Lý thuyết Hình bình hành Toán lớp 8 (Kết nối tri thức)

Với lý thuyết Toán lớp 8 Bài 12: Hình bình hành chi tiết, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Toán 8.

1 3,863 06/08/2026


Lý thuyết Toán 8 Bài 12: Hình bình hành - Kết nối tri thức

Bài giảng Toán 8 Bài 12: Hình bình hành - Kết nối tri thức

A. Lý thuyết Hình bình hành

1. Khái niệm

Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song.

Hình bình hành là gì ? Định nghĩa, Tính chất về Hình bình hành chi tiết

2. Tính chất

Trong hình bình hành:

- Các cạnh đối bằng nhau;

- Các góc đối bằng nhau;

- Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

3. Dấu hiệu nhận biết

- Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là một hình bình hành.

- Tứ giác có một cặp cạnh đối song song và bằng nhau là một hình bình hành.

- Tứ giác có các góc đối bằng nhau là một hình bình hành.

- Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là một hình bình hành.

Ví dụ:

Lý thuyết Hình bình hành – Toán lớp 8 Kết nối tri thức (ảnh 1)

Hình a và c là hình bình hành do:

Hình a có các cặp cạnh đối bằng nhau.

Hình c có các đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

Hình b không là hình bình hành do 2 góc đối A và C không bằng nhau.

Lý thuyết Hình bình hành – Toán lớp 8 Kết nối tri thức (ảnh 1)

B. Bài tập Hình bình hành

Bài 1. Trong mỗi trường hợp sau, tứ giác nào là hình bình hành, tứ giác nào không phải là hình bình hành? Vì sao?

Lý thuyết Toán 8 Kết nối tri thức Bài 12: Hình bình hành

Hướng dẫn giải

+ Tứ giác EFGH có F^=360°−(E^+H^+G^)=60°

Suy ra F^=H^ mà G^=E^ nên theo dấu hiệu nhận biết của hình bình hành ta có tứ giác EFGH là hình bình hành.

+ Tứ giác MNPQ không là hình bình hành vì ta dễ dàng tính được M^=100°≠P^

+ Tứ giác ABCD là hình bình hành vì có các cạnh đối bằng nhau: AB = CD và AD = BC.

Bài 2. Gọi O là giao điểm của hai đường chéo của hình bình hành ABCD. Một đường thẳng đi qua O lần lượt cắt các cạnh AB, CD của hình bình hành tại hai điểm M, N. Chứng minh Từ đó suy ra tứ giác MBND là hình bình hành.

Hướng dẫn giải

Lý thuyết Toán 8 Kết nối tri thức Bài 12: Hình bình hành

+ Vì O là giao điểm của hai đường chéo của hình bình hành ABCD nên O là trung điểm của BD và AC.

Lại có: AB // CD nên OCN^=OAM^ (hai góc so le trong)

+ Xét ΔOAM và ΔOCN có:

OCN^=OAM^(chứng minh trên)

OA = OC (O là trung điểm AC)

AOM^=CON^(hai góc đối đỉnh)

Do đó ΔOAM=ΔOCN (góc - cạnh - góc)

Suy ra OM = ON hay O là trung điểm MN.

+ Xét tứ giác MBND có hai đường chéo MN và BD cắt nhau tại trung điểm O của mỗi đường, suy ra tứ giác MBND là hình bình hành (dấu hiệu nhận biết).

Bài 3. Tính các góc còn lại của hình bình hành ABCD trong hình dưới đây.

Lý thuyết Toán 8 Kết nối tri thức Bài 12: Hình bình hành

Hướng dẫn giải

Vì tứ giác ABCD là hình bình hành nên B^=D^=60°

Theo định lí tổng các góc trong một tứ giác ta có:

A^+B^+C^+D^=360° suy ra A^+C^=240°⇒A^=C^=120° .

Trắc nghiệm Toán 7 Bài 12: Hình bình hành

Câu 1. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. Tứ giác có hai cạnh đối song song là hình bình hành.

B. Tứ giác có hai cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.

C. Tứ giác có hai góc đối bằng nhau là hình bình hành.

D. Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành.

Đáp án đúng là: D

Dấu hiệu nhận biết: Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành.

Câu 2. Khẳng định nào sau đây là sai?

A. Tứ giác có hai cặp cạnh đối song song là hình bình hành.

B. Hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau là hình bình hành.

C. Tứ giác có hai cặp cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.

D. Tứ giác có hai cặp góc đối bằng nhau là hình bình hành.

Đáp án đúng là: B

Dấu hiệu nhận biết:

+ Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành nên A đúng.

+ Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành nên C đúng.

+ Tứ giác có các góc đối bằng nhau là hình bình hành nên D đúng.

Câu 3. Khẳng định nào sau đây là sai?

A. Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành.

B. Hình thang có hai cạnh bên song song là hình bình hành.

C. Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình bình hành.

D. Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình hành.

Đáp án đúng là: C

Dấu hiệu nhận biết:

+ Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành nên A đúng.

+ Hình thang nên hai cạnh đối song song, thêm điều kiện hai cạnh bên song song tức có các cặp cạnh đối song song nên hình thang này là hình bình hành.

+ Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình hành nên D đúng.

Câu 4. Cho hình bình hành ABCD có A^=120°, các góc còn lại của hình bình hành là

A. B^=60°;C^=120°;D^=60°

B. B^=110°;C^=80°;D^=60°

C. B^=80°;C^=120°;D^=80°

D. B^=120°;C^=60°;D^=120°

Đáp án đúng là: A

Trong hình bình hành các góc đối bằng nhau: A^=C^;B^=D^ và A^+B^=180°

Nên A^=C^=120°;B^=D^=60°

Hình bình hành có các góc đối bằng nhau

Câu 5. Cho hình bình hành ABCD. Qua giao điểm O của các đường chéo, vẽ một đường thẳng cắt các cạnh đối BC và AD theo thứ tự E và F (đường thẳng này không đi qua trung điểm của BC và AD). Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. AF = CE

B. AF = BE

C. DF = CE

D. DF = DE.

Đáp án đúng là: A

18 Bài tập Hình bình hành (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 8

Do O là giao điểm của hai đường chéo hình bình hành ABCD nên O là trung điểm của AC và BD.

Xét ∆AOF và ∆COE có:

OAF^=OCE^ (cặp góc so le trong do AD // BC)

OA = OC (do O là trung điểm của AC)

AOF^=COE^ (đối đỉnh)

Do đó ΔAOF = ΔCOE (g.c.g)

Suy ra AF = CE (hai cạnh tương ứng).

Câu 6. Cho hình bình hành ABCD. Gọi H, K lần lượt là hình chiếu của A, C trên đường thẳng BD. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. AH = HC.

B. AH // BC

C. AH = AK.

D. AHCK là hình bình hành.

Đáp án đúng là: D

18 Bài tập Hình bình hành (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 8

Xét tam giác AHB và CKD có:

AHB^=CKD^= 90°;AB=CD;ABH^=CDK^

⇒ΔAHB = ΔCKD⇒AH = CK(1)

Lại có: AH⊥BD;CK⊥BD⇒AH // CK (2)

Từ (1), (2) suy ra AHCK là hình bình hành.

Câu 7. Chu vi của hình bình hành ABCD bằng 10 cm, chu vi của tam giác ABD bằng 9 cm. Khi đó độ dài BD là

A. 4 cm

B. 6 cm

C. 2 cm

D. 1 cm

Đáp án đúng là: A

18 Bài tập Hình bình hành (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 8

Vì ABCD là hình bình hành nên AB = CD và AD = BC.

Vì chu vi của hình bình hành ABCD bằng 10 cm nên:

AB + BC + CD + DA = 10 (cm).

Suy ra AB + AD = 5 (cm).

Chu vi của tam giác ABD bằng 9 cm nên: AB + BD + DA = 9 (cm).

Suy ra BD = 9 - (AB + AD) = 9 - 5 = 4 (cm).

Câu 8. Hãy chọn câu đúng. Cho hình bình hành ABCD, gọi E là trung điểm của AB, F là trung điểm của CD. Khi đó:

A. DE = BF

B. DE > BF

C. DE < BF

D. DE = EB

Đáp án đúng là: A

18 Bài tập Hình bình hành (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 8

Vì ABCD là hình bình hành nên AB // CD; AB = CD

Vì E, F lần lượt là trung điểm của AB, CD nên BE=12AB,  DF=12CD.

Do đó BE = DF.

Xét tứ giác BEDF có BE = FD; BE // FD (do AB // CD) nên BFDE là hình bình hành.

Từ đó: DE = BF (tính chất hình bình hành)

Câu 9. Cho tam giác ABC và H là trực tâm. Các đường thẳng vuông góc với AB tại B, vuông góc với AC tại C cắt nhau ở D. Khẳng định nào sau đây là sai?

A. BH // CD

B. CH // BD

C. BH = CD

D. HB = HC

Đáp án đúng là: D

18 Bài tập Hình bình hành (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 8

Gọi BK, CI là các đường cao của tam giác ABC. Khi đó BK⊥AC;CI⊥AB hay BH⊥AC; CH⊥AB (vì H là trực tâm).

Lại có BD⊥AB;CD⊥AC (giả thiết) nên BD // CH (cùng vuông với AB) và CD // BH (cùng vuông với AC)

Suy ra tứ giác BHCD là hình bình hành (dhnb)

Từ đó HB = CD; CH = BD nên D sai (ta chưa đủ điều kiện để chỉ ra được HB = HC)

Câu 10. Tỉ số độ dài hai cạnh của hình bình hành là 3 : 5. Còn chu vi của nó bằng 48cm. Độ dài cạnh kề của hình bình hành là

A. 12 cm và 20 cm

B. 6 cm và 10 cm

C. 3 cm và 5 cm

D. 9 cm và 15 cm

Đáp án đúng là: D

Gọi độ dài hai cạnh của hình bình hành là a và b với a, b > 0

Theo bài ra ta có: a3=b5

Nửa chu của hình bình hành là: 48 : 2 = 24 cm

Suy ra: a + b = 24 cm. Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

a3=b5=a + b3 + 5=248=3

Suy ra a = 3.3 = 9 (cm); b = 3.5 = 15 (cm)

Vậy hai cạnh của hình bình hành là 9 cm và 15cm.

Câu 11. Cho hình bình hành ABCD. Trên đường chéo BD lấy hai điểm E và F sao cho BE = DF <12BD. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. FA = CE

B. FA < CE

C. FA > CE

D. Chưa kết luận được

Đáp án đúng là: A

18 Bài tập Hình bình hành (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 8

Gọi O là giao điểm của AC và BD. Ta có OA = OC, OB = OD

Mà BE = DF (gt) suy ra OE = FO.

Tứ giác AECF có hai đường chéo AC và EF cắt nhau tại trung điểm O nên AECF là hình bình hành

Suy ra FA = CE

Câu 12. Cho tam giác ABC và H là trực tâm. Các đường thẳng vuông góc với AB tại B, vuông góc với AC tại C cắt nhau ở D. Biết BAC^= 50°, số đo góc BDC là

A. 50°

B. 100°

C. 150°

D. 130°

Đáp án đúng là: D

18 Bài tập Hình bình hành (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 8

Gọi BK, CI là các đường cao của tam giác ABC. Khi đó BK⊥AC;CI⊥AB hay BH⊥AC; CH⊥AB (vì H là trực tâm).

Lại cóBD⊥AB;CD⊥AC (giả thiết) nên BD // CH (cùng vuông với AB) và CD // BH (cùng vuông với AC)

Suy ra tứ giác BHCD là hình bình hành (dhnb)

Xét tứ giác AIHK có:

A^+AIH^+IHK^+AKH^= 360o (định lí tổng các góc trong của tứ giác)

Suy ra AHK^= 360°−50°−90°−90°= 130°

Suy ra: BHC^=IHK^= 130° (hai góc đối đỉnh)

Vì tứ giác BHCD là hình bình hành nên: BDC^=BHC^= 130°

Vậy BDC^= 130°

Câu 13. Hình bình hành ABCD có A^−B^=20°. Số đo góc A bằng

A. 80°

B. 90°

C. 100°

D. 110°

Đáp án đúng là: C

Ta có ABCD là hình bình hành nên A^+B^=180° mà A^−B^=20°⇒A^=100°

Câu 14. Cho hình bình hành có A^=3B^. Số đo các góc của hình bình hành là

A. A^=C^=90°;B^=D^=30°

B. A^=D^=135°;B^=C^=45°

C. A^=D^=90°;B^=C^=30°

D. A^=C^=135°;B^=D^=45°

Đáp án đúng là: D

Tứ giác ABCD là hình bình hành nên A^+B^=180° mà A^=3B^

⇒4B^=180°⇒B^=45°;A^=135°

Trong hình bình hành ABCD có các góc đối bằng nhau nên A^=C^=135°;B^=D^=45°.

Câu 15. Cho hình bình hành ABCD có A^=120°. Tia phân giác của góc B cắt đường thẳng CD tại M. Số đo của góc BMC^ là

A. 30°

B. 60°

C. 120°

D. 150°

Đáp án đúng là: A

18 Bài tập Hình bình hành (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 8

Vì ABCD là hình bình hành nên C^=A^=120°.

Vì AD // BC nên DAx^=B^ (đồng vị).

Mà DAx^+A^=180° (kề bù) nên B^+A^=180°

Suy ra B^=180°−A^=180°−120°=60°

Vì BM là tia phân giác của góc B nên ta có:

ABM^=B^2=60°2=30°

Mà AB // CD nên BMC^=ABM^=30° (so le trong).

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

Câu hỏi. Cho tứ giác ABCD như hình vẽ:

18 Bài tập Hình bình hành (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 8

Biết rằng: AD−AB=2 cm, CD=34BC

a) D^=60°.

b) Tứ giác ABCD là hình bình hành.

c) Gọi O là giao điểm của hai đường chéo trong tứ giác ABCD thì O là trung điểm của BD

d) AD=6 cm.

a) Đúng.

Tứ giác ABCD có: A^+B^+C^+D^=360° (tổng các góc trong một tứ giác).

Do đó, D^=360°−A^−B^−C^=360°−95°−85°−95°=85°. Vậy D^=60°.

b) Đúng.

Tứ giác ABCD có: A^=C^=95°, B^=D^=85° nên tứ giác ABCD là hình bình hành.

c) Đúng.

Vì tứ giác ABCD là hình bình hành, mà O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD nên O là trung điểm của BD

d) Sai.

Vì tứ giác ABCD là hình bình hành nên AB=CD, AD=BC.

Theo giả thiết CD=34BC nên AB=34AD.

Lại có: AD−AB=2 cm nên AD−34AD=2. Suy ra 14AD=2. Vậy AD=8 cm.

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1. Cho tứ giác ABCD có BAC^=ACD^. Để tứ giác ABCD là hình bình hành thì AB=CD.

Tìm số thích hợp để điền vào “…”.

Đáp án: 1

18 Bài tập Hình bình hành (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 8

Vì BAC^=ACD^. Mà hai góc này ở vị trí so le trong nên AB // CD. Do đó, ABCD là hình thang.

Để hình thang ABCD là hình bình hành thì AB=CD.

Do đó, số thích hợp để điền vào dấu “…” là 1

Câu 2. Để đo khoảng cách giữa hai vị trí A, B ở hai phía của một tòa nhà mà không thể đo được trực tiếp, người ta làm như sau: Chọn các vị trí O, C, D sao cho O không thuộc đường thẳng AB và khoảng cách CD là đo được và O là trung điểm của AC và BD. Người ta đo được CD=150 m. Độ dài AB bằng bao nhiêu m

18 Bài tập Hình bình hành (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 8

Đáp án: 150

Tứ giác ABCD có O là giao điểm của AC và BD. O là trung điểm của AC và BD

Do đó, tứ giác ABCD là hình bình hành. Suy ra DC=AB=150 m. Vậy AB = 150m

Xem thêm tóm tắt lý thuyết Toán lớp 8 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Lý thuyết Bài 13: Hình chữ nhật

Lý thuyết Bài 14: Hình thoi và hình vuông

Lý thuyết Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác

Lý thuyết Bài 16: Đường trung bình của tam giác

Lý thuyết Bài 17: Tính chất đường phân giác của tam giác

Xem thêm tài liệu Toán lớp 8:

Trắc nghiệm Hình bình hành lớp 8

Giải Toán 8 Bài 12: Hình bình hành

Giải SBT Toán 8 Bài 12: Hình bình hành

Giáo án Hình bình hành lớp 8

Giáo án điện tử Hình bình hành lớp 8

1 3,863 06/08/2026


Xem thêm các chương trình khác: