Lý thuyết Tứ giác Toán lớp 8 (Kết nối tri thức)

Với lý thuyết Toán lớp 8 Bài 10: Tứ giác chi tiết, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Toán 8.

1 5,689 06/08/2026


Lý thuyết Toán 8 Bài 10: Tứ giác - Kết nối tri thức

Bài giảng Toán 8 Bài 10: Tứ giác - Kết nối tri thức

A. Lý thuyết Tứ giác

1. Khái niệm

Tứ giác ABCD là một hình gồm bốn đoạn thẳng AB, BC, CD và DA, trong đó bất kì hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng.

Ví dụ:

 (ảnh 1)

Đặc điểm

+ Có 4 đỉnh

+ Có 4 cạnh

Tứ giác lồi là tứ giác luôn nằm về một phía của đường thẳng chứa bất kỳ cạnh nào của tứ giác đó.

Ví dụ: ABCD là tứ giác lồi, EFGH không phải là tứ giác lồi.

2. Tính chất

+ Hai cạnh kề nhau là hai cạnh chung đỉnh.

+ Hai cạnh kề nhau tạo thành góc của tứ giác.

+ Hai cạnh đối nhau không chung đỉnh.

+ Hai đỉnh đối nhau là hai đỉnh không cùng nằm trên một cạnh.

+ Đường chéo là đoạn thẳng nối hai đỉnh đối nhau.

3. Định lí tổng các góc của một tứ giác

Tổng số đo các góc của một tứ giác bằng 3600.

Tứ giác ABCD, A^+B^+C^+D^=3600

Ví dụ:

 (ảnh 2)

B^=3600−930−1230−750=690

B. Bài tập Tứ giác

Bài 1. Tính góc chưa biết của tứ giác trong hình dưới đây, biết I^+K^=180° .

Lý thuyết Toán 8 Kết nối tri thức Bài 10: Tứ giác

Hướng dẫn giải

Vì I^+K^=180°mà K^=60°⇒I^=120°

Theo định lí về tổng các góc trong một tứ giác ta có:

I^+K^+M^+L^=360°⇒M^=360°−(I^+K^+L^)=360°−(120°+60°+135°)=45°.

Bài 2. Tứ giác MNEF có MN = MF, NE = FE, được gọi là hình cái diều.

a) Chứng minh ME là đường trung trực của đoạn thẳng NF.

b) Tính các góc E, F biết M^=100°,N^=105°.

Hướng dẫn giải

Bài 10: Tứ giác

a) Xét ΔMNE và ΔMFE có:

MN = MF⇒NH=FH (giả thiết)

NE = FE (giả thiết)

ME chung

Do đó ΔMNE = ΔMFE (cạnh - cạnh - cạnh) ⇒FME^=NME^

Gọi H là giao điểm của ME và NF

Xét ΔMNHvà ΔMFH có:

MN = MF ( giả thiết)

FME^=NME^ (chứng minh trên)

MH chung

Do đó ΔMNH = ΔMFH (cạnh - góc - cạnh)

⇒NH=FH(1)

Và MHN^=MHF^ mà MHN^+MHF^=180°⇒MHN^=MHF^=90°

⇒ME⊥NF(2)

Từ (1) và (2) suy ra ME là đường trung trực của đoạn thẳng NF.

b) Vì ΔMNE=ΔMFE⇒MNE^=MFE^=105°

Theo định lí về tổng các góc trong một tứ giác suy ra NEF^=50°.

Bài 3. Tính góc chưa biết của các tứ giác trong hình sau:

Lý thuyết Toán 8 Kết nối tri thức Bài 10: Tứ giác

Hướng dẫn giải

+ Tứ giác ABCD có 3 góc vuông nên A^=B^=C^=90°. Theo định lí về tổng các góc trong một tứ giác ta có: A^+B^+C^+D^=360°

Suy ra D^=360°−(A^+B^+C^)=360°−(90°+90°+90°)=90°.

+ Vì MNx^+MNP^=180°(hai góc kề bù)⇒MNP^=180°−85°=95°.

NPy^+NPQ^=180°(hai góc kề bù) ⇒NPQ^=180°−100°=80°.

Theo định lí về tổng các góc trong một tứ giác ta có:M^+MNP^+NPQ^+Q^=360°

Suy ra Q^=360°−(M^+MNP^+NPQ^)=360°−130°−95°−80°=55°

Trắc nghiệm Toán 8 Bài 10: Tứ giác

Câu 1. Hãy chọn câu sai trong các câu sau:

A. Tứ giác lồi là tứ giác mà hai đỉnh thuộc một cạnh bất kì luôn nằm về một phía của đường thẳng đi qua hai đỉnh còn lại.

B. Tổng các góc của một tứ giác bằng 180°.

C. Tổng các góc của một tứ giác bằng 360°.

D. Tứ giác ABCD là hình gồm các đoạn thẳng AB, BC, DC, DA, trong đó bất kì hai đoạn thẳng nào cũng không nằm trên một đường thẳng.

Đáp án đúng là: B

Tổng các góc của một tứ giác bằng 360° nên câu sai là: tổng các góc của một tứ giác bằng 180°.

Câu 2. Các góc của tứ giác có thể là

A. 4 góc nhọn.

B. 4 góc tù.

C. 4 góc vuông.

D. 1góc vuông, 3 góc nhọn.

Đáp án đúng là: C

Tổng các góc trong một tứ giác bằng 360°.

Các góc của tứ giác có thể là 4 góc vuông vì khi đó tổng các góc của tứ giác này bằng 360°.

Các trường hợp còn lại không thỏa mãn định lí tổng các góc trong tam giác.

Câu 3. Cho hình vẽ dưới đây. Chọn khẳng định sai trong các câu sau

18 Bài tập Tứ giác (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 8

A. Hai đỉnh kề nhau: A và B; A và D.

B. Hai đỉnh đối nhau: A và C; B và D.

C. Đường chéo: AC, BD.

D. Các điểm nằm trong tứ giác là E, F và các điểm nằm ngoài tứ giác là H.

Đáp án đúng là: D

Từ hình vẽ ta có thể có các điểm E, H nằm bên ngoài tứ giác và điểm F nằm bên trong tứ giác ABCD nên D sai.

Câu 4. Tứ giác ABCD có A^= 50°;B^= 123°;D^= 20°. Số đo của góc C là:

A. 160°

B. 167°

C. 170°

D. 130°

Đáp án đúng là: B

Trong tứ giác ABCD là:

A^+B^+C^+D^=360°

⇒C^= 360°−A^−B^−D^= 360°−50°−123°−20°= 167°

Câu 5. Cho tứ giác ABCD trong đó: A^+B^= 140°. Tổng C^+D^ bằng:

A. 220°

B. 200°

C. 160°

D. 130°

Đáp án đúng là: A

Trong tứ giác ABCD có:

A^+B^+C^+D^= 360° (Tổng các góc trong một tứ giác bằng 360°)

⇒C^+D^= 360°−A^+B^= 360°−140°= 220°

Câu 6. Cho tứ giác ABCD có A^= 50°;B^= 117°;C^= 71°. Số đo góc ngoài tại đỉnh D bằng:

A. 113°

B. 107°

C. 58°

D. 83°

Đáp án đúng là: C

18 Bài tập Tứ giác (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 8

CDE^ là góc ngoài đỉnh D. Tứ giác ABCD có:

D^= 360°−A^+B^+C^

D^= 360°−50°+ 117°+ 71°

D^= 122°

Vì ADC^ và CDE^ là hai góc kề bù nên:

CDE^= 180°−D^= 180°−122°= 58°

Câu 7. Tứ giác ABCD có A^= 100°;B^= 120°;C^−D^= 20°. Số đo các góc C, D là:

A. C^=100°;D^= 80°

B. C^=75°;D^= 55°

C. C^=80°;D^= 60°

D. C^=85°;D^= 65°

Đáp án đúng là: C

Trong tứ giác ABCD ta có:

A^+B^+C^+D^=360°

Suy ra C^+D^= 360°−A^−B^= 360°−100°−120°= 140°(1)

Mà C^−D^= 20°(2)

Từ (1), (2) suy ra: C^=80°;D^= 60°

Câu 8. Cho tứ giác ABCD có góc ngoài tại đỉnh D bằng 50°; góc ngoài tại đỉnh A bằng 100°. Tổng A^+D^ trong tứ giác ABCD là:

A. 100o

B. 130o

C. 80o

D. 210o

Đáp án đúng là: D

Vì góc ngoài đỉnh D bằng 50° nên góc trong tại đỉnh D là: D^= 180°−50°= 130°

Vì góc ngoài tại đỉnh A bằng 100o nên góc trong tại đỉnh A là: A^= 180°−100°=80°

Suy ra: A^+D^= 80°+ 130°= 210°

Câu 9. Cho tứ giác ABCD. Gọi O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. OA+OB+OC+OD<AB+BC+CD+DA

B. OA + OB + OC + OD > AB + BC + CD + DA

C. OA + OB + OC + OD <12AB + BC + CD + DA

D. OA−OB+OC−OD>AB+BC+CD+DA

Đáp án đúng là: A

18 Bài tập Tứ giác (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 8

Xét tam giác ABC:

AB+BC>AC (bất đẳng thức tam giác)

Tương tự, lần lượt các tam giác BCD, CDA, DAB ta có:

BC+CD>BD

CD+DA>CA

DA+AB>DB

Cộng vế với vế ta được các bất đẳng thức trên ta được:

AB+BC+BC+CD+CD+DA+DA+AB>AC+BD+CA+DB

2AB+BC+CD+DA>2AC+BD

AB+BC+CD+DA>AC+BD

Mà: AC+BD=OA+OC+OB+OD (hệ thức cộng đoạn thẳng)

Suy ra OA+OB+OC+OD<AB+BC+CD+DA

Vậy ta có: OA+OB+OC+OD<AB+BC+CD+DA

Câu 10. Cho tứ giác ABCD biết số đo của các góc A^,B^,C^,D^ tỉ lệ thuận với 4, 3, 5, 6. Khi đó số đo các góc A^,B^,C^,D^ lần lượt là:

A. 80°; 60°; 100°; 120°

B. 90°; 40°; 70°; 60°

C. 60°; 80°; 100°; 120°

D. 60°; 60°; 100°; 120°

Đáp án đúng là: A

Vì số đo của các góc A^,B^,C^,D^ tỉ lệ thuận với 4; 3; 5; 6 nên áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có: A^4=B^3=C^5=D^6=A^+B^+C^+D^18=360°18= 20°

Do đó: A^= 20°.4 = 80°

B^= 20°.3 = 60°

C^= 20°.5 = 100°

D^= 20°.6 = 120°

Nên số đo các góc A^,B^,C^,D^ lần lượt là 80°; 60°; 100°; 120°

Câu 11. Cho tứ giác ABCD. Tổng số đo các góc ngoài tại 4 đỉnh A, B, C, D là:

A. 300°

B. 270°

C. 180°

D. 360°

Đáp án đúng là: D

18 Bài tập Tứ giác (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 8

Gọi góc ngoài tại 4 đỉnh A, B, C, D của tứ giác ABCD lần lượt là: A2^;B2^;C2^;D2^

Khi đó ta có:

A1^+A2^= 180°⇒A2^= 180°−A1^

B1^+B2^= 180°⇒B2^= 180°−B1^

C1^+C2^= 180°⇒C2^= 180°−C1^

D1^+D2^= 180°⇒D2^= 180°−D1^

Suy ra:

A2^+B2^+C2^+D2^=180°−A1^+180°−B1^ +180°−C1^+180°−D1^

A2^+B2^+C2^+D2^=720°−A1^+B1^+C1^+D1^

A2^+B2^+C2^+D2^=720°−360°=360°

Vậy số đo 4 góc ngoài tứ giác tại 4 đỉnh A, B, C, D bằng 360°

Câu 12. Cho tứ giác ABCD có tổng số đo góc ngoài tại hai đỉnh B và C là 200o . Số đo các góc ngoài tại hai đỉnh A, D là

A. 160°

B. 260°

C. 180°

D. 100°

Đáp án đúng là: A

18 Bài tập Tứ giác (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 8

Gọi góc ngoài tại 4 đỉnh A, B, C, D của tứ giác ABCD lần lượt là: A2^;B2^;C2^;D2^

Khi đó ta có:

A1^+A2^= 180°⇒A2^= 180°−A1^

B1^+B2^= 180°⇒B2^= 180°−B1^

C1^+C2^= 180°⇒C2^= 180°−C1^

D1^+D2^= 180°⇒D2^= 180°−D1^

Suy ra:

A2^+B2^+C2^+D2^ =180°−A1^+180°−B1^+180°−C1^+180°−D1^

A2^+B2^+C2^+D2^=720°−A1^+B1^+C1^+D1^

A2^+B2^+C2^+D2^=720°−360°=360°

Vậy số đo 4 góc ngoài tứ giác tại 4 đỉnh A, B, C, D bằng 360°

Mà tổng số đo góc ngoài hai đỉnh B, C bằng 200°nên tổng số đo góc ngoài tại hai đỉnh A, D bằng 360°−200°= 160°

Câu 13. Tứ giác ABCD có AB = BC; CD = DA , B^=100°;D^=70°. Số đo A^,C^ là

A. A^=C^= 95°

B. A^= 95°;C^= 55°

C. A^=C^= 85°

D. A^= 55°;C^= 100°

Đáp án đúng là: A

18 Bài tập Tứ giác (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 8

Xét tam giác ABC có AB = AC

⇒ΔABC cân tại B mà B^=100°

⇒BAC^=BCA^=180°−100°2= 40°

Xét tam giác ADC có CD = DA

⇒ΔADC cân tại D có ADC^= 70°

⇒DAC^=DCA^=180°−70°2= 55°

Từ đó ta có:

A^=BAD^=BAC^+CAD^

⇒A^=BAD^= 40°+ 55°= 95°

Vậy C^=BCD^=BCA^+ACD^

⇒C^=BCD^= 40°+ 55°= 95°

Vậy A^=C^= 95°

Câu 14. Tứ giác ABCD có: A^−C^=60°. Các tia phân giác của các góc B và D cắt nhau tại I (hình vẽ).

18 Bài tập Tứ giác (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 8

Số đo góc BID là

A. 150°

B. 120°

C. 140°

D. 100°

Đáp án đúng là: A

Trong tứ giác ABCD, tổng các góc trong bằng 360° ta có:

A^+B^+C^+D^=360°

Suy ra B^+D^=360°−A^+C^

Vì BI và DI lần lượt là tia phân giác của B^ và D^ nên ta có:

ABI^=B^2 và ADI^=D^2

Dựa vào hình vẽ, xét tứ giác ABID, tổng các góc trong của tứ giác bằng 360°.

Ta thiết lập biểu thức tính góc BID^ (phần góc lồi hướng về đỉnh A):

BID^=360°−A^+ABI^+ADI^

=360°−A^−B^2+D^2

=360°−A^−B^+D^2

=360°−A^−360°−A^+C^2

=360°−A^−180°−A^2−C^2

=360°−A^−180°+A^2+C^2

=180°−A^2+C^2

=180°−A^−C^2

Mà A^−C^=60° nên BID^=180°−60°2=180°−30°=150°.

Câu 15. Tam giác ABC có A^=60°, các tia phân giác của góc B và C cắt nhau tại I. Các tia phân giác góc ngoài tại đỉnh B và C cắt nhau tại K. Số đo của BIC^;BKC^ là

A. BIC^= 100°;BKC^= 80°

B. BIC^= 90°;BKC^= 90°

C. BIC^= 60°;BKC^= 120°

D. BIC^= 120°;BKC^= 60°

Đáp án đúng là: D

18 Bài tập Tứ giác (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 8

Xét tam giác ABC có:

A^+ABC^+BCA^= 180°

⇒ABC^+BCA^= 120°

Vì BI là phân giác BAC^⇒CBI^=12BAC^

Vì CI là phân giác BCA^⇒BCI^=12BCA^

Từ đó: CBI^+BCI^=12BAC^+BCA^=12.120°= 60°

Xét tam giác BCI có: BCI^+BIC^+CBI^= 180°

Nên: BIC^= 180°−BCI^+CBI^= 180°−60°= 120°

Vì BI là phân giác BAC^⇒CBI^=12BAC^

Vì BK là phân giác CBx^⇒CBK^=12CBx^

Suy ra: CBK^+CBI^=12CBx^+ABC^=12.180°= 90°

Hay IBK^= 90°

Tương tự ta có: ICK^= 90°

Xét tứ giác BICK có:

BIC^+IBC^+ICK^+BKC^= 360°

⇒BKC^= 360°−90°−90°−120°= 60°

Vậy BIC^= 120°;BKC^= 60°

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

Câu hỏi. Cho hình vẽ:

18 Bài tập Tứ giác (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 8

a) CDB^=80°.

b) CAB^=110°.

c) DBA^=70°.

d) DBG^=100°.

a) Đúng.

Ta có: CDB^+FDB^=180° (hai góc kề bù) nên CDB^=180°−FDB^=180°−100°=80°.

Vậy CDB^=80°.

b) Sai.

Ta có: CAB^+CAE^=180° (hai góc kề bù) nên CAB^=180°−CAE^=180°−60°=120°.

Vậy CAB^=120°.

c) Đúng.

Tứ giác ABCD có: CAB^+DBA^+ACD^+CDB^=360°

Do đó, DBA^=360°−CAB^−ACD^−CDB^=360°−120°−90°−80°=70°. Vậy DBA^=70°.

d) Sai.

Ta có: DBG^+DBA^=180° (hai góc kề bù) nên DBG^=180°−DBA^=180°−70°=110°.

Vậy DBG^=110°.

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1. Cho tứ giác ABCD có A^, B^, C^, D^ lần lượt tỉ lệ với 2; 3; 6; 7. Số đo C^ bằng bao nhiêu độ?

Đáp án: 120

Vì A^, B^, C^, D^ lần lượt tỉ lệ với 2; 3; 6; 7 nên A^2=B^3=C^6=D^7.

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

A^2=B^3=C^6=D^7=A^+B^+C^+D^2+3+6+7=360°18=20°.

Do đó, C^=6⋅20°=120°. Vậy C^=120°.

Câu 2. Cho tứ giác ABCD gọi E là giao điểm của các tia phân giác các góc C, D của tứ giác ABCD. Khi đó, CED^=A^+B^.Số thích hợp điền vào dấu “…” là bao nhiêu?

Đáp án: 2

Vì CE là tia phân giác của BCD^ nên ECD^=12BCD^.

Vì DE là tia phân giác của ADC^ nên EDC^=12ADC^.

Tam giác CDE có: CED^+CDE^+ECD^=180° (tổng ba góc của một tam giác).

Nên CED^=180°−CDE^+ECD^=180°−12BCD^+ADC^=180°−12360°−A^+B^=12A^+B^.

Do đó, 2CED^=A^+B^. Vậy số thích hợp điền vào dấu “…” là 2

Xem thêm tóm tắt lý thuyết Toán lớp 8 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Lý thuyết Bài 11: Hình thang cân

Lý thuyết Bài 12: Hình bình hành

Lý thuyết Bài 13: Hình chữ nhật

Lý thuyết Bài 14: Hình thoi và hình vuông

Lý thuyết Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác

Xem thêm tài liệu Toán lớp 8:

Trắc nghiệm Tứ giác lớp 8

Giải Toán 8 Bài 10: Tứ giác

Giải SBT Toán 8 Bài 10: Tứ giác

Giáo án Tứ giác lớp 8

Giáo án điện tử Tứ giác lớp 8

1 5,689 06/08/2026


Xem thêm các chương trình khác: