TOP 15 câu Trắc nghiệm Lập phương của một tổng. Lập phương của một hiệu lớp 8 (có đáp án 2026)

Bộ 15 câu hỏi trắc nghiệm Toán lớp 8 Bài 7: Lập phương của một tổng. Lập phương của một hiệu có đáp án đầy đủ các mức độ sách Kết nối tri thức giúp học sinh ôn luyện trắc nghiệm Toán 8 Bài 7.

1 994 13/08/2026


Trắc nghiệm Toán 8 Bài 7: Lập phương của một tổng. Lập phương của một hiệu

Câu 1. Tính giá trị của biểu thức M=x+2y3−6x+2y2 +12x+2y−8 tại x = 20, y = 1

A. 4000

B. 6000

C. 8000

D. 2000

Đáp án đúng là: C

M=x+2y3−6x+2y2+12x+2y−8

=x+2y3−3.x+2y2.2+3.x+2y.22−23

=x+2y−23

Thay x = 20, y = 1 vào biểu thức M ta có M=20+2.1−23=203=8000

Câu 2. Cho hai biểu thức

P=4x+13−4x+316x2+3;

Q=x−23−xx+1x−1+6xx−3+5x.

Tìm mối quan hệ giữa hai biểu thức P, Q?

A. P = – Q

B. P = 2Q

C. P = Q

D. P =12Q

Đáp án đúng là: C

P=4x+13−4x+316x2+3

=4x3+3.4x2.1+3.4x.12+13−64x3+12x+48x2+9

=64x3+48x2+12x+1−64x3−12x−48x2−9

= – 8

Q=x−23−xx+1x−1+6xx−3+5x

=x3−3.x2.2+3x.22−23−xx2−1+6x2−18x+5x

=x3−6x2+12x−8−x3+x+6x2−18x+5x

= - 8

⇒P = Q

Câu 3. Rút gọn biểu thức

P=8x3−12x2y+6xy2−y3+12x2−12xy+3y2+6x−3y+11 ta được

A. P=2x−y−13+ 10

B. P=2x + y−13+10

C. P=2x−y+13+10

D. P=2x−y−13−10

Đáp án đúng là: C

P=8x3−12x2y+6xy2−y3+12x2−12xy+3y2+6x−3y+11

=2x−y3+32x−y2+32x−y+1+10

=2x−y+13+10

Câu 4. Cho biết

Q=2x−13−8xx+1x−1+2x6x−5 =ax−ba, b∈ℤ. Khi đó

A. a = – 4; b = 1

B. a = 4; b = – 1

C. a = 4; b = 1

D. a = – 4; b = – 1

Đáp án đúng là: C

Ta có

Q=2x−13−8xx+1x−1+2x6x−5 =ax−ba, b∈ℤ

=8x3−12x2+6x−1−8xx2−1+12x2−10

=8x3−12x2+6x−1−8x3+8x+12x2−10x

=4x−1

⇒a=4;b=1

Câu 5. Cho hai biểu thức P=4x + 13−4x + 3(16x2+ 3);Q =x−23−xx + 1x−1+ 6xx−3+ 5x. So sánh P và Q?

A. P < Q

B. P = –Q

C. P = Q

D. P > Q

Đáp án đúng là: C

Ta có

P =4x + 13−4x + 3(16x2+ 3)

=(4x)3+3.(4x)2.1+3.4x.12+13−(64x3+12x+48x2+9)

=64x3+48x2+12x+1−64x3−12x−48x2−9

= - 8

Q =x−23−xx + 1x−1+ 6xx−3+ 5x

=x3−3.x2.2+3x.22−23−x(x2−1)+6x2−18x+5x

=x3−6x2+12x−8−x3+x+6x2−18x+5x

= - 8

⇒P = Q

Câu 6. Cho 2x - y = 9. Giá trị của biểu thức A=8x3−12x2y+6xy2−y3+12x2 −12xy+3y2+6x−3y+11 là

A. A = 1001

B. A = 1000

C. A = 1010

D. A = 900

Đáp án đúng là: C

Ta có

A=8x3−12x2y+6xy2−y3+12x2−12xy+3y2+6x−3y+11

=(2x)3−3.(2x)2.y+3.2x.y+y3+3(4x2−4xy+y2)+3(2x−y)+11

=(2x−y)3+3(2x−y)2+3(2x−y)+1+10

=(2x−y+1)3+10

Thay 2x - y = 9 vào biểu thức A ta có A=9+13+10=1010

Câu 7. Giá trị của biểu thức Q=a3−b3 biết a - b = 4 và ab = -3 là

A. Q = 100

B. Q = 64

C. Q = 28

D. Q = 36

Đáp án đúng là: C

Ta có

a−b3=a3−3a2b+3ab2−b3=a3−b3−3aba−b

⇒a3−b3=a−b3+3aba−b

⇔Q=a−b3+3aba−b

Thay a + b = 5 và ab = − 3 vào Q ta có

Q=a−b3+3aba−b

=43+3.(−3).4

= 64 - 36 = 28

Câu 8. Cho a + b + c = 0 . Giá trị của biểu thức B=a3+b3+c3−3abc

A. B = 0

B. B = 1

C. B = – 1

D. Không xác định được.

Đáp án đúng là: A

a+b3=a3+3a2b+3ab2+b3=a3+b3+3aba+b

⇒a3+b3=a+b3−3aba+b

Ta có

B=a3+b3+c3−3abc

=a+b3−3aba+b+c3−3abc

=a+b3+x3−3aba+b+c

Tương tự, ta có a+b+c3−3a+bcc+b+c

⇔B=a+b+c3−3a+bca+b+c−3aba+b+c

Mà a + b + c = 0 nên B = 0−3(a + b)c.0−3ab.0 = 0.

Câu 9. Chọn câu đúng?

A. A + B3= A3+ 3A2B + 3AB2+ B3

B. A−B3=A3−3A2B−3AB2−B3

C. A + B3= A3+ B3

D. A−B3= A3−B3

Đáp án đúng là: A

A + B3= A3+ 3A2B + 3AB2+ B3

Câu 10. Viết biểu thức x3+3x2+3x+1 dưới dạng lập phương của một tổng

A. x+13

B. x+33

C. x−13

D. x−33

Đáp án đúng là: A

x3+ 3x2+ 3x+ 1 =x + 13

Câu 11. Khai triển hằng đẳng thức x−23 ta được

A. x3−6x2+ 12x−8

B. x3+ 6x2+ 12x + 8

C. x3−6x2−12x−8

D. x3+ 6x2−12x+8

Đáp án đúng là: A

x−23= x3−3.x2.2 + 3.x.22−23= x3−6x2+ 12x−8

Câu 12. Cho A +34x2−32x + 1 =B + 13. Khi đó

A. A =−x38; B =x2

B. A =−x38; B =−x2

C. A =−x38; B =−x8

D. A =x38; B =x8

Đáp án đúng là: B

=−12x3+3.−12x2.1+3.−12x.12+13

=−x2+13

⇒A=−12x3=−x38;B=−12x=−x2

Vậy P là một số chẵn.

Câu 13. Viết biểu thức 8 − 36x + 54x2−27x3 dưới dạng lập phương của một tổng hoặc một hiệu ta được

A. 3x+23

B. 2−3x3

C. 8−27x3

D. 3x−23

Đáp án đúng là: B

8 − 36x + 54x2−27x3=23−3.22.3x+3.2.3x2−3x3

=2−3x3

Câu 14. Kết quả phép nhân: x2−2x+1x–1=

A. x3−3x2+3x−1

B. x3+3x2+3x−1;

C. x3−3x2+3x−1;

D. x3+3x2+3x−1

Đáp án đúng là: C

Ta có: x2−2x+1x–1=x−12x−1

=x−13=x3−3x2+3x−1.

Câu 15. Cho biểu thức

H=x+5x2−5x+25−2x+13 +7x−13−3x−11x+5. Khi đó

A. H là một số chia hết cho 12.

B. H là một số chẵn.

C. H là một số lẻ.

D. H là một số chính phương.

Đáp án đúng là: C

H =x+5x2−5x+25−2x+13+7x−13 −3x−11x+5

= x3−5x2+25x+5x2−25x+125−8x3+12x2+6x+1 +7x3−3x2+3x−1+33x2−15x

= x3+125−8x3−12x2−6x−1+7x3−21x2 +21x−7+33x2−15x

=x3−8x3+7x3+−12x2−21x2+33x2 +53−1−7

= 117

Vậy H là một số lẻ.

Xem thêm bài tập trắc nghiệm Toán lớp 8 Kết nối tri thức có đáp án hay khác:

1 994 13/08/2026