Lý thuyết Đơn thức Toán lớp 8 (Kết nối tri thức)

Với lý thuyết Toán lớp 8 Bài 1: Đơn thức chi tiết, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Toán 8.

1 7,988 06/08/2026


Lý thuyết Toán 8 Bài 1: Đơn thức - Kết nối tri thức

Bài giảng Toán 8 Bài 1: Đơn thức - Kết nối tri thức

A. Lý thuyết Đơn thức

1. Đơn thức và đơn thức thu gọn

Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một số hoặc một biến, hoặc có dạng tích của những số và biến.

Số 0 được gọi là đơn thức không.

Ví dụ: 1;2xy;−34x2y(−4x);... là các đơn thức.

Đơn thức thu gọn là đơn thức chỉ gồm một số, hoặc có dạng tích của một số với những biến, mỗi biến chỉ xuất hiện một lần và đã được nâng lên lũy thừa với số mũ nguyên dương.

Ví dụ:

1;2xy;5x2y4z;... là các đơn thức thu gọn.

3x2yx;−34x2y(−4x);... không phải là các đơn thức thu gọn.

Với các đơn chưa là đơn thức thu gọn, ta có thể thu gọn chúng bằng cách áp dụng các tính chất của phép nhân và phép nâng lên lũy thừa.

Ví dụ: −34x2y(−4x)=(−34).(−4).(x2.x).y=3x3.y

Tổng số mũ của các biến trong một đơn thức thu gọn với hệ số khác 0 gọi là bậc của đơn thức đó.

Chú ý: + Số thực khác 0 là đơn thức bậc không.

+ Số 0 được gọi là đơn thức không có bậc.

Ví dụ: 2xy có bậc là 1+1=2

5x2y4z có bậc là 2+4+1=7

Với những đơn thức chưa thu gọn, ta nên thu gọn đơn thức trước, khi đó, bậc của đơn thức thu gọn chính là bậc của đơn thức ban đầu.

Ví dụ: −34x2y(−4x) có đơn thức thu gọn là 3x3.y, đơn thức này có bậc là 3+1=4 nên đơn thức −34x2y(−4x) có bậc là 4.

Trong một đơn thức thu gọn, phần số còn gọi là hệ số, phần còn lại gọi là phần biến.

Ví dụ: đơn thức 3x3.y có hệ số là 3, phần biến là x3.y.

2. Đơn thức đồng dạng

Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn thức với hệ số khác 0 và có phần biến giống nhau.

- Cộng và trừ đơn thức đồng dạng: muốn cộng (hay trừ) các đơn thức đồng dạng, ta cộng (hay trừ) các hệ số với nhau và giữ nguyên phần biến.

B. Bài tập Đơn thức

Bài 1. Cho các đơn thức: 4xy2; −12 yxy; – 3x2y; 4y2 12x; 5yxy2.

a) Liệt kê các đơn thức đồng dạng trong các đơn thức trên.

b) Tính tổng S của các đơn thức đồng dạng ở trên.

c) Tính giá trị của tổng S tại x = 1; y = – 2.

Hướng dẫn giải

a) Thu gọn các đơn thức chưa thu gọn, ta được:

−12yxy = −12 xy2

4y2 12x = 2xy2

5yxy2 = 5xy3

Vậy các đơn thức đồng dạng là: 4xy2; −12 yxy; 4y2 12x vì có cùng phần biến là xy2.

b)

S = 4xy2 + ( -12yxy) + 4y2 12x

= 4xy2 + (−12 xy2) + 2xy2

= [4 + (−12 ) + 2]xy2

= 112 xy2

c) Thay x = 1; y = – 2, ta có:

S = 112 .1.( – 2)2 =112 .4 = 22.

Vậy S = 22 tại x = 1; y = – 2.

Bài 2. Cho các đơn thức.

A = 5x(–2)x2y110y; B = 23x2yz; C = −12 xy2(1 + 2.1,5)x2z; D = (2023 + 3 )x.

a) Liệt kê các đơn thức thu gọn trong các đơn thức trên và thu gọn các đơn thức còn lại.

b) Xác định hệ số, phần biến và bậc của mỗi đa thức trên.

Hướng dẫn giải

a) Các đơn thức thu gọn là: B = 23x2yz và D = (2023 + 3 )x.

Thu gọn đa thức A và C ta được:

A = 5x(–2)x2y110y = 5. (–2).110 .(x.x2).(y.y) = – x3y2

C =−12 xy2(1 + 2.1,5)x2z =−12 (1 + 2.1,5).(x.x2).y2.z = –2x3y2z.

b)

Đơn thức A khi thu gọn là – x3y2 có hệ số là – 1, phần biến là x3y2 và bậc là 3 + 2 = 5.

Đơn thức B = 23 x2yz có hệ số là 23 , phần biến là x2yz và bậc là 2 + 1 + 1 = 4.

Đơn thức C khi thu gọn là –2x3y2z có hệ số là – 2, phần biến là x3y2z và bậc là 3 + 2 + 1 = 6.

Đơn thức D = (2023 +3 )x có hệ số là 2023 + 3 , phần biến là x, bậc là 1.

Bài 3. Trong các biểu thức sau, biểu thức nào là đơn thức?

–2y; (1 + 5 )xy; x2 1y; 0; 3x ; 12 x3y2; (y – 1)x2.

Hướng dẫn giải

–2y là đơn thức vì là tích của số và biến.

(1 + 5 )xy là đơn thức vì là tích của số với các biến.

x2 1y không là đơn thức vì có phép chia cho biến y.

0 là đơn thức.

3x không là đơn thức vì có căn bậc hai của biến.

12x3y2 là đơn thức vì lũy thừa của biến cũng là tích của các biến.

(y – 1)x2 không là đơn thức vì có phép trừ của biến.

Trắc nghiệm Toán 8 Bài 1 : Đơn thức

Câu 1. Trong các biểu thức sau, biểu thức nào là đơn thức?

A. 2+x2y

B. −15x4y5

C. x+y33y

D. −34x3y+7x

Đáp án đúng là: B

Theo định nghĩa đơn thức, biểu thức −15x4y5 là đơn thức.

Câu 2. Đơn thức −3x2y3 có hệ số là

A. −3x3y2

B. 3x2y3

C. 3

D. -3

Đáp án đúng là: D

Đơn thức −3x2y3 có hệ số là −3.

Câu 3. Có mấy nhóm đơn thức đồng dạng với nhau trong các đơn thức sau?

−23x3y;−xy2;5x2y;6xy2;2x3y;34;12x2y

A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Đáp án đúng là: B

Có ba nhóm đơn thức đồng dạng trong các đơn thức đã cho gồm:

Nhóm thứ nhất: −23x3y;2x3y

Nhóm thứ hai: 5x2y;12x2y

Nhóm thứ ba: −xy2;6xy2

Câu 4. Các đơn thức −10;13x;2x2y;5x2.x2 có bậc lần lượt là

A. 0; 1; 3; 4

B. 0; 3; 1; 4

C. 0; 1; 2; 3

D. 0; 1; 3; 2

Đáp án đúng là: A

Đơn thức – 10 có bậc là 0.

Đơn thức 13x có bậc là 1.

Đơn thức 2x2y có bậc là 2 + 1 = 3

Đơn thức 5x2.x2=5x4 có bậc là 4.

Các đơn thức −10;13x;2x2y;5x2.x2 có bậc lần lượt là: 0; 1; 3; 4.

Câu 5. Cặp đơn thức nào sau đây không đồng dạng với nhau?

A. 7x3y và 115x3y

B. −18xy2x2 và 32x2y3

C. 5x2y2 và −2x2y2

D. ax2y và 2bx2y (a, b là những số khác 0)

Đáp án đúng là: B

Vì −18xy2x2=−18x4y2 không đồng dạng với đơn thức 32x2y3

Câu 6. Sau khi thu gọn đơn thức 2.−3x3yy2 ta được đơn thức:

A. −6x3y3

B. 6x3y3

C. x3y2

D. −6x2y3

Đáp án đúng là: A

Ta có: 2.−3x3yy2=2.−3.x3.y.y2=−6x3y3

Câu 7. Giá trị của đơn thức 5x4y2z3 tại x=−1;y=−1;z=−2 là

A. 10

B. 20

C. – 40

D. 40

Đáp án đúng là: C

Thay x=−1;y=−1;z=−2 vào đơn thức 5x4y2z3 ta được:

5.−14.−12.−23=−40

Câu 8. Tổng các đơn thức 3x2y4 và 7x2y4 là

A. 10x2y4

B. 9x2y4

C. −9x2y4

D. −4x2y4

Đáp án đúng là: A

3x2y4 + 7x2y4 = (3 + 7)x2y4 = 10x2y4

Câu 9. Phép trừ đơn thức -9y2z cho đơn thức -12y2z được kết quả là

A. −21y2z

B. −3y2z

C. 3y4z2

D. 3y2z

Đáp án đúng là: D

−9y2z−−12y2z=−9+12y2z=3y2z

Câu 10. Thu gọn các đơn thức đồng dạng trong biểu thức 12xy2−13y2−−25xy2+25y2 ta được

A. 910xy2+115y2

B. 115xy2+910y2

C. 910xy2−115y2

D. −910xy2+115y2

Đáp án đúng là: A

12xy2−13y2−−25xy2+25y2

=12xy2+25xy2+25y2−13y2

=910xy2+115y2

Câu 11. Kết quả sau khi thu gọn biểu thức đại số 9x2y22x−−2xy3x2y+32x4xy4 là

A. 59x5y4

B. 49x5y4

C. 65x5y4

D. 17x5y4

Đáp án đúng là: C

Ta có:

9x2y22x−−2xy3x2y+32x4xy4

=9x22y22x−−23x3y3x2y+3.24x4xy4

=9x4y4x−−8x3y3x2y+48x4xy4

=9x5y4+8x5y4+48x5y4

=9+8+48x5y4=65x5y4

Câu 12. Xác định hằng số a để các đơn thức axy3,−4xy3,7xy3 có tổng bằng 6xy3

A. a = 9

B. a = 1

C. a = 3

D. a = 3

Đáp án đúng là: C

Ta có: axy3+−4xy3+7xy3=a−4+7xy3

Từ giả thiết suy ra: a + 3 = 6, suy ra a = 6 - 3 = 3.

Câu 13. Kết quả sau khi thu gọn đơn thức 114x2y−65xy−213xy là

A. 72x4y3

B. 12x3y3

C. −72x4y3

D. −12x2y2

Đáp án đúng là: A

Ta có:

114x2y−65xy−213xy=54.−65.−73x2.x.x.y.y.y=72x4y3

Câu 14. Cho các biểu thức A=4x3y−5xy,B=−17x4y2. Biểu thức A.B là

A. 74x8y4

B. 740x4y2

C. −740x8y4

D. 340x8y4

Đáp án đúng là: D

4x3y−5xy.−17x4y2=4.−5.−17.x3.x.x4y.y.y2=340x8y4

Câu 15. Cho đơn thức A=2a2+1a2x2y4z6a≠0. Chọn khẳng định đúng:

A. Giá trị của A luôn không âm với mọi x, y, z.

B. Biểu thức A = 0 khi và chỉ khi x = y = z = 0

C. Chỉ có 1 giá trị của x để A = 0

D. Chỉ có 1 giá trị của y để A = 0

Đáp án đúng là: A

A=2a2+1a2x2y4z6a≠0

⦁ Xét phương án A:

Ta có: 2a2+1a2>0 với a≠0

Lại có: x2≥0;y4≥0;z6≥0 suy ra x2y4z6 ≥ 0 với mọi x; y; z.

Do đó A ≥ 0 với mọi x; y; z, tức giá trị của A luôn không âm với mọi x, y, z.

⦁ Xét phương án B: Để A = 0 thì x = 0 hoặc y = 0 hoặc z = 0.

⦁ Xét phương án C: Từ kết quả trên, nếu y = 0 hoặc z = 0 thì có vô số giá trị của x để A = 0.

⦁ Xét phương án D: Tương tự, nếu x = 0 hoặc z = 0 thì có vô số giá trị của y để A = 0.

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

Câu hỏi. Cho biểu thức P=2018xy2+16xy2−2016xy2.

a) Thu gọn được biểu thức P=18xy2.

b) Hệ số của biểu thức P thu gọn là 18.

c) Biểu thức P là một đơn thức bậc 2.

d) Giá trị của biểu thức P tại x=2,y=12 lớn hơn 10.

a) Đúng.

Ta có: P=2018xy2+16xy2−2016xy2=2018+16−2016.xy2=18xy2.

b) Đúng.

Sau khi thu gọn, ta có: P=18xy2, do đó hệ số của đa thức P bằng 18.

c) Sai.

Biểu thức P=18xy2 nên có bậc là 3.

d) Sai.

Ta thay x=2,y=12 vào P được: P=18.2.122=36.14=9.

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1. Cho đơn thức F=−35xy22.209x3y. Xác định hệ số của đơn thức trên sau khi thu gọn. (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

Đáp án: 0,8

Ta có:

F=−35xy22.209x3y=−352.xy22.209x3y=925x2y4.209x3y=925.209.x2y4.x3y=45x5y5.

Do đó, hệ số đơn thức F=−35xy22.209x3y là 45=0,8.

Câu 2. Tính giá trị của đơn thức C=13.−6x2y2.12x3y tại x=1,y=−1.

Đáp án: -6

Ta có: C=13.−6x2y2.12x3y=13.36.x4y2.12x3y=6x7y3.

Thay x=1,y=−1, ta được: C=6.17.−13=−6.

Xem thêm tóm tắt lý thuyết Toán lớp 8 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Lý thuyết Bài 2: Đa thức

Lý thuyết Bài 3: Phép cộng và phép trừ đa thức

Lý thuyết Bài 4: Phép nhân đa thức

Lý thuyết Bài 5: Phép chia đa thức cho đơn thức

Lý thuyết Bài 6: Hiệu hai bình phương. Bình phương của một tổng hay một hiệu

Xem thêm tài liệu Toán lớp 8:

Trắc nghiệm Đơn thức lớp 8

Giải Toán 8 Bài 1: Đơn thức

Giải SBT Toán 8 Bài 1: Đơn thức

Giáo án Đơn thức lớp 8

Giáo án điện tử Đơn thức lớp 8

1 7,988 06/08/2026


Xem thêm các chương trình khác: