Lý thuyết Hình thang cân. Công thức tính chu vi, diện tích hình thang cân Toán lớp 8 (Kết nối tri thức)
Với lý thuyết Toán lớp 8 Bài 11: Hình thang cân chi tiết, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Toán 8.
Lý thuyết Hình thang cân. Công thức tính chu vi, diện tích hình thang cân
Bài giảng Toán 8 Bài 11: Hình thang cân - Kết nối tri thức
I. Lý thuyết Hình thang cân
1. Khái niệm hình thang
Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song.
Minh họa:

2. Khái niệm hình thang cân
Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau.
\
3. Tính chất của hình thang cân
Trong hình thang cân,
- Hai cạnh bên bằng nhau.
- Hai đường chéo bằng nhau.
4. Dấu hiệu nhận biết hình thang cân
- Hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau là hình thang cân.
- Nếu một hình thang có hai đường chéo bằng nhau thì hình thang đó là hình thang cân.
Ví dụ:

Theo định lí về tổng các góc của một tứ giác, ta có . Do đó
Vậy
Lưu ý: Hình thang cân thì có hai cạnh bên bằng nhau nhưng hình thang có hai cạnh bên bằng nhau chưa chắc đã là hình thang cân. Ví dụ như hình vẽ dưới đây:

II. Công thức tính chu vi, diện tích hình thang
- Công thức tính chu vi hình thang: bằng tổng độ dài của 2 đáy và 2 cạnh bên
P = a + b + c + d
- Công thức tính diện tích hình thang: bằng trung bình cộng 2 đáy nhân với chiều cao

S = .h
Muốn tính diện tích hình thang
Đáy lớn đáy nhỏ ta đem cộng vào
Cộng vào nhân với chiều cao
Chia đôi lấy nửa thế nào cũng ra
* Cách tính diện tích hình thang cân

III. Bài tập Hình thang cân
Bài 1. Cho hình thang MNPQ (MN // PQ) có E là giao điểm của MP và NQ. Chứng minh hình thang MNPQ là hình thang cân.
Hướng dẫn giải
Vì MN // QP nên và (các cặp góc so le trong)
Mà .
có nên cân tại E
Suy ra ME = NE (1)
có nên cân tại E
Suy ra EQ = EP (2)
Từ (1) và (2) ta có: ME + EP = NE + EQ hay MP = NQ
Suy ra MNPQ là hình thang cân (dấu hiệu nhận biết).
Bài 2. Cho hình thang cân ABCD (AB // CD) có các đường cao AE, BF. Chứng minh DE = CF.
Hướng dẫn giải
Vì ABCD (AB // CD) là hình thang cân nên và AD = BC.
Xét và có:
(chứng minh trên)
AD = BC (chứng minh trên)
Do đó (cạnh huyền - góc nhọn)
Suy ra DE = CF (cạnh tương ứng bằng nhau).
Bài 3. Hình thang ABCD (AB // CD) trong hình bên dưới có phải hình thang cân không? Vì sao?
Hướng dẫn giải
Giả sử ABCD (AB // CD) là hình thang cân.
Khi đó, ta có: .
Tổng 4 góc trong hình thang ABCD là .
Suy ra ABCD không phải là hình thang cân.
Trắc nghiệm Toán 8 Bài 11: Hình thang cân. Công thức tính chu vi, diện tích hình thang cân
Câu 1. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?
A. Tứ giác có hai cạnh bên bằng nhau là hình thang cân.
B. Hình thang cân có hai cạnh bên bằng nhau.
C. Hình thang cân có hai góc đối bù nhau.
D. Hình thang cân có hai góc kề một cạnh đáy bằng nhau.
Đáp án đúng là: A
Dựa vào tính chất hình thang cân: Tứ giác có hai cạnh bên bằng nhau là hình thang cân là khẳng định sai.
Câu 2. Hình thang cân là hình thang có
A. hai góc kề bằng nhau.
B. hai góc đối bằng nhau.
C. hai cạnh đối bằng nhau.
D. hai đường chéo bằng nhau.
Đáp án đúng là: D
Theo tính chất của hình thang cân: Hình thang cân là hình thang có hai đường chéo bằng nhau.
Câu 3. Tứ giác ABCD có AB // CD là một hình thang, ta gọi
A. các đoạn thẳng AB và CD là các cạnh bên.
B. các đoạn thẳng AB và CD là các cạnh đáy.
C. các đoạn thẳng AB và CD là các đường chéo.
D. các đoạn thẳng AB và CD là các đường cao.
Đáp án đúng là: B
Hình thang ABCD có AB // CD ta gọi các đoạn thẳng AB và CD là các cạnh đáy.
Câu 4. Cho hình thang cân ABCD (AB // CD), có Số đo góc B là
A. 45°
B. 60°
C. 135°
D. 145°
Đáp án đúng là: C
Vì AB // CD nên (đồng vị)
Mà (kề bù) nên
Lại có nên hay
Suy ra
Từ đó ta tính được: .
Mặt khác, vì ABCD là hình thang cân nên .
Câu 5. Cho hình thang cân ABCD có AB // CD và AC = 12 cm, AB = 6 cm. Độ dài BD là
A. 12 cm
B. 13 cm
C. 7 cm
D. 6 cm
Đáp án đúng là: A
Vì ABCD là hình thang cân có AB // CD nên BD = AC = 12cm (hình thang cân có hai đường chéo bằng nhau).
Câu 6. Cho hình thang cân ABCD có AB // CD. Gọi M là giao điểm của AC và BC. Tam giác MCD là tam giác gì?
A. Tam giác cân
B. Tam giác nhọn
C. Tam giác vuông
D. Tam giác tù
Đáp án đúng là: A
Vì ABCD là hình thang cân có hai đáy là AB và CD nên
Mặt khác xét tam giác MCD có . Suy ra tam giác MCD là tam giác cân.
Câu 7. Cho hình thang ABCD có AB // CD, hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại O sao cho OA = OB; OC = OD. Tìm khẳng định sai trong các khẳng định sau:
A. ABCD là hình thang cân
B. AC = BD
C. BC = AD
D. Tam giác AOD cân tại O.
Đáp án đúng là: D
Ta có:
Hình thang ABCD (AB // CD) có AC = BD nên ABCD là hình thang cân
Suy ra: BC = AD
Câu 8. Hình thang cân có một góc bằng 50°. Hiệu giữa hai góc kề một cạnh bên là:
A. 130°
B. 100°
C. 80°
D. 50°
Đáp án đúng là: C
Giả sử ABCD là hình thang có đáy lớn là DC; đáy nhỏ là AB; . Khi đó:
Câu 9. Cho hình thang ABCD (AB // CD) biết thì:
A.
B.
C.
D.
Đáp án đúng là: A
Hình thang ABCD (AB // CD) nên
Mà nên
Câu 10. Trong hình thang có hai góc tù:
A. hai góc còn lại cũng là góc tù.
B. hai góc còn lại là hai góc vuông.
C. hai góc còn lại gồm một góc tù và một góc nhọn
D. hai góc còn lại là hai góc nhọn.
Đáp án đúng là: D
Xét hình thang ABCD có AB // CD nên suy ra hai góc đó có nhiều nhất một góc nhọn, có nhiều nhất một góc tù.
Tương tự và cũng vậy.
Do đó trong bốn góc A, B, C, D có hai góc tù thì hai góc còn lại là hai góc nhọn.
Câu 11. Cho hình thang cân ABCD (AB // CD). Gọi E là giao điểm của AC và BD. Tìm khẳng định sai trong các khẳng định sau:
A.
B.
C. cân
D. cân
Đáp án đúng là: D
Xét tam giác ABC và tam giác BAD có:
AB là cạnh chung
(hai góc kề một đáy của hình thang cân)
BC = AD (hai cạnh bên của hình thang cân)
Suy ra: (c – g – c). Suy ra: (hai góc tương ứng)
Tam giác ABE có nên suy ra tam giác ABE là tam giác cân.
Câu 12. Cho tam giác ABC cân tại A. Các điểm D và E lần lượt trên các cạnh AB, AC sao cho DE // BC. Tìm khẳng định đúng:
A. BE = DC
B. BE = DE
C. DC = DE
D. DC = BC
Đáp án đúng là: A
Tứ giác DBCE có DE // BC nên DBCE là hình thang
Hình thang DBCE có nên DBCE là hình thang cân
Suy ra: BE = DC
Câu 13. Cho hình thang cân ABCD (AB // CD) đáy nhỏ AB = 3 cm, đường cao AH = 5 cm. Biết . Độ dài đáy lớn CD là:
A. 8cm
B. 11 cm
C. 12 cm
D. 13 cm
Đáp án đúng là: D
∆AHD vuông tại H có nên ∆AHD vuông cân tại H.
Do đó DH = AH = 5 cm.
Vì ABCD là hình thang cân nên
Kẻ BK ⊥ CD tại K.
Ta cũng tính được HK = AB = 3 cm và CK = BK = AH = 5 cm.
Vậy CD = CK + HK + DH = 5 + 3 + 5 = 13 cm.
Câu 14. Cho hình vẽ sau biết ABCD là hình thang có hai đáy AB, CD. Số đo các góc A, C của hình thang ABCD là
A.
B.
C.
D.
Đáp án đúng là: D
Hình thang ABCD có AB // CD nên
Câu 15. Hình thang ABCD (AB // CD) có các tia phân giác của cắt nhau tại M thì
A.
B.
C.
D.
Đáp án đúng là: C
Vì AB // CD nên .
Mà nên .
Vì AM, DM lần lượt là tia phân giác của góc A, D của hình thang nên
.
Xét ∆AMD có
Suy ra
Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai
Câu hỏi. Cho tứ giác ABCD có và
a) Tứ giác ABCD là hình thang cân.
b)
c)
d)
a) Đúng.
Tứ giác ABCD có nên tứ giác ABCD là hình thang.
Mà nên tứ giác ABCD là hình thang cân.
b) Sai.
Vì tứ giác ABCD là hình thang cân nên Vậy
c) Đúng.
Kẻ Bd là tia đối của tia BC. Vì nên (hai góc đồng vị).
Mà (hai góc kề bù) nên Vậy
d) Đúng.
Vì tứ giác ABCD là hình thang cân nên
Ta có: nên nên Vậy
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1. Cho hình thang cân có Số đo góc C bằng bao nhiêu độ?
Đáp án: 60
Vì tứ giác ABCD là hình thang cân nên
Lại có: (tổng các góc trong một tứ giác)
Mà nên Vậy
Câu 2. Cho hình thang cân Biết rằng chu vi tam giác ABC bằng 40cm. Hỏi chu vi tam giác ADB bằng bao nhiêu cm?
Đáp án: 40
Vì tứ giác ABCD là hình thang cân nên
Vì chu vi tam giác ABC bằng 40cm nên
Suy ra: Vậy chu vi tam giác ADB bằng 40cm.
Xem thêm tóm tắt lý thuyết Toán lớp 8 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:
Lý thuyết Bài 12: Hình bình hành
Lý thuyết Bài 13: Hình chữ nhật
Lý thuyết Bài 14: Hình thoi và hình vuông
Lý thuyết Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác
Lý thuyết Bài 16: Đường trung bình của tam giác
Xem thêm tài liệu Toán lớp 8:
Trắc nghiệm Hình thang cân lớp 8
Giải Toán 8 Bài 11: Hình thang cân
Giải SBT Toán 8 Bài 11: Hình thang cân
Giáo án điện tử Hình thang cân lớp 8
Xem thêm các chương trình khác:
- Soạn văn 8 Kết nối tri thức (hay nhất)
- Văn mẫu lớp 8 - Kết nối tri thức
- Tóm tắt tác phẩm Ngữ văn 8 – Kết nối tri thức
- Bố cục tác phẩm Ngữ văn lớp 8 – Kết nối tri thức
- Tác giả tác phẩm Ngữ văn lớp 8 - Kết nối tri thức
- Giải SBT Ngữ văn 8 – Kết nối tri thức
- Giải Vở thực hành Ngữ văn 8 Kết nối tri thức | VTH Ngữ văn 8 Tập 1, Tập 2
- Nội dung chính tác phẩm Ngữ văn lớp 8 – Kết nối tri thức
- Soạn văn 8 Kết nối tri thức (ngắn nhất)
- 100+ đề Đọc hiểu Ngữ Văn 8 (có đáp án)
- Bài tập Tiếng Anh 8 Global success theo Unit có đáp án
- Giải sgk Tiếng Anh 8 – Global success
- Giải sbt Tiếng Anh 8 - Global Success
- Trọn bộ Từ vựng Tiếng Anh 8 Global success đầy đủ nhất
- Ngữ pháp Tiếng Anh 8 Global success
- Giải sgk Khoa học tự nhiên 8 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Khoa học tự nhiên 8 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Khoa học tự nhiên 8 – Kết nối tri thức
- Giải vth Khoa học tự nhiên 8 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Lịch sử 8 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Lịch sử 8 - Kết nối tri thức
- Giải sbt Lịch sử 8 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Địa lí 8 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Địa lí 8 - Kết nối tri thức
- Giải sbt Địa lí 8 – Kết nối tri thức
- Giải VTH Địa lí 8 Kết nối tri thức | Vở thực hành Địa lí 8
- Giải sgk Giáo dục công dân 8 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Giáo dục công dân 8 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Giáo dục công dân 8 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Công nghệ 8 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Công nghệ 8 - Kết nối tri thức
- Giải sbt Công nghệ 8 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Tin học 8 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Tin học 8 - Kết nối tri thức
- Giải sbt Tin học 8 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 8 – Kết nối tri thức
