Lý thuyết Phép nhân đa thức Toán lớp 8 (Kết nối tri thức)

Với lý thuyết Toán lớp 8 Bài 4: Phép nhân đa thức chi tiết, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Toán 8.

1 2,901 06/08/2026


Lý thuyết Toán 8 Bài 4: Phép nhân đa thức - Kết nối tri thức

Bài giảng Toán 8 Bài 4: Phép nhân đa thức - Kết nối tri thức

A. Lý thuyết Phép nhân đa thức

1. Nhân đơn thức với đa thức

+ Nhân hai đơn thức như thế nào?

Muốn nhân hai đơn thức, ta nhân hai hệ số với nhau và nhân hai phần biến với nhau.

Ví dụ: (−3x2y)(4xy)=[(−3.4)].(x2.x).(y.y)=−12.x3.y2

+ Nhân đơn thức với đa thức như thế nào?

Muốn nhân một đơn thức với một đa thức, ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau.

Ví dụ:

3x2y(2x2y−xy+3y2)=(3x2y).(2x2y)−(3x2y).(xy)+(3x2y).(3y2)=3.2.(x2.x2)(y.y)−3.(x2.x).(y.y)+3.3.x2.(y.y2)=6x4y2−3x3.y2+9x2y3

2. Nhân đa thức với đa thức

+ Nhân hai đa thức như thế nào?

Muốn nhân một đa thức với một đa thức, ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau.

Phép nhân đa thức cũng có các tính chất tương tự phép nhân các số.

+ Giao hoán: A.B = B.A

+ Kết hợp: (A.B).C = A.(B.C)

+ Phân phối của phép nhân đối với phép cộng: (A + B).C = AB + AC

Ví dụ:

(xy+1)(xy−3)=(xy).(xy)+xy−3xy−3=x2y2−2xy−3

B. Bài tập Phép nhân đa thức

Bài 1. Làm tính nhân:

a) (x2 – xy + y2)(xy + 2);

b) (x – 2y)(x2 + 2xy + 4y2).

Hướng dẫn giải

a) (x2 – xy + y2)(xy + 2) = (x2 – xy + y2).xy + (x2 – xy + y2).2

= x3y – x2y2 + xy3 + 2x2 – 2xy + 2y2.

b) (x – 2y)(x2 + 2xy + 4y2) = x. (x2 + 2xy + 4y2) + (– 2y) (x2 + 2xy + 4y2)

= x3 + 2x2y + 4xy2 – 2x2y – 4xy2 – 8y3

= x3 + (2x2y – 2x2y) + (4xy2 – 4xy2) – 8y3

= x3 – 8y3.

Bài 2. Chứng minh giá trị của biểu thức sau không phụ thuộc vào giá trị của biến:

(2x + 2022).(1 – x2) + x(2x2 – 2 + 2022x).

Hướng dẫn giải

Ta có: (2x + 2022).(1 – x2) + x(2x2 – 2 + 2022x)

= 2x.(1 – x2) + 2022.(1 – x2) + 2x3 – 2x + 2022x2

= 2x – 2x3 + 2022 – 2022x2 + 2x3 – 2x + 2022x2

= (2x – 2x) + (– 2x3 + 2x3) + (– 2022x2 + 2022x2) + 2022

= 0 + 0 + 0 + 2022

= 2022 với mọi giá trị của x.

Vậy giá trị của biểu thức (2x + 2022).(1 – x2) + x(2x2 – 2 + 2022x) không phụ thuộc vào giá trị của biến.

Bài 3. Nhân hai đơn thức:

a) 2xy2 và – 3x2y;

b) −25x4y3 và 10xy;

c) 0,5xyz và 4x3y2z.

Hướng dẫn giải

a) (2xy2).(– 3x2y) = 2.( – 3).(xy2).(x2y) = – 6x3y3

b) ( −25x4y3).(10xy) = −25 .10.( x4y3).(xy) = – 4x5y4

c) (0,5xyz).(4x3y2z) = 0,5.4.(xyz).( x3y2z) = 2x4y3z2.

Bài 4. Tìm tích của đơn thức với đa thức:

a) – x3(5xy – y3 + 2xy2);

b) (x2y2 −12 x2y + 56 xy2).12xy.

Hướng dẫn giải

a) – x3(5xy – y3 + 2xy2) = (– x3).5xy + (– x3).( – y3) + (– x3).(2xy2)

= – 5x4y + x3y3 – 2x4y2.

b) (x2y2 −12 x2y + 56 xy2).12xy = x2y2.12xy + ( −12x2y).12xy + 56 xy2.12xy

= 12x3y3 – 6x3y2 + 10x2y3.

Trắc nghiệm Toán 8 Bài 4: Phép nhân đa thức

Câu 1. Tích −5x2y2⋅15xy bằng

A. 5x3y3

B. −5x3y3

C. −x3y3

D. x3y2

Đáp án đúng là: A

Ta có:

−5x2y2.15xy=−52.x2.y2.15xy=25.15.x2.xy2.y=5x3y3

Câu 2. Tích 4a3y.3xy−y+14 có kết quả bằng

A. 12x4y2−4x3y+x3y

B. 12x4y2−4x3y2+14x3y

C. 12x3y2+4x3y2+4x3y

D. 12x4y2−4x3y2+x3y

Đáp án đúng là: D

Ta có: 4a3y.3xy−y+14

=4x3y.3xy−4x3y.y+4x3y⋅14

=12x4y2−4x3y2+x3y

Câu 3. Giá trị của biểu thức P=−2x2yxy+y2 tại x=−1;y=2 là

A. 8

B. −8

C. 6

D. −6

Đáp án đúng là: B

Thay x=−1;y=2 vào biểu thức P=−2x2yxy+y2 ta được

P=−2.−12.2−1.2+22=−4.2=−8

Câu 4. Tích x−yx+y có kết quả bằng

A. x2−2xy+y2

B. x2+y2

C. x2−y2

D. x2+2xy+y2

Đáp án đúng là: C

Ta có x−yx+y=x.x+x.y−x.y−y.y=x2−y2

Câu 5. Chọn câu sai? Giá trị của biểu thức

A. axax+y tại x=1;y=0 là a2.

B. ay2ax+y tại x=0;y=1 là (1+a)2.

C. −xyx−y tại x=−5;y=−5 là 0 .

D. xy−x−y tại x = 5; y = - 5 là 0 .

Đáp án đúng là: B

+) Thay x = 1; y = 0 vào biểu thức axax+y ta được

a.1a.1+0=a.a=a2 nên phương án A đúng

+) Thay x = 0; y = 1 vào biểu thức ay2ax+y ta được

a. 12a⋅0+1=a⋅1=a nên phương án B sai.

+) Thay x = - 5; y = - 5 vào biểu thức −xyx−y ta được

−−5−5−5−−5=−25.0=0 nên phương án C đúng

+) Thay x = 5; y = - 5 vào biểu thức xy−x−y ta được

5.−5−5−−5=−25.0=0 nên phương án D đúng.

Câu 6. Thực hiện phép tính nhân x+yx2−xy+y2 ta được kết quả

A. x3−y3

B. x3+2x2y+2xy2+y3

C. x3+y3

D. x3−2x2y+2xy2−y3

Đáp án đúng là: C

Ta có:

x+yx2−xy+y2=x3−x2y+xy2+yx2−xy2+y3=x3+y3

Câu 7. Giá trị của biểu thức x2x+y−yx2−y2 tại x = – 1; y = 10 là

A. – 1001

B. 1001

C. 999

D. −999

Đáp án đúng là: C

Ta có:

x2x+y−yx2−y2=x3+x2y−yx2+y3=x3+y3

Tại x = – 1; y = 10 thì giá trị biểu thức là: −13+103=999

Câu 8. Kết quả rút gọn biểu thức 3x(x - 5y) + (y - 5x)(-3y) - 3(x2 - y2) - 1 là

A. 3

B. 0

C. – 1

D. 1

Đáp án đúng là: C

3x(x - 5y) + (y - 5x)(-3y) - 3(x2 - y2) - 1

=3x2−15xy−3y2+15xy−3x2+3y2−1

= - 1

Câu 9. Cho biểu thức C=xy+z−yz+x−zx−y. Chọn khẳng định đúng.

A. Biểu thức C không phụ thuộc vào x;y;z

B. Biểu thức C phụ thuộc vào cả x;y;z

C. Biểu thức C chỉ phụ thuộc vào y

D. Biểu thức C chỉ phụ thuộc vào z

Đáp án đúng là: A

Ta có: C=xy+z−yz+x−zx−y

=xy+xz−yz−xy−zx+yz

=xy−xy+xz−zx+yz−yz=0

Nên C không phụ thuộc vào x;y;z.

Câu 10. Cho x2+y2=2, đẳng thức nào sau đây đúng?

A. 2(x + 1)(y + 1) = (x + y)(x + y – 2)

B. 2(x + 1)(y + 1) = (x + y)(x + y + 2)

C. 2(x + 1)(y + 1) = x + y

D. (x + 1)(y + 1) = (x + y)(x + y + 2)

Đáp án đúng là: B

Ta có 2(x + 1)(y + 1) = 2(xy + x + y + 1) = 2xy + 2x + 2y + 2

Thay x2 + y2 = 2 ta được

2xy+2x+2y+x2+y2

=(x2+xy+2x)+(y2+xy+2y)

= x(x + y + 2) + y(x + y + 2)

= (x + y)(x + y +2)

Từ đó ta có 2(x + 1)(y + 1) = (x + y)(x + y + 2)

Câu 11. Biểu thức D=xx2n−1+y−yx+y2n−1+y2n−x2n+5 có giá trị là

A. 2y2n

B. −5

C. x2n

D. 5

Đáp án đúng là: D

Ta có: D=xx2n−1+y−yx+y2n−1+y2n−x2n+5

=x.x2n−1+x.y−y.x−y.y2n−1+y2n−x2n+5

=x2n+xy−xy−y2n+y2n−x2n+5

=x2n−x2n+xy−xy+y2n−y2n+5

=5.

Câu 12. Cho hình thang có đáy lớn gấp đôi đáy nhỏ, đáy nhỏ lớn hơn chiều cao 2 đơn vị. Biểu thức tính diện tích hình thang là

A. S=3x2−6x

B. S=3x2−6x2

C. S=x2+2x+42

D. S=x2−2x−42

Đáp án đúng là: B

Gọi xx>2 là độ dài đáy nhỏ của hình thang

Theo giả thiết ta có độ dài đáy lớn là 2x, chiều cao của hình thang là x - 2

Diện tích hình thang là:

S=x+2xx−22=3xx−22=3x2−6x2 (dddt).

Câu 13. Cho biết x+yx+z+y+zy+x =2z+xz+y. Khi đó

A. z2=x2+y22

B. z2=x2+y2

C. z2=2x2+y2

D. z2=x2−y2

Đáp án đúng là: A

Ta có

x+yx+z+y+zy+x=2z+xz+y

x.x+xz+yx+yz+y.y+yx+zy+zx=2z.z+zy+xz+xy

x2+2xz+2xy+2yz+y2 = =2z2+2zy+2xz+2xy

x2+2xz+2xy+2yz+y2−2z2−2zy−2xz−2xy=0

x2+y2−2z2=0

x2+y2=2z2

z2=x2+y22

Câu 14. Cho m số mà mỗi số bằng 3n – 1 và n số mà mỗi số bằng 9 – 3m. Biết tổng tất cả các số đó bằng 5 lần tổng m + n. Khi đó

A. m=23n

B. m = n

C. m = 2n

D. m=32n

Đáp án đúng là: A

+ Tổng của m số mà mỗi số bằng 3n – 1 là m(3n – 1)

+ Tổng của n số mà mỗi số bằng 9 – 3m là n(9 – 3m)

Tổng tất cả các số trên là m(3n – 1) + n(9 – 3m)

Theo đề bài ta có

m(3n – 1) + n(9 – 3m) = 5(m + n)

Suy ra 3mn – m + 9n – 3mn = 5m + 5n

Do đó 6m = 4n nên m=23n

Câu 15. Cho các số x, y, z tỉ lệ với các số a, b, c. Khi đó x2+2y2+3z2a2+2b2+3c2 bằng

A. ax+2by+3cz

B. (2ax+by+3cz)2

C. (2ax+3by+cz)2

D. (ax+2by+3cz)2

Đáp án đúng là: D

Vì x;y;z tỉ lệ với các số a;b;c nên xa=yb=zc=k suy ra x = ka, y = kb, z = kc

Thay x = ka, y = kb, z = kc vào x2+2y2+3z2a2+2b2+3c2 ta được

ka2+2kb2+3kc2a2+2b2+3c2

=k2a2+2k2b2+3k2c2a2+2b2+3c2

=k2a2+2b2+3c2a2+2b2+3c2

=k2a2+2b2+3c22=ka2+2b2+3c22

=ka2+2kb2+3kc22

=ka.a+2kb.b+3kc.c2

=xa+2yb+3zc2 do x = ka, y = kb, z = kc

Vậy x2+2y2+3z2a2+2b2+3c2=ax+2by+3cz2

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

Câu hỏi. Từ một miếng bìa hình chữ nhật có chiều dài là xcm, chiều rộng là x−4cm. Người ta cắt bốn hình vuông cạnh 2cm ở bốn góc của miếng bìa rồi gấp lại để tạo thành một hình hộp chữ nhật không nắp như hình vẽ dưới đây.

18 Bài tập Phép nhân đa thức (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 8

a) Chiều dài của chiếc hộp là x−4cm, chiều rộng của chiếc hộp là x−8cm.

b) Đa thức biểu thị thể tích của chiều hộp là 2x2−24x+64cm3.

c) Đa thức biểu thị diện tích xung quanh của chiếc hộp là 8x−2cm2.

d) Tổng diện tích năm mặt của chiếc hộp là x2−4x+16cm2.

a) Đúng

Vì người ta cắt bốn hình vuông cạnh 2cm ở bốn góc của miếng bìa tạo thành hộp nên:

Chiều dài của chiếc hộp là x−2−2=x−4cm.

Chiều rộng của chiếc hộp là x−4−2−2=x−8cm.

b) Đúng

Ta có chiều cao của hộp đó chính bằng 2cm.

Thể tích của hộp đó là 2x−4x−8=2x2−12x+32=2x2−24x+64cm3.

c) Sai

Diện tích xung quanh của chiếc hộp đó là 2.x−4+x−8.2=42x−12=8x−6cm2.

d) Sai

Diện tích mặt đáy của chiếc hộp đó là: x−4x−8=x2−12x+32cm2.

Tổng diện tích 5 mặt của chiếc hộp đó là: x2−12x+32+8x−6=x2−4x−16cm2.

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1. Tính giá trị của biểu thức A=xx3+x2−3x+2−x2−2x2+x+3+4x2−x−2

Đáp án: -2

Ta có: A=xx3+x2−3x+2−x2−2x2+x+3+4x2−x−2

A=x4+x3−3x2+2x−x4−x3−3x2+2x2+2x+6+4x2−4x−8

A=x4−x4+x3−x3+−3x2−3x2+2x2+4x2+2x+2x−4x+6−8

A=−2.

Câu 2. Một hình thang có đáy lớn bằng (x + 2) mét, đáy bé bằng (x + 1) mét và chiều cao bằng (x + 3) mét. Biết rằng tích độ dài đáy lớn và chiều cao hơn tích độ dài đáy bé và chiều cao là 4 mét. Tính diện tích của hình thang đó. (Đơn vị: mét vuông)

Đáp án: 10

Theo đề, tích độ dài đáy lớn và chiều cao hơn tích độ dài đáy bé và chiều cao là 4 mét, nên ta có:

x+2x+3−x+3x+1=4

x2+5x+6−x2−4x−3=4

x+3=4 suy ra x = 1 (m).

Diện tích hình thang là: S=x+2+x+1x+32=2x+3x+32m2.

Thay x = 1, ta được: S=2.1+31+32=5.42=10m2.

Xem thêm tóm tắt lý thuyết Toán lớp 8 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Lý thuyết Bài 5: Phép chia đa thức cho đơn thức

Lý thuyết Bài 6: Hiệu hai bình phương. Bình phương của một tổng hay một hiệu

Lý thuyết Bài 7: Lập phương của một tổng. Lập phương của một hiệu

Lý thuyết Bài 8: Tổng và hiệu hai lập phương

Lý thuyết Bài 9: Phân tích đa thức thành nhân tử

Xem thêm tài liệuToán lớp 8:

Trắc nghiệm Phép nhân đa thức lớp 8

Giải Toán 8 Bài 4: Phép nhân đa thức

Giả SBT Toán Bài 4: Phép nhân đa thức

Giáo án Phép nhân đa thức lớp 8

Giáo án điện tử Phép nhân đa thức lớp 8

1 2,901 06/08/2026


Xem thêm các chương trình khác: