Lý thuyết Tính chất cơ bản của phân thức đại số Toán lớp 8 (Kết nối tri thức)

Với lý thuyết Toán lớp 8 Bài 22: Tính chất cơ bản của phân thức đại số chi tiết, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Toán 8.

1 3,464 06/08/2026


Lý thuyết Toán 8 Bài 22: Tính chất cơ bản của phân thức đại số - Kết nối tri thức

A. Lý thuyết Tính chất cơ bản của phân thức đại số

1. Tính chất cơ bản của phân thức

- Tính chất cơ bản của phân thức:

Nếu nhân cả tử và mẫu của một phân thức với cùng một đa thức khác đa thức không thì được một phân thức bằng phân thức đã cho.

AB=A.MB.M (M là một đa thức khác đa thức không).

Nếu chia cả tử và mẫu của một phân thức cho cùng một nhân tử chung của chúng thì được một phân thức bằng phân thức đã cho.

A:NB:N=AB (N là nhân tử chung).

- Quy tắc đổi dấu: Nếu đổi dấu cả tử và mẫu của một phân thức thì được một phân thức mới bằng phân thức đã cho.

AB=−A−B; −AB=A−B=−AB.

Ví dụ: Để biến đổi phân thức x−yy2−x2 thành −1x+y, ta chia cả tử và mẫu của phân thức x−yy2−x2 cho y – x, khi đó

x−yy2−x2=−(y−x)(y−x)(y+x)=−1x+y

2. Rút gọn phân thức

Rút gọn một phân thức là biến đổi phân thức đó thành một phân thức mới bằng nó nhưng đơn giản hơn.

Muốn rút gọn một phân thức đại số ta làm như sau:

- Phân tích tử và mẫu thành nhân tử (nếu cần) để tìm nhân tử chung;

- Chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung.

3. Quy đồng mẫu thức nhiều phân thức

Quy đồng mẫu thức nhiều phân thức là biến đổi các phân thức đã cho thành những phân thức mới có cùng mẫu thức và lần lượt bằng các phân thức đã cho.

Muốn quy đồng mẫu thức nhiều phân thức ta làm như sau:

- Phân tích các mẫu thức thành nhân tử rồi tìm mẫu thức chung;

- Tìm nhân tử phụ của mỗi mẫu thức bằng cách chia MTC của mẫu thức đó;

- Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân thức với nhân tử phụ tương ứng.

Ví dụ: Quy đồng mẫu thức hai phân thức 1x2+x và 1x2−x

MTC là: x(x+1)(x−1)

Ta có:

[x(x+1)(x−1)]:[x(x+1)]=x−1;[x(x+1)(x−1)]:[x(x−1)]=x+1

Khi đó:1x2+x=1x(x+1)=x−1x(x+1)(x−1);1x2−x=1x(x−1)=x+1x(x−1)(x+1)

- Quy tắc đổi dấu: Nếu đổi dấu cả tử và mẫu của một phân thức thì được một phân thức mới bằng phân thức đã cho.

AB=−A−B; −AB=A−B=−AB.

Sơ đồ tư duy Tính chất cơ bản của phân thức đại số

Lý thuyết Tính chất cơ bản của phân thức đại số – Toán lớp 8 Kết nối tri thức (ảnh 1)

B. Bài tập Tính chất cơ bản của phân thức đại số

Đang cập nhật...

Trắc nghiệm Toán 8 Bài 22: Tính chất cơ bản của phân thức đại số

Câu 1. Chọn câu sai. Với đa thức B≠0 ta có:

A. AB=A.MB.M (với M khác đa thức 0)

B. AB=A:NB:N (với N là một nhân tử chung, N khác đa thức 0)

C. AB=−A−B

D. AB=A + MB + M

Theo tính chất cơ bản của phân thức đại số, ta có:

AB=A.MB.M (với M khác đa thức 0) ⇒AB=A−1B−1=−A−B

AB=A:NB:N (với N là một nhân tử chung, N khác đa thức 0)

Mệnh đề AB=A + MB + M sai. Ví dụ: 23≠34=2+13+1

Đáp án cần chọn là: D

Câu 2. Phân thức x2−7x + 12x2−6x + 9(với x≠3) bằng với phân thức nào sau đây?

A. x−4x+3

B. x + 4x+3

C. x−4x−3

D. x + 4x−3

x2−7x + 12x2−6x + 9=x2−4x−3x + 12x−32=xx−4−3x−4x−32=x−4x−3x−32=x−4x−3

Đáp án cần chọn là: C

Câu 3. Phân thức nào sau đây không bằng với phân thức 2−3x2+3x

A. −3x−22+3x

B. 9x2+12x+44−9x2

C. 4−9x22+3x2

D. 4−6x4+6x

A. −3x−22 + 3x=−3x−22 + 3x=−3x + 22 + 3x=2−3x2 + 3x

B. 9x2+12x+44−9x2=3x + 222−3x2 + 3x =3x + 22:2 + 3x2−3x2 + 3x:2 + 3x =2 + 3x2−3x≠2−3x2 + 3x

C. 4−9x22 + 3x2=2−3x2 + 3x2 + 3x2 =2−3x2 + 3x:2 + 3x2 + 3x2:2 + 3x=2−3x2 + 3x

D. 4−6x4 + 6x=22−3x22 + 3x=22−3x:222 + 3x:2=2−3x2 + 3x

Đáp án cần chọn là: B

Câu 4. Mẫu thức chung của các phân thức 52x−3, 7x−33 là?

A. (x - 3)3

B. x - 3

C. 2(x - 3)4

D. 2(x - 3)3

Mẫu thức của hai phân thức 52x−3, 7x−33 là 2(x – 3) và (x – 3)3 nên mẫu thức chung có phần hệ số là 2, phần biến số là (x - 3)3

⇒Mẫu thức chung là 2(x - 3)3

Đáp án cần chọn là: D

Câu 5. Quy đồng mẫu thức các phân thức 1x, 2y, 3z ta được:

A. 1x=yzxyz, 2y=2xzxyz, 3z=3xyxyz

B. 1x=yzxyz, 2y=2xzxyz, 3z=3yxyz

C. 1x=yzxyz, 2y=2zxyz, 3z=3xyxyz

D. 1x=yzxyz, 2y=2xzxyz, 3z=3xyz

Mẫu chung của các phân thức là xyz

Nhân tử phụ của 1x là yz⇒1x=yzxyz

Nhân tử phụ của 2y là xz⇒2y=2xzxyz

Nhân tử phụ của 3z là xy⇒3z=3xyxyz
Vậy quy đồng mẫu số các phân thức 1x, 2y, 3z ta được 1x=yzxyz, 2y=2xzxyz, 3z=3xyxyz

Đáp án cần chọn là: A

Câu 6. Cho A=x2+ x−62x2+ 6x. Khi đó:
A. A=x−22

B. A=x−22x + 6

C. A=x−2x + 3

D. A=x−22x

A=x2+ x−62x2+ 6x=x2+ 3x−2x−62x2+ 3x=xx + 3−2x + 32xx + 3=x−2x + 32xx + 3=x−22x

Đáp án cần chọn là: D

Câu 7. Rút gọn phân thức a + b2−c2a + b + c ta được phân thức có tử là:

A. a + b + c

B. a – b – c

C. a – b + c

D. a + b – c

a + b2−c2a + b + c=[a + b−c][a + b + c]a + b + c=a + b−ca + b + ca + b + c=a + b−c1

Vậy khi rút gọn phân thức a + b2−c2a + b + c ta được phân thức có tử là: a + b – c

Đáp án cần chọn là: D

Câu 8. Mẫu thức của phân thức x2−xy−x + yx2+ xy−x−y sau khi thu gọn có thể là:

A. x – y

B. x−yx+y

C. x + y

D. (x – 1)(x + y)

x2−xy−x + yx2+ xy−x−y=xx−y−x−yxx + y−x + y=x−1x−yx−1x + y=x−yx + y

Vậy mẫu thức của phân thức x2−xy−x + yx2+ xy−x−y sau khi thu gọn là x + y

Đáp án cần chọn là: C

Câu 9. Đa thức nào sau đây là mẫu thức chung của các phân thức 12−x, 2x + 1x−22, 3x2−1x2+ 4x + 4

A. x−2x+22

B. 2−xx−22x+22

C. x−22x+22

D. x−22

Ta có các phân thức 12−x, 2x + 1x−22, 3x2−1x2+ 4x + 4 có mẫu thức lần lượt là: 2−x, x−22 và x2+4x+4=x+22 nên mẫu thức chung là x−22x+22

Đáp án cần chọn là: C

Câu 10. Quy đồng mẫu thức các phân thức 1x3+ 1, 23x + 3, x2x2−2x + 2 ta được các phân thức lần lượt là:

A. 1x3+ 1; x2−x + 13x3+ 1; x2+ x2x3+ 1

B. 16x3+ 1; x2−x + 13x3+ 1; 3x2+ 3x6x3+ 1

C. 66x3+ 1; 4x2−4x + 46x3+ 1; 3x2+ 3x6x3+ 1

D. 3x2+ 3x6x3+ 1; 4x2−4x + 46x3+ 1; 66x3+ 1

Ta có: x3+1=x+1x2−x+1;  3x+3=3x+1; 2x2−2x+2=2x2−x+1 và BCNN(2;3) = 6 nên mẫu thức chung của các phân thức 1x3+ 1, 23x + 3, x2x2−2x + 2 là 6x+1x2−x+1=6x3+1

Nhân tử phụ của 1x3+1 là 6. ⇒1x3+ 1=66x3+ 1

Nhân tử phụ của 23x + 3 là 2x2−x+1. ⇒23x + 3=2.2x2−x + 13x + 12x2−x + 1=4x2−4x + 46x3+ 1

Nhân tử phụ của x2x2−2x + 2 là 3(x + 1).

⇒x2x2−2x + 2=x.3x + 12x2−x + 13x + 1=3x2+ 3x6x3+ 1

Đáp án cần chọn là: C

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

Câu hỏi. Cho phân thức P=x3-9x(x+3)2.

a) Với x≠3 thì phân thức P có nghĩa.

b) P=x(x-3)x+3.

c) Với x = -2 thì P = 1.

d) Có một giá trị của x để P = -3.

a) Đúng.

P xác định khi (x + 3)2 ≠0 hay x + 3 ≠0 suy ra x≠-3. Vậy x≠-3 thì phân thức P có nghĩa.

b) Đúng.

Ta có: P=x3-9x(x+3)2=x(x2-9)(x+3)2=x(x-3)(x+3)(x+3)2=x(x-3)x+3. Vậy P=x(x-3)x+3.

c) Sai.

Với x = -2 (thỏa mãn) ta có: P=(-2)(-2-3)(-2)+3=101=10. Vậy với x = -2 thì P = 10.

d) Sai.

Với P = -3 ta có: x(x-3)x+3=-3

x(x - 3) = (-3)(x + 3)

x2 - 3x = -3x - 9

x2 = -9 (vô lí).

Vậy không có giá trị nào của x để P = -3.

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1. Tính giá trị của phân thức (x-a)2-x2-a2+2ax.

Đáp án: -1

Ta có: (x-a)2-x2-a2+2ax=x2-2ax+a2-x2-a2+2ax=a2-2ax-(a2-2ax)=-1.

Vậy giá trị của phân thức (x-a)2-x2-a2+2ax bằng -1.

Câu 2. Tìm giá trị của a sao cho hai phân thức -ax2-axx2-1 và -5xx-1 bằng nhau.

Đáp án: 5

Ta có: -ax2-axx2-1=-ax(x+1)(x-1)(x+1)=-axx-1.

Do đó, để hai phân thức -ax2-axx2-1 và -5xx-1 bằng nhau thì -axx-1=-5xx-1, suy ra a = 5.

Vậy a = 5 thì hai phân thức -ax2-axx2-1 và -5xx-1bằng nhau.

Xem thêm tóm tắt lý thuyết Toán lớp 8 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Lý thuyết Bài 23: Phép cộng và phép trừ phân thức đại số

Lý thuyết Bài 24: Phép nhân và phép chia phân thức đại số

Lý thuyết Bài 25: Phương trình bậc nhất một ẩn

Lý thuyết Bài 26: Giải bài toán bằng cách lập phương trình

Lý thuyết Bài 27: Khái niệm hàm số và đồ thị của hàm số

Xem thêm tài liệu Toán lớp 8:

Giải Toán 8 Bài 22: Tính chất cơ bản của phân thức đại số

Giải SBT Toán 8 Bài 22: Tính chất cơ bản của phân thức đại số

Giáo án Tính chất cơ bản của phân thức đại số lớp 8

Giáo án điện tử Tính chất cơ bản của phân thức đại số lớp 8

1 3,464 06/08/2026


Xem thêm các chương trình khác: