Lý thuyết Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác Toán lớp 8 (Kết nối tri thức)

Với lý thuyết Toán lớp 8 Bài 34: Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác chi tiết, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Toán 8.

1 2,731 06/08/2026


Lý thuyết Toán 8 Bài 34: Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác - Kết nối tri thức

A. Lý thuyết Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác

1. Trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác

Trường hợp đồng dạng cạnh – cạnh – cạnh: Nếu ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng với nhau.

{ΔABC,ΔA′B′C′;A′B′AB=B′C′BC=A′C′AC⇒ΔA′B′C′∽ΔABC

Lý thuyết Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác (Kết nối tri thức 2023) hay, chi tiết | Lý thuyết Toán lớp 8 (ảnh 1)

2. Trường hợp đồng dạng thứ hai của tam giác

Trường hợp đồng dạng cạnh – góc – cạnh:

Nếu hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh của tam giác kia và hai góc tạo bởi các cặp cạnh đó bằng nhau thì hai tam giác đó đồng dạng với nhau.

{ΔABC,ΔA′B′C′;A′B′AB=A′C′AC,A′^=A^⇒ΔA′B′C′∽ΔABC

Lý thuyết Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác (Kết nối tri thức 2023) hay, chi tiết | Lý thuyết Toán lớp 8 (ảnh 2)

Nhận xét: Nếu ΔA′B′C′∽ΔABC theo tỉ số k và AM, A’M’ lần lượt là các đường trung tuyến của ΔABC và ΔA′B′C′ thì A′M′AM=k

3. Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác

Trường hợp đồng dạng góc – góc:

Nếu hai góc của tam giác này lần lượt bằng hai góc của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng với nhau.

{ΔABC,ΔA′B′C′;A′^=A^,B′^=B^⇒ΔA′B′C′∽ΔABC

Lý thuyết Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác (Kết nối tri thức 2023) hay, chi tiết | Lý thuyết Toán lớp 8 (ảnh 3)

Nhận xét: ΔA′B′C′∽ΔABC theo tỉ số k và AM, A’M’ lần lượt là các đường phân giác của ΔABC và ΔA′B′C′ thì A′M′AM=k

Sơ đồ tư duy Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác

Lý thuyết Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác – Toán lớp 8 Kết nối tri thức (ảnh 1)

B. Bài tập Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác

Đang cập nhật...

Trắc nghiệm Toán 8 Bài 34: Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác

Câu 1. Trong các cặp tam giác sau cặp tam giác nào đồng dạng nếu các cạnh của hai tam giác có độ dài là:

A. 3cm; 4cm; 6cm và 9cm; 15cm; 18cm.

B. 4cm; 5cm; 6cm và 8cm; 10cm; 12cm.

C. 6cm; 5cm; 6cm và 3cm; 5cm; 3cm.

D. 5cm; 7cm; 1dm và 10cm; 14cm; 18cm.

Vì 38=618=12≠415 nên hai tam giác có độ dài các cạnh 3cm; 4cm; 6cm và 9 cm; 15cm; 18 cm không đồng dạng với nhau.

Vì 48=510=612 nên hai tam giác có độ dài các cạnh là 4cm; 5cm; 6cm và 8cm; 10cm; 12cm đồng dạng với nhau theo trường hợp thứ nhất. Chọn B

Vì 63=63≠55 nên hai tam giác có độ dài các cạnh là 6cm; 5 cm; 6 cm và 3cm; 5cm; 3 cm không đồng dạng với nhau.

Vì 510=714≠1018 nên hai tam giác có độ dài các cạnh là 5cm; 7cm; 1 dm và 10cm; 14cm; 18 cm không đồng dạng với nhau.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 2. Hai tam nào mà các cạnh có độ dài như sau thì không đồng dạng với nhau?

A. 4dm; 3dm; 2dm và 8 dm; 6dm; 4 dm.

B. 40cm; 50cm; 60cm và 7cm; 7cm; 5cm.

C. 14cm; 10cm ; 14cm và 7cm; 7cm; 5cm.

D. 9cm; 7cm; 3cm và 7cm; 14cm; 18cm.

Vì 1,56=312=416 nên hai tam giác có độ dài các cạnh là 1,5cm; 3cm; 4cm và 6cm; 12cm; 16cm đồng dạng với nhau. Chọn A

Vì 48=510=12≠37 nên hai tam giác có độ dài các cạnh là 4cm; 5cm; 3cm và 8 cm; 7dm; 6dm không đồng dạng với nhau.

Vì 68≠57≠46 nên hai tam giác có độ dài các cạnh là 6dm; 5dm; 4dm và 8dm; 7dm; 6dm không đồng dạng với nhau.

Vì 510=714≠38 nên hai tam giác có độ dài các cạnh là 5cm; 7cm ; 3cm và 10cm; 14cm; 8cm không đồng dạng với nhau.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 3. Cho tam giác ABC có AB = 6cm; AC = 9cm; BC = 12cm và tam giác MNP có NP = 8cm; MN= 12cm; PM = 16cm. khẳng định nào sau đây là đúng?

A. ΔABC~ΔMNP

B. ΔABC~ΔNMP

C. ΔABC~ΔNPM

D. ΔBAC~ΔMNP

Vì ABNP=68=34; ACNM=912=34; BCPM=1216=34

Nên ABNP=ACNM=BCPM=34

⇒ΔABC~ΔNPM

Đáp án cần chọn là: C

Câu 4. Cho tam giác MNP có MN = 4cm; MP = 5cm; NP = 7cm và tam giác HIK có HI = 8cm; IK = 14cm; HK = 10cm. khẳng định nào sau đây là đúng:

A. ΔMNP~ΔIHK

B. ΔMNP~ΔKIH

C. ΔABC~ΔNPM

D. ΔBAC~ΔHIK

Vì MNHI=48=12; MPHK=510=12; NPIK=714=12

Nên MNHI=MPHK=NPIK=12

⇒ΔMNP~ΔHIK

Đáp án cần chọn là: D

Câu 5. Với điều kiện nào sau đây thì ΔABC~ΔMNP

A. ABMN=ACMP=BCNP

B. ABMP=ACMN=BCNP

C. ABNP=ACMP=BCMN

D. ABMN=ACNP=BCMP

ABMN=ACMP=BCNP⇒ΔABC~ΔMNP

Đáp án cần chọn là: A

Câu 6. Cho ΔABC~ΔMNP biết

AB = 3cm; BC = 4cm; MN = 6cm; MP = 5cm. Khi đó:

A. AC = 8cm; NP = 2,5cm

B. AC = 2,5cm; NP = 8cm

C. AC = 2,5cm; NP = 10cm

D. AC = 10cm; NP = 2cm

ΔABC~ΔMNP

⇒ABMN=ACMP=BCNP

⇒36=AC5=4NP

⇒AC=3.56=2,5cm

⇒NP=4.63=8cm

Vậy AC = 2,5 cm; NP = 8 cm

Đáp án cần chọn là: B

Câu 7. Cho tam giác ABC có AB = 3cm, AC = 5cm; BC = 7cm và MNP có MN = 6cm;

MP = 10cm; NP = 14cm. Tỉ số chu vi của hai tam giác ABC và MNP là:

A. 35

B. 2

C. 56

D. 12

Vì:

ABMN=36=12

ACMP=510=12

BCNP=714=12

Suy ra: ABMN=ACMP=BCNP=12

⇒ΔABC~ΔMNP theo tỉ số đồng dạng là 12

Vì ABMN=ACMP=BCNP=AB+AC+BCMN+MP+NP=12

⇒CVΔABCCVΔMNP=12

Đáp án cần chọn là: D

Câu 8. Cho hai tam giác ABC và MNP có kích thước như trong hình, hai tam giác có đồng dạng với nhau không, nếu có thì tỉ số đồng dạng là bao nhiêu?

13 Bài tập Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 8

A. ΔABC~ΔDEF tỉ số đồng dạng là 2.

B. Hai tam giác không đồng dạng.

C. ΔABC~ΔFED tỉ số đồng dạng là 53

D. ΔABC~ΔDEF tỉ số đồng dạng là 53

Vì:

ABDE=53

ACDF=7,54,5=53

BCEF=106=53

Suy ra: ABDE=ACDF=BCEF=53

⇒ΔABC~ΔDEF theo tỉ số đồng dạng là 53

Tỉ số của các cạnh tương ứng là tỏ số đồng dạng của hai tam giác.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 9. Cho hình vẽ sau, hãy cho biết hai tam giác nào đồng dạng?

13 Bài tập Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 8

A. ΔABC~ΔDBC

B. ΔADB~ΔDBC

C. ΔABD~ΔBDC

D. ΔADC~ΔABC

Vì:

ADDB=48=12

ABDC=612=12

BDBC=816=12

Suy ra: ADDB=ABDC=DBBC=12

⇒ΔADB~ΔDBC (Trường hợp đồng dạng thứ nhất)

Đáp án cần chọn là: B

Câu 10. Cho tam giác ABC có AB = 3cm; AC = 6cm; BC = 9cm và MNP có MN = 1cm; MP = 2cm; NP = 3cm. Tỉ số chu vi của hai tam giác MNP và ABC là:

A. 12

B. 3

C. 13

D. 2

Vì:

MNAB=13

MPAC=26=13

NPBC=39=13

Suy ra: MNAB=MPAC=NPBC=13

⇒ΔMNP~ΔABC theo tỉ số đồng dạng 13.

Vì MNAB=MPAC=NPBC=MN+MP+NPAB+AC+BC=13

⇒CVΔMNPCVΔABC=13

Đáp án cần chọn là: C

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

Câu hỏi. Cho hình vẽ:

13 Bài tập Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 8

Khi đó:

a) ICD^=80°.

b) ΔAIB ~ ΔDIC.

c) ABCD=43.

d) Chu vi tam giác ΔAIB bằng 1,5 lần chu vi tam giác ΔICD.

13 Bài tập Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 8

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1. Cho ΔABC và ΔMNP có:

AB = 2 cm; AC = 4 cm; A^=50°; MN = 6 cm; MP = 12 cm; M^=50°.

Tính tỉ số BCNP. (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

Đáp án: 0,5

13 Bài tập Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 8

Câu 2. Cho hình vẽ, biết KC = 1,5 cm; KI = 3 cm.

13 Bài tập Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 8

Hỏi độ dài CP bằng bao nhiêu centimet? (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

Đáp án: 4,5

ΔKCI và ΔKIP có: CIK^=P^, K^ chung nên ΔKCI ~ ΔKIP (g.g).

Do đó, KIKP=CKKI, suy ra KP = KI2CK=321,5=6 (cm).

Ta có: CP = KP - KC = 6 - 1,5 = 4,5 (cm). Vậy CP = 4,5 cm.

Xem thêm tóm tắt lý thuyết Toán lớp 8 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Lý thuyết Bài 35: Định lí Pythagore và ứng dụng

Lý thuyết Bài 36: Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác vuông

Lý thuyết Bài 37: Hình đồng dạng

Lý thuyết Bài 38: Hình chóp tam giác đều

Lý thuyết Bài 39: Hình chóp tứ giác đều

Xem thêm tài liệu Toán lớp 8:

Giải Toán 8 Bài 34: Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác

Giải SBT Toán 8 Bài 34: Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác

Giáo án Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác lớp 8

1 2,731 06/08/2026


Xem thêm các chương trình khác: