Lý thuyết Hình thoi và hình vuông Toán lớp 8 (Kết nối tri thức)
Với lý thuyết Toán lớp 8 Bài 14: Hình thoi và hình vuông chi tiết, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Toán 8.
Lý thuyết Toán 8 Bài 14: Hình thoi và hình vuông - Kết nối tri thức
Bài giảng Toán 8 Bài 14: Hình thoi và hình vuông
A. Lý thuyết Hình thoi và hình vuông
I. Hình thoi
1. Khái niệm
Hình thoi là tứ giác có bốn cạnh bằng nhau.
2. Tính chất
Trong hình thoi:
a. Hai đường chéo vuông góc với nhau;
b. Hai đường chéo là các đường phân giác của các góc trong hình thoi.
3. Dấu hiệu nhận biết hình thoi
a. Hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau là hình thoi.
b. Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình thoi.
c. Hình bình hành có một đường chéo là đường phân giác của một góc là hình thoi.
II. Hình vuông
1. Khái niệm
Hình vuông là tứ giác có bốn góc vuông và bốn cạnh bằng nhau.
2. Tính chất
Trong một hình vuông, hai đường chéo bằng nhau, vuông góc với nhau, cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường và là các đường phân giác của các góc của hình vuông.
3. Dấu hiệu nhận biết hình vuông
a. Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau là hình vuông.
b. Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình vuông.
Hình chữ nhật có một đường chéo là đường phân giác của một góc là hình vuông.

B. Bài tập Hình thoi và hình vuông
Bài 1. Cho tam giác ABC vuông cân tại A. Trên cạnh BC lấy hai điểm D, E sao cho BD = DE = EC. Qua D và E kẻ các đường vuông góc với BC, chúng cắt AB, AC lần lượt ở K và H. Tứ giác KHED là hình gì? Vì sao?
Hướng dẫn giải
Vì tam giác ABC vuông cân tại A nên .
Tam giác DBK vuông tại D có nên tam giác DBK vuông cân tại D.
Suy ra BD = DK (1)
Chứng minh tương tự ta cũng có tam giác EHC vuông cân tại E.
Suy ra EH = EC (2)
Lại có: BD = DE = EC (gt) (3)
Từ (1), (2) và (3) suy ra KD = DE = HE
Tứ giác KHED có KD // HE (cùng vuông góc với BC) và KD = HE nên tứ giác KHED là hình bình hành.
Mặt khác hình bình hành KHED có hai cạnh bên KD = DE nên KHED là hình thoi.
Mà hình thoi KHED có góc KDE là góc vuông (do giả thiết KD vuông góc BC) nên KHED là hình vuông.
Bài 2. Cho hình bình hành ABCD có AC vuông góc với AD. Gọi E, F theo thứ tự là trung điểm của các cạnh AB, CD. Chứng minh tứ giác AECF là hình thoi.
Hướng dẫn giải
Vì hình bình hành ABCD có AC vuông góc với ADnên .
Xét tam giác vuông CAD vuông tại A có AF là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền CD.
Suy ra (1)
Tương tự xét tam giác vuông ACB vuông tại C có CE là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền AB.
(2)
Lại có: AB = CD (tính chất hình bình hành) (3)
Từ (1), (2) và (3) suy ra AE = CE = CF = FA
Suy ra tứ giác AECF là hình thoi.
Trắc nghiệm Toán 8 Bài 14: Hình thoi và hình vuông
Câu 1. Khẳng định nào sau đây là sai?
A. Tứ giác có 4 cạnh bằng nhau là hình thoi.
B. Tứ giác có hai đường chéo vuông góc với nhau và bằng nhau là hình thoi.
C. Hình bình hành có một đường chéo là đường phân giác của một góc là hình thoi.
D. Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình thoi.
Đáp án đúng là: B
Câu A, C, D đúng theo dấu hiệu nhận biết hình thoi.
Câu B sai vì hai đường chéo không cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
Câu 2. Hình thoi không có tính chất nào dưới đây?
A. Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
B. Hai đường chéo là các đường phân giác của các góc của hình thoi.
C. Hai đường chéo vuông góc với nhau.
D. Hai đường chéo bằng nhau.
Đáp án đúng là: D
Hình thoi có tất cả các tính chất của hình bình hành
+ Các cạnh đối song song và bằng nhau, các góc đối bằng nhau.
+ Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
Ngoài ra còn có
+ Hai đường chéo vuông góc với nhau.
+ Hai đường chéo là các đường phân giác của các góc của hình thoi.
Câu 3. Khẳng định nào sau đây là sai?
A. Hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau là hình thoi.
B. Hình bình hành có một đường chéo là đường phân giác của một góc là hình thoi.
C. Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình thoi.
D. Tứ giác có bốn góc bằng nhau là hình thoi.
Đáp án đúng là: D
Vì theo dấu hiệu nhận biết hình thoi
⦁ Hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau là hình thoi.
⦁ Hình bình hành có một đường chéo là đường phân giác của một góc là hình thoi.
⦁ Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình thoi.
⦁ Hình chữ nhật là tứ giác có bốn góc bằng nhau nhưng bốn cạnh không bằng nhau nên không là hình thoi.
Câu 4. Các dấu hiệu nhận biết sau, dấu hiệu nào không đủ để kết luận một hình vuông?
A. Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau là hình vuông.
B. Hình thoi có một góc vuông là hình vuông.
C. Hình chữ nhật có một đường chéo là đường phân giác của một góc là hình vuông.
D. Hình thoi có hai đường chéo vuông góc là hình vuông.
Đáp án đúng là: D
Câu A, B, C là các câu đúng theo dấu hiệu nhận biết hình vuông.
Câu D sai vì hình thoi đã có sẵn hai đường chéo vuông góc, hình thoi cần có hai đường chéo bằng nhau thì mới là hình vuông.
Câu 5. Để chứng minh tứ giác ABCD là hình vuông, dấu hiệu nào sau đây là sai?
A. Tứ giác ABCD là hình thoi có hai đường chéo bằng nhau.
B. Tứ giác ABCD là hình thoi có một góc vuông.
C. Tứ giác ABCD là hình thoi có hai đường chéo vuông góc.
D. Tứ giác ABCD là hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau.
Đáp án đúng là: C
Tứ giác ABCD hình thoi có hai đường chéo AC, BD vuông góc với nhau nhưng chưa thể kết luận được ABCD là hình vuông.
Câu 6. Cho tam giác ABC vuông ở A, trung tuyến AM. Gọi D là trung điểm của AB và MD // AC, M′ là điểm đối xứng với M qua D. Tứ giác AMBM′ là hình gì?
A. Hình thoi.
B. Hình bình hành.
C. Hình chữ nhật.
D. Hình thang.
Đáp án đúng là: A
Vì M′ đối xứng M qua D nên DM = DM′ (1)
Ta có: MD // AC
Mặt khác vuông ở A nên .(2)
Từ (1) và (2) suy ra .
Vì D là trung điểm của AB (gt) và D là trung điểm của MM′ nên tứ giác AMBM′ là hình bình hành.
Mặt khác nên AMBM′ là hình thoi. (Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình thoi.)
Câu 7. Khẳng định nào sau đây là tính chất đặc trưng của hình thoi mà hình bình hành thông thường không có?
A. Các cạnh đối bằng nhau.
B. Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
C. Hai đường chéo vuông góc với nhau và là các đường phân giác của các góc.
D. Các góc đối bằng nhau.
Đáp án đúng là: C
Hình bình hành không có tính chất hai đường chéo vuông góc với nhau và cũng không là các đường phân giác của các góc.
Câu 8. Hình vuông là tứ giác:
A. Có 4 cạnh bằng nhau.
B. Có 4 góc vuông.
C. Vừa là hình chữ nhật, vừa là hình thoi.
D. Có hai đường chéo bằng nhau.
Đáp án đúng là: C
Hình vuông vừa là hình chữ nhật, vừa là hình thoi.
Câu 9. Cho hình thoi ABCD. Trên các cạnh BC và CD lần lượt lấy hai điểm E và F sao cho BE = DF. Gọi G, H thứ tự là giao điểm của AE, AF với đường chéo DB. Tứ giác AGCH là hình gì?
A. Hình thoi.
B. Hình chữ nhật.
C. Hình bình hành.
D. Hình thang.
Đáp án đúng là: A
Gọi O là giao điểm của AC và BD thì (do O là giao điểm của hai đường chéo của hình thoi)
Áp dụng định nghĩa, tính chất về góc và giả thiết vào hình thoi ABCD, ta được:
Từ đó suy ra (c.g.c).
Suy ra ( hai góc tương ứng).
Mà AC là phân giác của (1)
Xét tam giác AGH có AO là đường cao, đồng thời là đường phân giác nên tam giác AGH cân tại A.
Suy ra HO = OG (2)
Do ABCD là hình thoi nên AO = OC (tính chất đường chéo của hình thoi) (3)
Từ (1), (2), (3) suy ra: AHCG là hình thoi.
Câu 10. Cho hình bình hành ABCD. Gọi E, F lần lượt là trung điểm của AD, BC. Các đường BE, DF cắt AC tại P, Q . Tứ giác EPFQ là hình thoi nếu bằng
A. 45°.
B. 90°.
C. 60°.
D. 75°.
Đáp án đúng là: B
Gọi O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD.
Vì ABCD là hình bình hành nên O là trung điểm của AC, BD và AD // CB, AD = BC
Xét tứ giác EDFB có ED // FB,
Nên EDFB là hình bình hành.
Suy ra: BE = DF, BE // DF.
Xét có P là giao điểm hai đường trung tuyến BE, AO nên P là trọng tâm
Xét có Q là giao điểm hai đường trung tuyến DF, CO nên Q là trọng tâm
Mà BE = DF (cmt) EP = QF.
Xét tứ giác EPFQ có EP = QF, EP // QF EPFQ là hình bình hành.
Để hình bình hành EPFQ là hình thoi thì .
Mà EF // CD (do EFCD là hình bình hành vì DE = CF, DE = CF).
Nên hay
Câu 11. Cho hình vuông ABCD. Trên cạnh AB, BC, CD, DA lần lượt lấy các điểm E, F, G, H sao cho AE = BF = CG = DH. Tứ giác EFGH là hình gì?
A. Hình bình hành.
B. Hình chữ nhật.
C. Hình thoi.
D. Hình vuông.
Đáp án đúng là: D
Ta có: AH = BE = CF = DG
Do đó: EH = FE = GF = HG (1)
Lại có:
Từ (1) và (2) suy ra tứ giác EFGH là hình vuông.
Câu 12. Cho hình chữ nhật ABCD có AB = 2AD. Gọi E, F theo thứ tự là trung điểm của AB, CD. Gọi M là giao điểm của AF và DE, N là giao điểm của BF và CE. Tứ giác EMFN là hình gì?
A. Hình bình hành.
B. Hình chữ nhật.
C. Hình thoi.
D. Hình vuông.
Đáp án cần chọn là: D
Vì ABCD là hình chữ nhật nên AB //CD, AD // BC và AD = BC, AB = CD.
Vì E, F lần lượt là trung điểm của AB, CD nên AB = 2AE, CD = 2DF = 2CF.
Do đó AE = DF = CF.
⦁ Tứ giác AECF có AE = CF và AE // CF nên AECF là hình bình hành.
Suy ra AF // CE hay MF // NE.
Chứng minh tương tự ta có ME // NF.
Do đó tứ giác EMFN là hình bình hành.
⦁ Vì AB = 2AE và AB = 2AD nên AD = AE.
Xét tứ giác AEFD có AE = DF và AE // DF nên AEFD là hình bình hành.
Mà là góc vuông nên AEFD là hình chữ nhật, lại có AD = AE nên AEFD là hình vuông.
Hình vuông AEFD có hai đường chéo AF, DE cắt nhau tại M nên M là trung điểm của AF, DE và AF = DE; AF ⊥ DE.
Suy ra ME = MF và
Chứng minh tương tự ta có BEFC là hình vuông nên NE = NF và
Vì ME = MF và NE = NF nên MN là đường trung trực của EF, do đó MN ⊥ EF.
⦁ Hình bình hành EMFN có MN ⊥ EF nên EMFN là hình thoi
Lại có ME = MF nên EMFN là hình vuông.
Câu 13. Cho hình vuông ABCD. M là điểm nằm trong hình vuông. Gọi E, F lần lượt là hình chiếu của M trên cạnh AB và AD. Tứ giác AEMF là hình vuông khi
A. M trên đường chéo AC
B. M thuộc cạnh DC (M khác C)
C. M thuộc đường chéo BD (M khác giao điểm của AC và BD)
D. M tùy ý nằm trong hình vuông ABCD
Tứ giác AFME có: nên AEMF là hình chữ nhật
Để hình chữ nhật AEMF là hình vuông thì AM là phân giác của góc
Mà ta lại có: AC là phân giác (do ABCD là hình vuông)
Nên suy ra .
Đáp án đúng là: A
Câu 14. Trong hình vuông, hai đường chéo tạo với cạnh một góc bằng bao nhiêu độ?
A. 30°
B. 45°
C. 60°
D. 90°
Đáp án đúng là: B
Vì đường chéo của hình vuông là đường phân giác của góc tại đỉnh nên góc tạo bởi đường chéo và một cạnh có số đo bằng .
Câu 15. Cho hình thoi ABCD có góc Biết độ dài đường chéo AC = 4 cm. Độ dài cạnh của hình thoi là:
A. 2 cm.
B. 8 cm.
C. 4 cm.
D. 6 cm.
Đáp án đúng là: C
Vì ABCD là hình thoi nên AC là tia phân giác của góc A, do đó
Vì ABCD là hình thoi nên AB = BC.
Khi đó tam giác ABC là tam giác cân tại B, lại có nên là tam giác đều.
Do đó AB = BC = AC = 4 cm.
Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai
Câu hỏi. Cho tứ giác ABCD như hình vẽ:
Biết rằng
a) Tứ giác ABCD là hình thoi.
b)
c)
d) Để tứ giác ABCD là hình vuông thì cần thêm điều kiện
a) Đúng.
Tứ giác ABCD có: Hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại Q. Mà Q vừa là trung điểm của AC vừa là trung điểm của BD nên tứ giác ABCD là hình bình hành.
Lại có: tại Q nên hình bình hành ABCD là hình thoi.
b) Đúng.
Vì tứ giác ABCD là hình thoi nên Vậy
c) Sai.
Vì ABCD là hình thoi nên AC là tia phân giác của Do đó,
Tam giác QAD vuông tại Q nên Do đó,
Vậy
d) Đúng.
Vì tứ giác ABCD là hình thoi nên CA là tia phân giác của
Để hình thoi ABCD là hình vuông thì Khi đó,
Vậy để tứ giác ABCD là hình vuông thì cần thêm điều kiện
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1. Cho tứ giác ABCD như hình vẽ:
Khi đó, Số thích hợp để điền vào “…” là bao nhiêu?
Đáp án: 1
Tứ giác ABCD có: nên tứ giác ABCD là hình bình hành.
Mà AB = BC nên hình bình hành ABCD là hình thoi. Do đó,
Do đó, số thích hợp để điền vào dấu “…” là 1
Câu 2. Cho hình chữ nhật ABCD. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của Biết rằng khi đó độ dài đoạn thẳng BN bằng bao nhiêu cm?
Đáp án: 6
Vì tứ giác ABCD là hình chữ nhật nên
Vì M là trung điểm của BC nên
Tam giác ABM và tam giác DCM có:
Do đó, nên
Suy ra, cân tại M. Do đó, MN là đường trung tuyến đồng thời là đường cao của
Do đó,
Tứ giác ANMB có: nên tứ giác ANMB là hình chữ nhật (1)
Suy ra:
Vì nên
Vì MN là đường trung tuyến đồng thời là đường phân giác của nên
Từ (2), (3) ta có: MA là tia phân giác của
Từ (1), (4) ta có: Tứ giác ANMB là hình vuông. Do đó,
Xem thêm tóm tắt lý thuyết Toán lớp 8 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:
Lý thuyết Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác
Lý thuyết Bài 16: Đường trung bình của tam giác
Lý thuyết Bài 17: Tính chất đường phân giác của tam giác
Lý thuyết Bài 18: Thu thập và phân loại dữ liệu
Lý thuyết Bài 19: Biểu diễn dữ liệu bằng bảng, biểu đồ
Xem thêm tài liệu Toán lớp 8:
Trắc nghiệm Hình thoi và hình vuông lớp 8
Giải Toán 8 Bài 14: Hình thoi và hình vuông
Giải SBT Toán 8 Bài 14: Hình thoi và hình vuông
Xem thêm các chương trình khác:
- Soạn văn 8 Kết nối tri thức (hay nhất)
- Văn mẫu lớp 8 - Kết nối tri thức
- Tóm tắt tác phẩm Ngữ văn 8 – Kết nối tri thức
- Bố cục tác phẩm Ngữ văn lớp 8 – Kết nối tri thức
- Tác giả tác phẩm Ngữ văn lớp 8 - Kết nối tri thức
- Giải SBT Ngữ văn 8 – Kết nối tri thức
- Giải Vở thực hành Ngữ văn 8 Kết nối tri thức | VTH Ngữ văn 8 Tập 1, Tập 2
- Nội dung chính tác phẩm Ngữ văn lớp 8 – Kết nối tri thức
- Soạn văn 8 Kết nối tri thức (ngắn nhất)
- 100+ đề Đọc hiểu Ngữ Văn 8 (có đáp án)
- Bài tập Tiếng Anh 8 Global success theo Unit có đáp án
- Giải sgk Tiếng Anh 8 – Global success
- Giải sbt Tiếng Anh 8 - Global Success
- Trọn bộ Từ vựng Tiếng Anh 8 Global success đầy đủ nhất
- Ngữ pháp Tiếng Anh 8 Global success
- Giải sgk Khoa học tự nhiên 8 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Khoa học tự nhiên 8 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Khoa học tự nhiên 8 – Kết nối tri thức
- Giải vth Khoa học tự nhiên 8 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Lịch sử 8 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Lịch sử 8 - Kết nối tri thức
- Giải sbt Lịch sử 8 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Địa lí 8 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Địa lí 8 - Kết nối tri thức
- Giải sbt Địa lí 8 – Kết nối tri thức
- Giải VTH Địa lí 8 Kết nối tri thức | Vở thực hành Địa lí 8
- Giải sgk Giáo dục công dân 8 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Giáo dục công dân 8 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Giáo dục công dân 8 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Công nghệ 8 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Công nghệ 8 - Kết nối tri thức
- Giải sbt Công nghệ 8 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Tin học 8 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Tin học 8 - Kết nối tri thức
- Giải sbt Tin học 8 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 8 – Kết nối tri thức
