 + 108x2 + 144x + 64 + 27x3 – 108x2 + 144x – 64

= 54x3 + 288x.

Bài 3. Khai triển:

a) (x + y2)3;

b)(x−12y)3.

Hướng dẫn giải

a) (x + y2)3 = x3 + 3x2y2 + 3xy4 + y6;

b) Lý thuyết Toán 8 Kết nối tri thức Lý thuyết Toán 8 Kết nối tri thức Bài 7: Lập phương của một tổng. Lập phương của một hiệu

Bài 4. Viết các biểu thức sau dưới dạng lập phương của một tổng hoặc một hiệu.

a) 125 + 150x + 60x2 + 8x3;

b) 64x3 – 48x2 + 12x – 1.

Hướng dẫn giải

a) 125 + 150x + 60x2 + 8x3 = 53 + 3.2x.52 + 3.(2x)2.5 + (2x)3 = (5 + 2x)3

b) 64x3 – 48x2 + 12x – 1 = (4x)3 – 3.(4x)2.1 + 3.4x.(–1)2 – (1)3 = (4x – 1)3.

Trắc nghiệm Toán 8 Bài 7: Lập phương của một tổng. Lập phương của một hiệu

Câu 1. Chọn câu đúng?

A. A + B3= A3+ 3A2B + 3AB2+ B3

B. A−B3=A3−3A2B−3AB2−B3

C. A + B3= A3+ B3

D. A−B3= A3−B3

Đáp án đúng là: A

A + B3= A3+ 3A2B + 3AB2+ B3

Câu 2. Viết biểu thức x3+3x2+3x+1 dưới dạng lập phương của một tổng

A. x+13

B. x+33

C. x−13

D. x−33

Đáp án đúng là: A

x3+ 3x2+ 3x+ 1 =x + 13

Câu 3. Khai triển hằng đẳng thức x−23 ta được

A. x3−6x2+ 12x−8

B. x3+ 6x2+ 12x + 8

C. x3−6x2−12x−8

D. x3+ 6x2−12x+8

Đáp án đúng là: A

x−23= x3−3.x2.2 + 3.x.22−23= x3−6x2+ 12x−8

Câu 4. Cho A +34x2−32x + 1 =B + 13. Khi đó

A. A =−x38; B =x2

B. A =−x38; B =−x2

C. A =−x38; B =−x8

D. A =x38; B =x8

Đáp án đúng là: B

Ta có (B + 1)3 = B3 + 3B2 + 3B + 1.

Mà A + 34x2−32x + 1  =  B + 13 nên A+34x2−32x+1=B3 + 3B2 + 3B + 1.

Khi đó:

• −32x=3B, suy ra B=−12x.

• 34x2=3B2, suy ra B2=14x2. Do đó B=12x hoặc B=−12x.

Từ hai điều kiện trên ta thu được B=−12x.

Ta lại có A=B3=−12x3=−18x3

Vậy A=−18x3 và B=−12x.

Câu 5. Viết biểu thức 8 − 36x + 54x2−27x3 dưới dạng lập phương của một tổng hoặc một hiệu ta được

A. 3x+23

B. 2−3x3

C. 8−27x3

D. 3x−23

Đáp án đúng là: B

8 − 36x + 54x2−27x3=23−3.22.3x+3.2.3x2−3x3

=2−3x3

Câu 6. Kết quả phép nhân: x2−2x+1x–1=

A. x3−3x2+3x−1

B. x3+3x2+3x−1;

C. x3−3x2+3x−1;

D. x3+3x2+3x−1

Đáp án đúng là: C

Ta có: x2−2x+1x–1=x−12x−1

=x−13=x3−3x2+3x−1.

Câu 7. Cho biểu thức

H=x+5x2−5x+25−2x+13 +7x−13−3x−11x+5. Khi đó

A. H là một số chia hết cho 12.

B. H là một số nguyên tố.

C. H là một số lẻ.

D. H là một số chính phương.

Đáp án đúng là: C

H =x+5x2−5x+25−2x+13+7x−13 −3x−11x+5

= x3−5x2+25x+5x2−25x+125−8x3+12x2+6x+1 +7x3−3x2+3x−1+33x2−15x

= x3+125−8x3−12x2−6x−1+7x3−21x2 +21x−7+33x2−15x

=x3−8x3+7x3+−12x2−21x2+33x2+−6x+21x−15x+125−1−7

= 117

Vậy H là một số lẻ, không chia hết cho 12, không phải số nguyên tố, không phải số chính phương.

Câu 8. Tính giá trị của biểu thức M=x+2y3−6x+2y2 +12x+2y−8 tại x = 20, y = 1

A. 4000

B. 6000

C. 8000

D. 2000

Đáp án đúng là: C

M=x+2y3−6x+2y2+12x+2y−8

=x+2y3−3.x+2y2.2+3.x+2y.22−23

=x+2y−23

Thay x = 20, y = 1 vào biểu thức M ta có M=20+2.1−23=203=8000

Câu 9. Cho hai biểu thức

P=4x+13−4x+316x2+3;

Q=x−23−xx+1x−1+6xx−3+5x.

Tìm mối quan hệ giữa hai biểu thức P, Q?

A. P = – Q

B. P = 2Q

C. P = Q

D. P =12Q

Đáp án đúng là: C

P=4x+13−4x+316x2+3

=4x3+3.4x2.1+3.4x.12+13−64x3+12x+48x2+9

=64x3+48x2+12x+1−64x3−12x−48x2−9

= – 8

Q=x−23−xx+1x−1+6xx−3+5x

=x3−3.x2.2+3x.22−23−xx2−1+6x2−18x+5x

=x3−6x2+12x−8−x3+x+6x2−18x+5x

= - 8

⇒P = Q

Câu 10. Rút gọn biểu thức

P=8x3−12x2y+6xy2−y3+12x2−12xy+3y2+6x−3y+11 ta được

A. P=2x−y−13+ 10

B. P=2x + y−13+10

C. P=2x−y+13+10

D. P=2x−y−13−10

Đáp án đúng là: C

P=8x3−12x2y+6xy2−y3+12x2−12xy+3y2+6x−3y+11

=8x3−12x2y+6xy2−y3+12x2−12xy+3y2+6x−3y+11

=2x−y3+32x−y2+32x−y+1+10

=2x−y+13+10

Câu 11. Cho biết

Q=2x−13−8xx+1x−1+2x6x−5 =ax−ba, b∈ℤ. Khi đó

A. a = – 4; b = 1

B. a = 4; b = – 1

C. a = 4; b = 1

D. a = – 4; b = – 1

Đáp án đúng là: C

Ta có

Q=2x−13−8xx+1x−1+2x6x−5

=8x3−12x2+6x−1−8xx2−1+12x2−10

=8x3−12x2+6x−1−8x3+8x+12x2−10x

=4x−1

Theo bài, Q = ax - b nên a = 4; b = 1.

Câu 12. Cho x – y = –2 và x3 – y3 = –26. Giá trị của xy là

A. 3.

B. –3.

C. 9.

D. –9.

Đáp án đúng là: A

x−y3=x3−3x2y+3xy2−y3=x3−y3−3xyx−y.

Suy ra x3−y3−x−y3=3xyx−y.

Thay số: (–26) – (–2)3 = 3xy(–2).

Do đó –6xy = –18 nên xy = 3.

Câu 13. Cho 2x - y = 9. Giá trị của biểu thức A=8x3−12x2y+6xy2−y3+12x2 −12xy+3y2+6x−3y+11 là

A. A = 1001

B. A = 1000

C. A = 1010

D. A = 900

Đáp án đúng là: C

Ta có

A=8x3−12x2y+6xy2−y3+12x2−12xy+3y2+6x−3y+11

=(2x)3−3.(2x)2.y+3.2x.y+y3+3(4x2−4xy+y2)+3(2x−y)+11

=(2x−y)3+3(2x−y)2+3(2x−y)+1+10

=(2x−y+1)3+10

Thay 2x - y = 9 vào biểu thức A ta có A=9+13+10=1010

Câu 14. Giá trị của biểu thức Q=a3−b3 biết a - b = 4 và ab = -3 là

A. Q = 100

B. Q = 64

C. Q = 28

D. Q = 36

Đáp án đúng là: C

Ta có

a−b3=a3−3a2b+3ab2−b3=a3−b3−3aba−b

⇒a3−b3=a−b3+3aba−b

⇔Q=a−b3+3aba−b

Thay a – b = 4 và ab = − 3 vào Q ta có

Q=a−b3+3aba−b

=43+3.(−3).4

= 64 - 36 = 28

Câu 15. Cho a + b + c = 0 . Giá trị của biểu thức B=a3+b3+c3−3abc

A. B = 0

B. B = 1

C. B = – 1

D. Không xác định được.

Đáp án đúng là: A

Từ giả thiết a + b + c = 0, ta có a + b = -c.

Suy ra (a + b)3 = (-c)3

a3+3a2b+3ab2+b3=−c3

a3+b3+3aba+b=−c3

a3+b3+3ab−c=−c3

a3+b3−3abc=−c3

a3+b3+c3=3abc.

Vậy B=a3+b3+c3−3abc=0.

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

Câu 1. Cho biểu thức P=x−13+3x−12x+1+3x−1x+12+x+13

a) Thu gọn được biểu thức P=6x3

b) Giá trị biểu thức P tại x = 2 bằng 64

c) Với đa thức B=−8x3+5 thì biểu thức P + B không phụ thuộc vào giá trị của biến.

d) Có hai giá trị của x để P=0.

a) Sai.

Ta có: P=x−13+3x−12x+1+3x−1x+12+x+13=x−1+x+13=2x3=8x3

b) Đúng.

Thay x = 2 vào P ta có: P=8⋅23=8⋅8=64.

c) Đúng.

Ta có: P+B=8x3−8x3+5=5.

Do đó, giá trị của biểu thức P + B không phụ thuộc vào giá trị của biến.

d) Sai.

Để P = 0 thì 8x3=0 nên x = 0. Do đó, có một giá trị của x để P = 0

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1. Khi rút gọn biểu thức 1+2x3+2x−13 ta thu được một đa thức có bao nhiêu hạng tử?

Đáp án: 2

1+2x3+2x−13

=13+3⋅12⋅2x+3⋅1⋅2x2+2x3+2x3−3⋅2x2⋅1+3⋅2x⋅12−13

=1+6x+12x2+8x3+8x3−12x2+6x−1

=1−1+6x+6x+12x2−12x2+8x3+8x3

=12x+16x3

Do đó, đa thức thu được sau khi rút gọn có hai hạng tử.

Câu 2. Với giá trị nào của x thì 2x−33−4x2x2−9x+3=57?

Đáp án: 2

2x−33−4x2x2−9x+3=57

2x3−3⋅2x2⋅3+3⋅2x⋅32−33−8x3−36x2+12x=57

8x3−36x2+54x−27−8x3+36x2−12x=57

8x3−8x3+36x2−36x2+54x−12x=57+27

42x=84

x = 2

Vậy giá trị thỏa mãn của x bằng 2.

Xem thêm tóm tắt lý thuyết Toán lớp 8 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Lý thuyết Bài 8: Tổng và hiệu hai lập phương

Lý thuyết Bài 9: Phân tích đa thức thành nhân tử

Lý thuyết Bài 10: Tứ giác

Lý thuyết Bài 11: Hình thang cân

Lý thuyết Bài 12: Hình bình hành

Xem thêm tài liệu Toán lớp 8:

Trắc nghiệm Lập phương của một tổng. Lập phương của một hiệu lớp 8

Giải Toán 7Bài 7: Lập phương của một tổng. Lập phương của một hiệu

Giải SBT Toán 7 Bài 7: Lập phương của một tổng. Lập phương của một hiệu

Giáo án Lập phương của một tổng. Lập phương của một hiệu

Giáo án điện tử Lập phương của một tổng. Lập phương của một hiệu

1 2,232 06/08/2026


Xem thêm các chương trình khác: