Lý thuyết Hình thang cân. Công thức tính chu vi, diện tích hình thang cân Toán lớp 8 (Kết nối tri thức)

Với lý thuyết Toán lớp 8 Bài 11: Hình thang cân chi tiết, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Toán 8.

1 4,822 06/08/2026


Lý thuyết Hình thang cân. Công thức tính chu vi, diện tích hình thang cân

Bài giảng Toán 8 Bài 11: Hình thang cân - Kết nối tri thức

I. Lý thuyết Hình thang cân

1. Khái niệm hình thang

Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song.

Hình thang là gì ? Định nghĩa, Tính chất về Hình thang chi tiết

Minh họa:

Lý thuyết Hình thang cân. Công thức tính chu vi, diện tích hình thang cân (2024) chính xác nhất (ảnh 1)

2. Khái niệm hình thang cân

Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau.

\Hình thang cân là gì ? Định nghĩa, Tính chất về Hình thang cân chi tiết

3. Tính chất của hình thang cân

Hình thang cân là gì ? Định nghĩa, Tính chất về Hình thang cân chi tiết

Trong hình thang cân,

- Hai cạnh bên bằng nhau.

- Hai đường chéo bằng nhau.

4. Dấu hiệu nhận biết hình thang cân

- Hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau là hình thang cân.

- Nếu một hình thang có hai đường chéo bằng nhau thì hình thang đó là hình thang cân.

Ví dụ:

 (ảnh 3)

Theo định lí về tổng các góc của một tứ giác, ta có E^+F^+G^+H^=3600. Do đó F^=y=3600−900−900−600=1200

Vậy F^=1200

Lưu ý: Hình thang cân thì có hai cạnh bên bằng nhau nhưng hình thang có hai cạnh bên bằng nhau chưa chắc đã là hình thang cân. Ví dụ như hình vẽ dưới đây:

Hình thang cân là gì ? Định nghĩa, Tính chất về Hình thang cân chi tiết

II. Công thức tính chu vi, diện tích hình thang

- Công thức tính chu vi hình thang: bằng tổng độ dài của 2 đáy và 2 cạnh bên

P = a + b + c + d

- Công thức tính diện tích hình thang: bằng trung bình cộng 2 đáy nhân với chiều cao

Lý thuyết Hình thang cân. Công thức tính chu vi, diện tích hình thang cân (2024) chính xác nhất (ảnh 1)

S = a + b2.h

Muốn tính diện tích hình thang

Đáy lớn đáy nhỏ ta đem cộng vào

Cộng vào nhân với chiều cao

Chia đôi lấy nửa thế nào cũng ra

* Cách tính diện tích hình thang cân

Lý thuyết Hình thang cân. Công thức tính chu vi, diện tích hình thang cân (2024) chính xác nhất (ảnh 1)

III. Bài tập Hình thang cân

Bài 1. Cho hình thang MNPQ (MN // PQ) có NMP^=MNQ^, E là giao điểm của MP và NQ. Chứng minh hình thang MNPQ là hình thang cân.

Lý thuyết Toán 8 Kết nối tri thức Bài 11: Hình thang cân

Hướng dẫn giải

Vì MN // QP nên NMP^=MPQ^ và NQP^=MNQ^(các cặp góc so le trong)

Mà NMP^=MNQ^⇒NMP^=MPQ^=NQP^=MNQ^.

ΔMNE có NMP^=MNQ^ nên ΔMNEcân tại E

Suy ra ME = NE (1)

ΔQEP có MPQ^=NQP^ nên ΔQEP cân tại E

Suy ra EQ = EP (2)

Từ (1) và (2) ta có: ME + EP = NE + EQ hay MP = NQ

Suy ra MNPQ là hình thang cân (dấu hiệu nhận biết).

Bài 2. Cho hình thang cân ABCD (AB // CD) có các đường cao AE, BF. Chứng minh DE = CF.

Hướng dẫn giải

Lý thuyết Toán 8 Kết nối tri thức Bài 11: Hình thang cân

Vì ABCD (AB // CD) là hình thang cân nên D^=C^ và AD = BC.

Xét ΔAED và ΔBFC có:

AED^=BFC^=90° (AE⊥DC, BF⊥DC)

D^=C^(chứng minh trên)

AD = BC (chứng minh trên)

Do đó ΔAED=ΔBFC (cạnh huyền - góc nhọn)

Suy ra DE = CF (cạnh tương ứng bằng nhau).

Bài 3. Hình thang ABCD (AB // CD) trong hình bên dưới có phải hình thang cân không? Vì sao?

Lý thuyết Toán 8 Kết nối tri thức Bài 11: Hình thang cân

Hướng dẫn giải

Giả sử ABCD (AB // CD) là hình thang cân.

Khi đó, ta có: A^=B^=140°, C^=D^=60°.

Tổng 4 góc trong hình thang ABCD là A^+B^+C^+D^=400°>360° .

Suy ra ABCD không phải là hình thang cân.

Trắc nghiệm Toán 8 Bài 11: Hình thang cân. Công thức tính chu vi, diện tích hình thang cân

Câu 1. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

A. Tứ giác có hai cạnh bên bằng nhau là hình thang cân.

B. Hình thang cân có hai cạnh bên bằng nhau.

C. Hình thang cân có hai góc đối bù nhau.

D. Hình thang cân có hai góc kề một cạnh đáy bằng nhau.

Đáp án đúng là: A

Dựa vào tính chất hình thang cân: Tứ giác có hai cạnh bên bằng nhau là hình thang cân là khẳng định sai.

Câu 2. Hình thang cân là hình thang có

A. hai góc kề bằng nhau.

B. hai góc đối bằng nhau.

C. hai cạnh đối bằng nhau.

D. hai đường chéo bằng nhau.

Đáp án đúng là: D

Theo tính chất của hình thang cân: Hình thang cân là hình thang có hai đường chéo bằng nhau.

Câu 3. Tứ giác ABCD có AB // CD là một hình thang, ta gọi

A. các đoạn thẳng AB và CD là các cạnh bên.

B. các đoạn thẳng AB và CD là các cạnh đáy.

C. các đoạn thẳng AB và CD là các đường chéo.

D. các đoạn thẳng AB và CD là các đường cao.

Đáp án đúng là: B

Hình thang ABCD có AB // CD ta gọi các đoạn thẳng AB và CD là các cạnh đáy.

Câu 4. Cho hình thang cân ABCD (AB // CD), có A^=3D^. Số đo góc B là

A. 45°

B. 60°

C. 135°

D. 145°

Đáp án đúng là: C

18 Bài tập Hình thang cân (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 8

Vì AB // CD nên A1^=D^ (đồng vị)

Mà A1^+A2^=180° (kề bù) nên A2^+D^=180°

Lại có A2^=3D^ nên 3D^+D^=180° hay 4D^=180°

Suy ra D^=45°

Từ đó ta tính được: A^=3D^=3⋅45°=135°.

Mặt khác, vì ABCD là hình thang cân nên B^=A^=135°.

Câu 5. Cho hình thang cân ABCD có AB // CD và AC = 12 cm, AB = 6 cm. Độ dài BD là

A. 12 cm

B. 13 cm

C. 7 cm

D. 6 cm

Đáp án đúng là: A

Vì ABCD là hình thang cân có AB // CD nên BD = AC = 12cm (hình thang cân có hai đường chéo bằng nhau).

Câu 6. Cho hình thang cân ABCD có AB // CD. Gọi M là giao điểm của AC và BC. Tam giác MCD là tam giác gì?

A. Tam giác cân

B. Tam giác nhọn

C. Tam giác vuông

D. Tam giác tù

Đáp án đúng là: A

18 Bài tập Hình thang cân (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 8

Vì ABCD là hình thang cân có hai đáy là AB và CD nên C^=D^

Mặt khác xét tam giác MCD có C^=D^. Suy ra tam giác MCD là tam giác cân.

Câu 7. Cho hình thang ABCD có AB // CD, hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại O sao cho OA = OB; OC = OD. Tìm khẳng định sai trong các khẳng định sau:

A. ABCD là hình thang cân

B. AC = BD

C. BC = AD

D. Tam giác AOD cân tại O.

Đáp án đúng là: D

18 Bài tập Hình thang cân (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 8

Ta có: OA=OB;OC=OD⇒OA+OC=OB+OD⇒AC=BD

Hình thang ABCD (AB // CD) có AC = BD nên ABCD là hình thang cân

Suy ra: BC = AD

Câu 8. Hình thang cân có một góc bằng 50°. Hiệu giữa hai góc kề một cạnh bên là:

A. 130°

B. 100°

C. 80°

D. 50°

Đáp án đúng là: C

18 Bài tập Hình thang cân (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 8

Giả sử ABCD là hình thang có đáy lớn là DC; đáy nhỏ là AB; C^=D^=50°. Khi đó:

A^=B^=360°−C^−D^2=360°−50°−50°2= 130°

⇒B^−C^=A^−D^= 130°−50°= 80°

Câu 9. Cho hình thang ABCD (AB // CD) biết A^= 58° thì:

A. D^= 122°

B. D^= 212°

C. D^= 22°

D. D^= 0°

Đáp án đúng là: A

Hình thang ABCD (AB // CD) nên A^+D^=180°

Mà A^= 58°nên 58°+D^= 180°⇒D^= 180°−58°= 122°

Câu 10. Trong hình thang có hai góc tù:

A. hai góc còn lại cũng là góc tù.

B. hai góc còn lại là hai góc vuông.

C. hai góc còn lại gồm một góc tù và một góc nhọn

D. hai góc còn lại là hai góc nhọn.

Đáp án đúng là: D

18 Bài tập Hình thang cân (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 8

Xét hình thang ABCD có AB // CD nên A^+D^=180° suy ra hai góc đó có nhiều nhất một góc nhọn, có nhiều nhất một góc tù.

Tương tự B^ và C^ cũng vậy.

Do đó trong bốn góc A, B, C, D có hai góc tù thì hai góc còn lại là hai góc nhọn.

Câu 11. Cho hình thang cân ABCD (AB // CD). Gọi E là giao điểm của AC và BD. Tìm khẳng định sai trong các khẳng định sau:

A. ΔABC = ΔBAD

B. CBA^=DAB^

C. ΔABE cân

D. ΔAED cân

18 Bài tập Hình thang cân (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 8

Đáp án đúng là: D

Xét tam giác ABC và tam giác BAD có:

AB là cạnh chung

ABC^=BAD^ (hai góc kề một đáy của hình thang cân)

BC = AD (hai cạnh bên của hình thang cân)

Suy ra: ΔABC = ΔBAD (c – g – c). Suy ra: CAB^=DBA^ (hai góc tương ứng)

Tam giác ABE có EAB^=EBA^ nên suy ra tam giác ABE là tam giác cân.

Câu 12. Cho tam giác ABC cân tại A. Các điểm D và E lần lượt trên các cạnh AB, AC sao cho DE // BC. Tìm khẳng định đúng:

A. BE = DC

B. BE = DE

C. DC = DE

D. DC = BC

Đáp án đúng là: A

18 Bài tập Hình thang cân (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 8

Tứ giác DBCE có DE // BC nên DBCE là hình thang

Hình thang DBCE có B^=C^ nên DBCE là hình thang cân

Suy ra: BE = DC

Câu 13. Cho hình thang cân ABCD (AB // CD) đáy nhỏ AB = 3 cm, đường cao AH = 5 cm. Biết D^=45°. Độ dài đáy lớn CD là:

A. 8cm

B. 11 cm

C. 12 cm

D. 13 cm

Đáp án đúng là: D

18 Bài tập Hình thang cân (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 8

∆AHD vuông tại H có D^=45° nên ∆AHD vuông cân tại H.

Do đó DH = AH = 5 cm.

Vì ABCD là hình thang cân nên C^=D^=45°.

Kẻ BK ⊥ CD tại K.

Ta cũng tính được HK = AB = 3 cm và CK = BK = AH = 5 cm.

Vậy CD = CK + HK + DH = 5 + 3 + 5 = 13 cm.

Câu 14. Cho hình vẽ sau biết ABCD là hình thang có hai đáy AB, CD. Số đo các góc A, C của hình thang ABCD là

18 Bài tập Hình thang cân (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 8

A. A^=C^=111°

B. A^=C^=130°

C. A^=111°;C^=130°

D. A^=130°;C^=111°

Đáp án đúng là: D

Hình thang ABCD có AB // CD nên A^ = ADn^ = 130°;C^ = ABm^ = 111°

Câu 15. Hình thang ABCD (AB // CD) có các tia phân giác của A^;D^ cắt nhau tại M thì

A. AMD^= 180°

B. AMD^= 150°

C. AMD^= 90°

D. AMD^= 60°

Đáp án đúng là: C

18 Bài tập Hình thang cân (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 8

Vì AB // CD nên ADC^=xAB^.

Mà xAB^+BAD^=180° nên ADC^+BAD^=180°.

Vì AM, DM lần lượt là tia phân giác của góc A, D của hình thang nên

DAM^ + ADM^ =12BAD^+12ADC^= 12BAD^+ADC^ = 12⋅180°= 90°.

Xét ∆AMD có DAM^ + ADM^+AMD^=180°

Suy ra AMD^ =180°−DAM^ + ADM^=180°−90°=90°.

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

Câu hỏi. Cho tứ giác ABCD có AB // CD, AB<CD, AC=BD và ABC^=100°.

a) Tứ giác ABCD là hình thang cân.

b) DAB^=110°.

c) ABC^+C^=180°.

d) D^=80°.

18 Bài tập Hình thang cân (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 8

a) Đúng.

Tứ giác ABCD có AB // CD nên tứ giác ABCD là hình thang.

Mà AC=BD nên tứ giác ABCD là hình thang cân.

b) Sai.

Vì tứ giác ABCD là hình thang cân nên DAB^=ABC^=100°. Vậy DAB^=100°.

c) Đúng.

Kẻ Bd là tia đối của tia BC. Vì AB // CD nên C^=ABd^ (hai góc đồng vị).

Mà ABd^+ABC^=180° (hai góc kề bù) nên ABC^+BCD^=180°. Vậy ABC^+C^=180°.

d) Đúng.

Vì tứ giác ABCD là hình thang cân nên D^=C^.

Ta có: ABC^+C^=180° nên 100°+C^=180° nên C^=80°. Vậy D^=80°.

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1. Cho hình thang cân ABCD AB // CD có A^=2C^. Số đo góc C bằng bao nhiêu độ?

Đáp án: 60

Vì tứ giác ABCD là hình thang cân nên A^=B^, C^=D^.

Lại có: A^+B^+C^+D^=360° (tổng các góc trong một tứ giác)

A^+A^+C^+C^=360°

2A^+C^=360°

A^+C^=180°.

Mà A^=2C^ nên C^+2C^=180°. Vậy C^=60°.

Câu 2. Cho hình thang cân ABCD AB // CD. Biết rằng chu vi tam giác ABC bằng 40cm. Hỏi chu vi tam giác ADB bằng bao nhiêu cm?

Đáp án: 40

18 Bài tập Hình thang cân (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 8

Vì tứ giác ABCD là hình thang cân nên AD=BC, AC=BD.

Vì chu vi tam giác ABC bằng 40cm nên AB+BC+AC=40 cm.

Suy ra: AB+AD+BD=40 cm. Vậy chu vi tam giác ADB bằng 40cm.

Xem thêm tóm tắt lý thuyết Toán lớp 8 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Lý thuyết Bài 12: Hình bình hành

Lý thuyết Bài 13: Hình chữ nhật

Lý thuyết Bài 14: Hình thoi và hình vuông

Lý thuyết Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác

Lý thuyết Bài 16: Đường trung bình của tam giác

Xem thêm tài liệu Toán lớp 8:

Trắc nghiệm Hình thang cân lớp 8

Giải Toán 8 Bài 11: Hình thang cân

Giải SBT Toán 8 Bài 11: Hình thang cân

Giáo án Hình thang cân lớp 8

Giáo án điện tử Hình thang cân lớp 8

1 4,822 06/08/2026


Xem thêm các chương trình khác: