TOP 15 câu Trắc nghiệm Hiệu hai bình phương. Bình phương của một tổng hay một hiệu lớp 8 (có đáp án 2026)

Bộ 15 câu hỏi trắc nghiệm Toán lớp 8 Bài 6: Hiệu hai bình phương. Bình phương của một tổng hay một hiệu có đáp án đầy đủ các mức độ sách Kết nối tri thức giúp học sinh ôn luyện trắc nghiệm Toán 8 Bài 6.

1 1,176 13/08/2026


Trắc nghiệm Toán 8 Bài 6: Hiệu hai bình phương. Bình phương của một tổng hay một hiệu

Câu 1. Rút gọn biểu thức P=3x−12−9xx+1 ta được

A. P = 1

B. P = – 15x + 1

C. P = – 1

D. P = 15x + 1

Đáp án đúng là: B

P=3x−12−9xx+1=9x2−6x+1−9x2−9x=−15x+1

Câu 2. Giá trị x thỏa mãn x−6x+6−x+32=9 là

A. x = 9

B. x = 1

C. x = – 9

D. x = – 1

Đáp án đúng là: C

Ta có

x−6x+6−x+32=9

⇔x2−62−x2+6x+9=9

⇔−6x=9+9+36

⇔−6x=54

⇔x=−9

Câu 3. Có bao nhiêu giá trị x thỏa mãn 3x−42−2x−12=0?

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Đáp án đúng là: C

Ta có

3x−42−2x−12=0

⇔3x−4−2x−1.3x−4+2x−1=0

⇔3x−4−2x+13x−4+2x−1=0

⇔x−35x−5=0

⇔x−3=05x−5=0

⇔x=35x=5

⇔x=3x=1

Câu 4. Cho biểu thức T = x2+ 20x + 101. Khi đó

A. T≤1

B. T≤101

C. T≥1

D. T≥100

Đáp án đúng là: C

Ta có

T = x2+ 20x + 101

=x2+2.10x+100+1

=x+102+1≥ax+102≥0,∀x

⇒T≥1

Câu 5. Rút gọn biểu thức M=4x+12+2x+12−8x−1x+1- 12x ta được

A. Một số chẵn.

B. Một số chính phương.

C. Một số nguyên tố.

D. Một hợp số.

Đáp án đúng là: C

Ta có

M=4x+12+2x+12−8x−1x+1−12x

=4x2+2x+1+4x2+4x+1−8x2−1−12x

=4x2+8x+4+4x2+4x+1−8x2+8−12x

=4x2+4x2−8x2+8x+4x−12x+4+1+8

= 13

Vậy M là số nguyên tố.

Câu 6. Giá trị lớn nhất của biểu thức Q=8−8x−x2 là

A. 4

B. – 4

C. 24

D. – 24

Ta có

Q=8−8x−x2

=−x2−8x−16+16+8

=−x2+8x+16+24

=−x+42+24

Vì x+42≥0∀x⇒−x+42≤0∀x

⇒−x+42+24≤24∀x

Dấu = xảy ra khi x + 4 = 0 ⇔x = – 4 . Vậy giá trị lớn nhất của biểu thức Q là 24 khi x = – 4

Đáp án đúng là: C

Câu 7. Cho cặp số (x; y) để biểu thức P=x2−8x+y2+2y+5 có giá trị nhỏ nhất. Khi đó tổng x + 2y bằng

A. 1

B. 0

C. 2

D. 4

Đáp án đúng là: C

Ta có

P=x2−8x+y2+2y+5

=x2−8x+16+y2+2y+1−12

=x−42+y+12−12

Vì x−42≥0∀x;y+12≥0,∀y

⇒x−42+y+12−12≥−12,∀x;y

Dấu = xảy ra khi x−4=0y+1=0⇔x=4y=−1

Giá trị nhỏ nhất của biểu thức P là -12 khi x = 4; y = – 1 ⇒ x + 2y = 4 + 2.( –1) = 2

Câu 8. Cho biểu thức M=792+772+752+...+32+12 và N=782+762+742+...+42+22. Giá trị của biểu thức M−N2 là

A. 1508

B. 3160

C. 1580

D. 3601

Đáp án đúng là: D

Ta có

M−N=792+772+752+...+32+12 −782+762+742+...+42+22

=(792−782)+(772−762)+(752−742)+...+(32−22)+12

=(79−78)(79+78)+(77−76)(77+76)+(75−74)(75+74) +...+(3−2)(3+2)+1

=79+78+77+76+75+74+...+3+2+1

=79+12.79=3160

⇒M−N2=31602=1580

Câu 9. Đẳng thức nào sau đây là hằng đẳng thức?

A. x2x+1=2x2+x

B. 2x+1=x2+6

C. x2−x+1=x+12

D. x+1=3x−1

Đáp án đúng là: A

Loại đáp án B, C, D vì khi ta thay x = 1 thì hai vế của đẳng thức không bằng nhau.

Câu 10. Cho các đẳng thức: 2x+1=x2+6; x2+2x+1=x+12; x2−1=x−12; x−12=x−1x+1 số hằng đẳng thức là

A. 1

B. 4

C. 2

D. 3

Đáp án đúng là: A

Khi ta thay x = 2 thì hai vế của đẳng thức 2x+1=x2+6;x2−1=x−12;x−12=x−1x+1 không bằng nhau.

Câu 11. Khai triển x2−y2

A. x−yx+y

B. x2−2xy+y2

C. x2+2xy+y2

D. x−y+x+y

Đáp án đúng là: A

x2−y2=x−yx+y

Câu 12. Biểu thức 4x2−4x+1 được viết dưới dạng hằng đẳng thức bình phương của một hiệu là

A. 2x−12

B. 2x+12

C. 4x−12

D. 2x−12x+1

Đáp án đúng là: A

4x2−4x+1=2x2−2.2x.1+12=2x−12

Câu 13. Viết biểu thức 25x2+20xy+4y2 dưới dạng bình phương của một tổng.

A. 25x+4y2

B. 5x+2y2

C. 5x−2y5x+2y

D. 25x+42

Đáp án đúng là: B

25x2+20xy+4y2=5x2+2.5x.2y+2y2=5x+2y2

Câu 14. Cho biết 992= a2−2ab + b2 với a,b∈ℝ. Khi đó

A. a = 98, b = 1

B. a = 10, b = 1

C. a = 10, b = – 1

D. a = 98, b = – 1

Đáp án đúng là: B

Ta có a2−2ab + b2=a−b2=100−12=992⇒a=100,b=1

Câu 15. Điền vào chỗ chấm trong khai triển hằng đẳng thức sau: ...+ 12=14x2y2+ xy + 1

A. 14x2y2

B. 12xy

C. 14xy

D. 12x2y2

Đáp án đúng là: B

14x2y2+ xy + 1 =12xy2+ 2.12xy.1 + 12=12xy + 12

⇒...=12xy

Xem thêm bài tập trắc nghiệm Toán lớp 8 Kết nối tri thức có đáp án hay khác:

Trắc nghiệm Toán 8 Bài 7: Lập phương của một tổng. Lập phương của một hiệu

Trắc nghiệm Toán 8 Bài 8: Tổng và hiệu hai lập phương

Trắc nghiệm Toán 8 Bài 9: Phân tích đa thức thành nhân tử

Trắc nghiệm Toán 8 Bài 10: Tứ giác

Trắc nghiệm Toán 8 Bài 11: Hình thang cân

Xem thêm Tài liệu Toán lớp 8:

Giải Toán 8 Bài 6: Hiệu hai bình phương. Bình phương của một tổng hay một hiệu

Giải sbt Toán 8 Bài 6: Hiệu hai bình phương. Bình phương của một tổng hay một hiệu

Lý thuyết Hiệu hai bình phương. Bình phương của một tổng hay một hiệu Toán lớp 8

Giáo án Hiệu hai bình phương. Bình phương của một tổng hay một hiệu lớp 8

Giáo án điện tử Hiệu hai bình phương. Bình phương của một tổng hay một hiệu Toán 8

1 1,176 13/08/2026