Lý thuyết Phân tích số liệu thống kê dựa vào biểu đồ Toán lớp 8 (Kết nối tri thức)

Với lý thuyết Toán lớp 8 Bài 20: Phân tích số liệu thống kê dựa vào biểu đồ chi tiết, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Toán 8.

1 2,277 06/08/2026


Lý thuyết Toán 8 Bài 20: Phân tích số liệu thống kê dựa vào biểu đồ - Kết nối tri thức

A. Lý thuyết Phân tích số liệu thống kê dựa vào biểu đồ

1. Các lưu ý khi đọc và diễn giải biểu đồ

Trong biểu đồ cột, khi gốc của trục đứng khác 0 thì tỉ lệ chiều cao của các cột không bằng tỉ lệ số liệu mà chúng biểu diễn.

Ví dụ:

 (ảnh 1)

Hai biểu đồ này biểu diễn cùng một dữ liệu.

Bảng thống kê về dữ liệu món ăn Việt Nam được ưa thích là:

Món ăn

Phở

Nem

Bánh mì

Số lượt bình chọn

972

987

955

Trong Biểu đồ a), cột màu xanh chiếm hơn 3,5 ô; cột màu vàng chiếm khoảng 1,5 ô.

Khi đó, tỉ lệ chiều cao giữa cột màu xanh và cột màu vàng trong Biểu đồ a) khoảng: 3,51,5=73≈2,33

Tỉ lệ số lượt bình chọn nem và bánh mì là: 987955≈1,03

Do đó, tỉ lệ chiều cao giữa cột màu xanh và cột màu vàng không bằng tỉ lệ hai số mà chúng biểu diễn vì trong Biểu đồ a) người ta chia các giá trị từ 950 đến 990 (còn phần giá trị từ 0 đến 950 đã bị rút ngắn).

2. Đọc và phân tích số liệu từ biểu đồ

Chú ý: Khi phân tích số liệu, ta có thể kết hợp thông tin từ hai hay nhiều biểu đồ.

Để so sánh sự thay đổi theo thời gian của hai hay nhiều đại lượng, người ta thường biểu diễn chúng trên cùng biểu đồ.

Các biểu đồ sau cho biết cơ cấu năng lượng được khai thác, sản xuất trong nước các năm 2018 và 2019.

 (ảnh 2)

Các loại năng lượng

Than

Dầu thô

Khí thiên nhiên

Nhiên liệu sinh học

Tỉ lệ (%)

48,37

20,59

16,78

14,62

Sự thay đổi cơ cấu năng lượng được khai thác, sản xuất trong các nước năm 2019 so với năm 2018.

- Than giảm khoảng 0,03% (từ 48,37% xuống còn 45,02%);

- Dầu thô tăng khoảng 2,6% (từ 20,59% lên đến 23,19%);

- Khí thiên nhiên tăng khoảng 0,31% (từ 16,78% lên đến 17,09%);

- Nhiên liệu sinh học tăng khoảng 0,08% (từ 14,62% lên đến 14,70%).

B. Bài tập Phân tích số liệu thống kê dựa vào biểu đồ

Bài 1: Quặng sắt là các loại đá và khoáng vật mà từ đó sắt kim loại có thể được chiết ra. Quặng sắt thường giàu các sắt oxit và có màu sắc từ xám sẫm, vàng tươi, tía sẫm tới nâu đỏ. Quặng hematite là loại quặng sắt chính có trong các mỏ quặng của nước Brasil. Tỉ lệ sắt trong quặng hematite được biểu diễn ở hình dưới đây.

Lý thuyết Toán 8 Kết nối tri thức Bài 20: Phân tích số liệu thống kê dựa vào biểu đồ

Trong 10 kg quặng hematite có bao nhiêu ki-lô-gam sắt?

Hướng dẫn giải

Dựa vào biểu đồ tròn, ta thấy tỉ lệ sắt trong quặng hematite là 69,9%.

Do đó, trong 10 kg quặng hematite có số ki-lô-gam sắt là:

10 ⋅ 69,9100= 6,99 (kg)

Vậy trong 10 kg quặng hematite có 6,99 kg sắt.

Bài 2: Cho biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn số lượng máy tính bán được trong 6 tháng.

Lý thuyết Toán 8 Kết nối tri thức Bài 20: Phân tích số liệu thống kê dựa vào biểu đồ

a) Cho biết xu thế bán máy tính để bàn trong vòng 6 tháng?

b) Lập bảng thống kê về số lượng máy tính xách tay bán được.

c) So sánh số lượng bán được giữa máy tính để bàn và máy tính xách tay trong từng tháng.

Hướng dẫn giải

a) Dựa vào biểu đồ, ta thấy, máy tính để bàn bán ra có xu hướng giảm trong 6 tháng.

b) Từ biểu đồ, ta có bảng thống kê sau:

Tháng

Tháng 1

Tháng 2

Tháng 3

Tháng 4

Tháng 5

Tháng 6

Số lượng máy tính xách tay bán được

30

20

39

50

41

59

c) Vào tháng 1 và tháng 2, ta thấy số lượng máy tính để bàn bán được nhiều hơn máy tính xách tay, cụ thể:

- Tháng 1: Máy tính để bàn bán nhiều hơn máy tính xách tay 50 chiếc;

- Tháng 2: Máy tính để bàn bán nhiều hơn máy tính xách tay khoảng 20 chiếc.

Từ tháng 3 đến tháng 6, số lượng máy tính xách tay bán được nhiều hơn máy tính để bàn, cụ thể:

- Tháng 3: Máy tính xách tay bán nhiều hơn máy tính để bàn khoảng 17 chiếc;

- Tháng 4: Máy tính xách tay bán nhiều hơn máy tính để bàn 30 chiếc;

- Tháng 5: Máy tính xách tay bán nhiều hơn máy tính để bàn khoảng 28 chiếc;

- Tháng 6: Máy tính xách tay bán nhiều hơn máy tính để bàn khoảng 53 chiếc;

Bài 5: Biểu đồ đoạn thẳng dưới đây cho biết số dân và dự báo quy mô dân số của Trung Quốc và Ấn Độ đến năm 2050.

Lý thuyết Toán 8 Kết nối tri thức Bài 20: Phân tích số liệu thống kê dựa vào biểu đồ

Từ biểu đồ hãy dự đoán:

a) Năm 2020, số dân của nước nào lớn hơn?

b) Đến khoảng năm nào thì số dân hai nước bằng nhau?

c) Xác định xu thế tăng, giảm dân số của mỗi nước trong quá khứ và trong tương lai.

Hướng dẫn giải

a) Năm 2020, số dân của Trung Quốc lớn hơn (1,44 > 1,38).

b) Đến khoảng năm 2028 thì số dân hai nước bằng nhau.

c) Từ năm 2000 đến năm 2028, số dân Trung Quốc và Ấn Độ đều có xu hướng tăng, trong đó dân số Ấn Độ có tốc độ tăng nhanh hơn. Dự báo từ năm 2028 đến năm 2050, dân số Ấn Độ có xu hướng tiếp tục tăng; dân số Trung Quốc có xu hướng giảm.

Bài 3: Cho biểu đồ cột kép như hình dưới đây. Biểu đồ này biểu diễn số học sinh nam và số học sinh nữ của lớp 6A đăng kí tham gia một số môn thể thao mà đoàn trường đề ra: bóng bàn, cầu lông, chạy bộ. Mỗi em đều phải đăng kí tham gia một môn thể thao.

Lý thuyết Toán 8 Kết nối tri thức Bài 20: Phân tích số liệu thống kê dựa vào biểu đồ

Yêu cầu:

a) Lập bảng thống kê số liệu số học sinh nam đăng ký các môn thể thao.

b) Môn thể thao nào có nhiều học sinh đăng kí nhất?

c) Tính tổng số học sinh lớp 6A?

d) Một bạn lớp 6B nói rằng: "Lớp 6A có số học sinh nữ nhiều hơn số học sinh nam". Hãy cho biết bạn học sinh đó nói có đúng không?

Hướng dẫn giải

a) Từ biểu đồ, ta có bảng sau:

Môn

Bóng bàn

Cầu lông

Chạy bộ

Số lượng học sinh nam

9

5

10

b) Môn bóng bàn có số học sinh đăng kí là: 9 + 8 = 17 (học sinh).

Môn cầu lông có số học sinh đăng kí là: 5 + 4 = 9 (học sinh).

Môn chạy bộ có số học sinh đăng kí là 10 + 4 = 14 (học sinh).

Vậy môn bóng bàn có nhiều học sinh đăng kí nhất.

c) Tổng số học sinh lớp 6A là: 17 + 9 + 14 = 40 (học sinh).

d) Số học sinh nam lớp 6A là 9 + 5 + 10 = 24 (học sinh).

Số học sinh nữ lớp 6A là 8 + 4 + 4 = 16 (học sinh).

Vậy lớp 6A có số học sinh nam nhiều hơn số học sinh nữ.

Do đó bạn học sinh lớp 6B nói không đúng.

Bài 4: Biểu đồ dưới đây cho biết thứ hạng của bóng đá nam Việt Nam trên bảng xếp hạng của Liên đoàn Bóng đá thế giới (FIFA) trong các năm từ 2016 đến 2020.

Lý thuyết Toán 8 Kết nối tri thức Bài 20: Phân tích số liệu thống kê dựa vào biểu đồ

a) Lập bảng thống kê số liệu cho thứ hạng của bóng đá nam Việt Nam qua các năm

b) Năm 2020, bóng đá nam Việt Nam xếp thứ hạng bao nhiêu?

Hướng dẫn giải

a) Từ biểu đồ, ta có bảng sau:

Năm

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

Thứ hạng

134

112

100

94

93

b) Năm 2020, bóng đá nam Việt Nam xếp thứ hạng 93 và là con số thấp nhất trong các năm từ 2016 đến 2020. Điều này chứng tỏ rằng Việt Nam đã dần có thứ hạng cao hơn trong nền bóng đá thế giới.

Trắc nghiệm Toán 8 Bài 20: Phân tích số liệu thống kê dựa vào biểu đồ

Câu 1. Thống kê trong lần kiểm tra cuối học kỳ I của lớp 8A vừa qua là:

Điểm

4

5

6

7

8

9

10

Số bài (đơn vị: bài)

Tổng số bài kiểm tra cuối học kỳ I của lớp 8A.

A. 40 bài

B. 4 1 bài

C. 42 bài

D. 43 bài

Tổng số bài kiểm tra cuối học kỳ một của lớp 8A là:

6 + 7 + 6 + 7 + 4 + 7 + 5 = 42 (bài)

Đáp án cần chọn là: C

Câu 2. Biểu đồ cột ở hình vẽ dưới đây biểu diễn tỉ lệ về giá trị đạt được của khoáng sản xuất nước ngoài của nước ta (tính theo tỉ số phần trăm).

13 Bài tập Phân tích số liệu thống kê dựa vào biểu đồ (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 8

Trên biểu đồ khoáng sản có tỷ lệ phần trăm xuất khẩu nước ngoài cao nhất là:

A. Dầu

B. Than

C. Sắt

D. Vàng

Vì 60 > 25 > 10 > 5 nên khoáng sản có tỷ lệ phần trăm xuất khẩu nước ngoài cao nhất là dầu.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 3. Biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn số giờ nắng của các tháng trong năm 2022 của thành phố Huế.

(Nguồn: Tổng cục thống kê)

13 Bài tập Phân tích số liệu thống kê dựa vào biểu đồ (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 8

Số giờ nắng của thành phố Huế trong tháng nào là thấp nhất?

A. Tháng 1

B. Tháng 10

C. Tháng 11

D. Tháng 12

Số giờ nắng của thành phố Huế thấp nhất vào tháng 12 (25,8 giờ nắng)

Đáp án cần chọn là: D

Câu 4. Biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn kết quả thống kê tỷ lệ phần trăm các trái cây yêu thích của học sinh lớp 8A theo mỗi loại trái cây: Chuối, Cam, Lê, Măng Cụt.

13 Bài tập Phân tích số liệu thống kê dựa vào biểu đồ (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 8

Chọn đáp án đúng:

A. Số học sinh thích ăn chuối bằng số học sinh thích ăn lê

B. Số học sinh thích ăn chuối nhiều hơn số học sinh thích ăn lê

C. Số học sinh thích ăn chuối bằng số học sinh thích ăn cam

D. Cả A, B, C đều sai

Vì 20% < 30% nên số học sinh thích ăn chuối ít hơn số học sinh thích ăn lê

Số học sinh thích ăn chuối bằng số học sinh thích ăn cam (20%)

Đáp án cần chọn là: C

Câu 5. Số lượng chợ ở Quảng Ngãi qua các năm 2015; 2018; 2019; 2020; 2021 là:

Năm

2015

2018

2019

2020

2021

Số lượng chợ

158

147

145

146

146

Năm 2021, số lượng chợ giảm đi so với năm 2015 bao nhiêu chợ?

A. 10 chợ

B. 12 chợ

C. 14 chợ

D. 16 chợ

Năm 2021, số lượng chợ giảm đi so với năm 2015 là:

158 – 146 = 12 (chợ)

Đáp án cần chọn là: B

Câu 6. Biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn số lượng siêu thị ở TP Hồ Chí Minh trong các năm 2015; 2018; 2019; 2020; 2021.

(Nguồn: Tổng cục thống kê).

13 Bài tập Phân tích số liệu thống kê dựa vào biểu đồ (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 8

Theo số liệu trên, năm 2021 TP. Hồ Chí Minh có số lượng siêu thị không tăng so với năm nào?

A. 2015

B. 2018

C. 2019

D. 2020

Vì năm 2020 cũng có số lượng siêu thị là 237 nên so với 2021, thì số lượng siêu thị không tăng.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 7. Biểu đồ cột kép ở hình bên biểu diễn diện tích gieo trồng lúa trong các năm 2019; 2020 của các vùng: Tây Nguyên; Đông Nam Bộ; Đồng bằng sông Hồng; Đồng bằng sông Cửu Long. (đơn vị: nghìn ha)

13 Bài tập Phân tích số liệu thống kê dựa vào biểu đồ (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 8

Tỉ số diện tích gieo trồng lúa năm 2019 và diện tích giao trồng lúa năm 2020 ở Đồng bằng sông Cửu Long là:

A. 10​​1239834

B. 983410123

C. 4069339637

D. 3963740693

Diện tích gieo trồng lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long năm 2019 và 2020 lần lượt là 4069,3 nghìn ha và 3963,7 nghìn ha.

Do đó, tỉ số diện tích gieo trồng lúa năm 2019 và diện tích giao trồng lúa năm 2020 ở Đồng bằng sông Cửu Long là:

4069,33963,7=4069339637

Đáp án cần chọn là: C

Câu 8. Biểu đồ hình quạt tròn ở hình bên biểu diễn tỉ lệ các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây trồng như: Phân bón; Nước tưới; Giống; Kiểm soát dịch hại; Kiểm soát cỏ dại; Yếu tố khác.

13 Bài tập Phân tích số liệu thống kê dựa vào biểu đồ (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 8

Trong các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây thì yếu tố kiểm soát dịch hại gấp mấy lần yếu tố khác?

A. 2 lần

B. 3 lần

C. 4 län

D. 5 lần

Yếu tố kiểm soát dịch hại chiếm 12%, yếu tố khác chiếm 4% nên yếu tố kiểm soát dịch hại gấp 3 lần yếu tố khác.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 9. Biểu đồ cột ở hình vẽ bên biểu diễn tỉ lệ về giá trị đạt được của khoáng sản xuất khẩu nước ngoài của nước ta (tính theo tỉ số phần trăm).

13 Bài tập Phân tích số liệu thống kê dựa vào biểu đồ (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 8

Loại khoáng sản xuất khẩu ra nước ngoài nào có tỉ lệ phần trăm gấp 5 lần tỉ lệ phần trăm vàng?

A. Dầu

B. Than đá

C. Sắt

D. Không có khoáng sản nào.

Vì 25% = 5.5% nên khoáng sản than đá có tỉ lệ phần trăm gấp 5 lần tỉ lệ phần trăm vàng. Đáp án cần chọn là: B

Câu 10. Thống kê về các loại đèn mà các bạn học sinh lớp 8B làm được để tặng cho các trẻ em nghèo nhân dịp Tết Trung thu được cho trong bảng dữ liệu sau:

Tên đèn lồng

Số lượng

Con cá

2

Thiên nga

6

Con thỏ

2

Ngôi sao

9

Đèn xếp

10

Chọn khẳng định đúng.

A. Số lượng đèn lồng con cá bằng số lượng đèn lồng thiên nga

B. Số lượng đèn lồng con cá bằng số lượng đèn lồng đèn xếp

C. Số lượng đèn lồng con cá bằng số lượng đèn lồng con thỏ

D. Số lượng đèn lồng con cá bằng số lượng đèn lồng ngôi sao

Số lượng đèn lồng con cá bằng số lượng đèn lồng con thỏ (2 đèn)

Đáp án cần chọn là: C

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

Câu 1. Biểu đồ dưới đây thể hiện số học sinh nữ hai lớp 8A và 8B:

13 Bài tập Phân tích số liệu thống kê dựa vào biểu đồ (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 8

Biết rằng, lớp 8A có 15 học sinh nữ.

a) Mỗi 13 Bài tập Phân tích số liệu thống kê dựa vào biểu đồ (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 8 ứng với 3 học sinh nữ.

b) Số học sinh nữ của lớp 8B nhỏ hơn 9 học sinh.

c) Tổng số học sinh nữ của hai lớp ít hơn 24 học sinh.

d) Số học sinh nữ lớp 8B chiếm nhiều hơn 35% tổng số học sinh nữ của hai lớp.

a) Sai.

Vì lớp 8A có 15 học sinh nữ và dùng 3 biểu tượng 13 Bài tập Phân tích số liệu thống kê dựa vào biểu đồ (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 8 để biểu diễn nên ta có: x=15:3=5.

Mỗi 13 Bài tập Phân tích số liệu thống kê dựa vào biểu đồ (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 8 ứng với 5 học sinh nữ.

b) Sai.

Số học sinh nữ của lớp 8B là: 5.2 = 10 (học sinh).

Vậy số học sinh nữ của lớp 8B nhiều hơn 9 học sinh.

c) Sai.

Tổng số học sinh nữ của hai lớp là: 10 + 15 = 25 (học sinh).

Vậy tổng số học sinh nữ của hai lớp nhiều hơn 24 học sinh.

d) Đúng.

Số học sinh nữ lớp 8B chiếm số phần trăm tổng số học sinh nữ hai lớp là: 10:25⋅100%=40%.

Vậy số học sinh nữ lớp 8B chiếm nhiều hơn 35% tổng số học sinh nữ của hai lớp.

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1. Một biểu đồ cột thể hiện số học sinh nữ và học sinh nam của lớp 8A có gốc trục đứng bằng 0. Biết rằng tỉ lệ chiều cao của cột biểu diễn học sinh nữ và chiều cao của cột biểu diễn học sinh nam bằng 23. Hỏi số học sinh nam của lớp 8A gấp bao nhiêu lần số học sinh nữ?

Đáp án: 1,5

Trong biểu đồ cột, khi gốc trục đứng bằng 0 thì tỉ lệ chiều cao của các cột bằng tỉ số số liệu mà chúng biểu diễn.

Theo đề bài, tỉ lệ chiều cao của cột biểu diễn học sinh nữ và chiều cao của cột biểu diễn học sinh nam bằng 23. Do đó, số học sinh nữ bằng 23 số học sinh nam. Vậy số học sinh nam gấp 32=1,5 lần số học sinh nữ.

Câu 2. Cho biểu đồ:

13 Bài tập Phân tích số liệu thống kê dựa vào biểu đồ (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 8

Bạn Linh 16 tuổi phân bổ thời gian trong một ngày hè như sau: bạn dành 6 tiếng cho việc học, 5 tiếng cho việc nấu ăn và ăn uống; thời gian ngủ trong ngày đảm bảo đúng độ tuổi và thời gian còn lại Linh để làm các việc khác. Tính tỉ lệ phần trăm thời gian Linh dành cho việc khác trong một ngày. (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Đáp án: 16,7

Vì Linh 16 tuổi và thời gian bạn ngủ đảm bảo đúng độ tuổi nên thời gian bạn ngủ trong một ngày là 9 giờ.

Thời gian để Linh làm việc khác trong ngày là: 24−6−5−9=4(giờ).

Tỉ lệ phần trăm thời gian Linh dành cho việc khác trong một ngày là: 424⋅100%≈16,7%.

Vậy Linh dành khoảng 16,7% thời gian trong một ngày để làm việc khác.

Xem thêm tóm tắt lý thuyết Toán lớp 8 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Lý thuyết Bài 21: Phân thức đại số

Lý thuyết Bài 22: Tính chất cơ bản của phân thức đại số

Lý thuyết Bài 23: Phép cộng và phép trừ phân thức đại số

Lý thuyết Bài 24: Phép nhân và phép chia phân thức đại số

Lý thuyết Bài 25: Phương trình bậc nhất một ẩn

Xem thêm tài liệu Toán lớp 8:

Giải Toán 8 Bài 20: Phân tích số liệu thống kê dựa vào biểu đồ

Giải SBT Toán 8 Bài 20: Phân tích số liệu thống kê dựa vào biểu đồ

Giáo án Phân tích số liệu thống kê dựa vào biểu đồ lớp 8

Giáo án điện tử Phân tích số liệu thống kê dựa vào biểu đồ lớp 8

1 2,277 06/08/2026


Xem thêm các chương trình khác: