Lý thuyết Biểu diễn dữ liệu bằng bảng, biểu đồ Toán lớp 8 (Kết nối tri thức)

Với lý thuyết Toán lớp 8 Bài 19: Biểu diễn dữ liệu bằng bảng, biểu đồ chi tiết, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Toán 8.

1 1,770 06/08/2026


Lý thuyết Toán 8 Bài 19: Biểu diễn dữ liệu bằng bảng, biểu đồ - Kết nối tri thức

A. Lý thuyết Biểu diễn dữ liệu bằng bảng, biểu đồ

1. Lựa chọn biểu đồ tranh hay biểu đồ cột

Có thể dùng biểu đồ tranh, biểu đồ cột để biểu diễn số lượng các loại đối tượng khác nhau. Tuy nhiên, khi dùng biểu đồ tranh mà phải vẽ rất nhiều biểu tượng thì ta nên dùng biểu đồ cột.

Ví dụ: Bảng thống kê số điều hòa (máy lạnh) bán được qua các năm của 1 siêu thị điện máy.

Năm

2018

2019

2020

2021

2022

Số điều hòa bán được

1000

1500

750

2000

3000

Bảng thống kê này có thể được biểu diễn bởi biểu đồ tranh và biểu đồ cột.

Biểu đồ tranh dưới đây cho biết số điều hòa (máy lạnh) bán được qua các năm của 1 siêu thị điện máy.

 (ảnh 2)

Biểu đồ cột dưới đây cho biết số điều hòa (máy lạnh) bán được qua các năm của 1 siêu thị điện máy.

 (ảnh 3)

2. Lựa chọn biểu đồ cột hay biểu đồ đoạn thẳng

Nếu muốn biểu diễn sự thay đổi của một đại lượng theo thời gian, ta dùng biểu đồ đoạn thẳng. Khi số lượng thời điểm quan sát ít, ta có thể biểu diễn bằng biểu đồ cột.

Ví dụ: Cho bảng nhiệt độ trung bình trong tuần (12/12/2022-18/12/2022) tại Thủ đô Hà Nội

 (ảnh 4)

Bảng thống kê này có thể được biểu diễn bởi biểu đồ cột hoặc biểu đồ đoạn thẳng.

Biểu đồ cột biểu thị nhiệt độ trung bình trong tuần (12/12/2022 – 18/12/2022) tại Thủ đô Hà Nội

 (ảnh 5)

Biểu đồ đoạn thẳng biểu thị nhiệt độ trung bình trong tuần (12/12/2022 – 18/12/2022) tại Thủ đô Hà Nội

 (ảnh 6)

Lựa chọn biểu đồ cột kép hay biểu đồ hình quạt tròn

Khi muốn so sánh hai tập dữ liệu với nhau ta dùng biểu đồ cột kép.

Ví dụ, ta có biểu đồ lượng mua mỗi năm tại Lai Châu và Cà Mau:

 (ảnh 7)

Khi muốn biểu diễn tỉ lệ các phần trong tổng thể ta dùng biểu đồ hình quạt tròn.

Ví dụ: Biểu đồ tỉ lệ phần trăm các loại vật nuôi tại nông trường Phong Phú

 (ảnh 8)

B. Bài tập Biểu diễn dữ liệu bằng bảng, biểu đồ

Bài 1: Cho dữ liệu từ bảng thống kê sau? Vẽ biểu đồ biểu diễn dữ liệu đó.

Số lượng các con vật nuôi tại nông trường Phong Phú

Loại vật nuôi

Bò

Lợn

Gà

Thỏ

Số lượng (con)

25

500

100

100

Hướng dẫn giải

Tổng các số lượng vật nuôi tại nông trường là: 25 + 500 + 100 + 100 = 725 (con).

Tính tỉ lệ phần trăm của từng đối tượng so với toàn thể:

Số lượng bò: 25725 ≈ 3%

Số lượng lợn: 500725 ≈ 69%

Số lượng gà: 100725 ≈ 14%

Số lượng thỏ: 100725 ≈ 14%

Biểu diễn số liệu

- Ghi tên biểu đồ: Tỉ lệ phần trăm các loại vật nuôi tại nông trường Phong Phú.

- Điền tên các đối tượng và tỉ lệ phần trăm tương ứng trên biểu đồ: Bò: 3%, Lợn: 69%, Gà: 14%, Thỏ: 14%.

Ta có biểu đồ sau:

Lý thuyết Toán 8 Kết nối tri thức Bài 19: Biểu diễn dữ liệu bằng bảng, biểu đồ

Bài 2: Đọc biểu đồ cột kép biểu diễn tình hình sĩ số của 4 lớp khối 6 sau đây và lập bảng thống kê số liệu, nêu nhận xét.

Lý thuyết Toán 8 Kết nối tri thức Bài 19: Biểu diễn dữ liệu bằng bảng, biểu đồ

Hướng dẫn giải

Từ biểu đồ trên, ta có bảng số liệu sau:

Tình hình sĩ số của 4 lớp khối 6

Lớp

Lớp 6A1

Lớp 6A2

Lớp 6A3

Lớp 6A4

Sĩ số đầu năm

32

35

35

40

Sĩ số cuối năm

30

38

35

38

Nhận xét:

- Sĩ số đầu năm của lớp 6A4 là cao nhất, của lớp 6A1 là thấp nhất.

- Sĩ số cuối năm của lớp 6A2, lớp 6A4 bằng nhau và cao nhất; sĩ số cuối năm của lớp 6A1 là thấp nhất.

- Các lớp có sĩ số giảm là: lớp 6A1 và lớp 6A4 (cùng giảm 2 học sinh).

- Lớp có sĩ số tăng là: lớp 6A2 (tăng 3 học sinh).

- Lớp có sĩ số không đổi là: lớp 6A3.

- Lớp có số lượng học sinh thay đổi nhiều nhất là lớp 6A2 (tăng 3 học sinh).

Bài 3: Quan sát biểu đồ dưới đây và trả lời câu hỏi:

Lý thuyết Toán 8 Kết nối tri thức Bài 19: Biểu diễn dữ liệu bằng bảng, biểu đồ

a) Biểu đồ biểu diễn các thông tin về vấn đề gì?

b) Đơn vị thời gian là gì?

c) Tháng nào cửa hàng có doanh thu cao nhất?

d) Tháng nào cửa hàng có doanh thu thấp nhất?

e) Doanh thu của cửa hàng tăng trong những khoảng thời gian nào?

f) Doanh thu của cửa hàng giảm trong những khoảng thời gian nào?

Hướng dẫn giải

a) Biểu đồ biểu diễn thông tin về doanh thu của cửa hàng A trong 12 tháng.

b) Đơn vị thời gian là tháng.

c) Tháng 12 cửa hàng có doanh thu cao nhất.

d) Tháng 5 cửa hàng có doanh thu thấp nhất.

e) Doanh thu của cửa hàng tăng trong những khoảng thời gian: tháng 1 đến tháng 4; tháng 5 đến tháng 6; tháng 7 đến tháng 8; tháng 10 đến tháng 12.

f) Doanh thu của cửa hàng giảm trong những khoảng thời gian: tháng 4 đến tháng 5; tháng 6 đến tháng 7; tháng 8 đến tháng 10.

Bài 4: Biểu diễn dữ liệu từ bảng thống kê dưới đây vào biểu đồ.

Các loại cây ăn quả trong vườn

Loại cây

Tỉ lệ phần trăm

Vải thiều

27,5%

Xoài

17,5%

Nhãn

20%

Các loại cây ăn quả khác

?

Hướng dẫn giải

Từ bảng thống kê ta có:

Tỉ lệ phần trăm của các loại cây ăn quả khác là 100% – 27,5% – 17,5% – 20% = 35%.

Ta biểu diễn được dữ liệu vào biểu đồ như dưới đây:

Lý thuyết Toán 8 Kết nối tri thức Bài 19: Biểu diễn dữ liệu bằng bảng, biểu đồ

Trắc nghiệm Toán 8 Bài 19: Biểu diễn dữ liệu bằng bảng, biểu đồ

Câu 1. Biểu đồ hình dưới đây cho biết tỉ lệ mỗi loại quả bán được của một cửa hàng.

13 Bài tập Biểu diễn dữ liệu bằng bảng, biểu đồ (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 8

Giả sử cửa hàng đó bán được 420 kg quả các loại. Biểu đồ cột thể hiện số kg hoa quả mỗi loại bán được phù hợp là:

A. 13 Bài tập Biểu diễn dữ liệu bằng bảng, biểu đồ (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 8

B. 13 Bài tập Biểu diễn dữ liệu bằng bảng, biểu đồ (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 8

C. 13 Bài tập Biểu diễn dữ liệu bằng bảng, biểu đồ (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 8

D. Cả ba biểu đồ cột trên đều sai.

Số kg chuối bán được là:

420.20% = 84 (kg)

Số kg cam bán được là:

420.20% = 84 (kg)

Số kg lê bán được là:

420.30% = 126 (kg)

Số kg măng cụt bán được là:

420.30% = 126 (kg)

Do đó, ta có biểu đồ cột là:

13 Bài tập Biểu diễn dữ liệu bằng bảng, biểu đồ (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 8

Do đó, ta chọn đáp án B.

Đáp án cần chọn là: B.

Câu 2. Thống kê số người thích đi bộ; xe đạp; xe máy; ô tô của 1 xóm. Sau khi thống kê, người ta thu được kết quả số người thích đi ô tô, xe máy, xe đạp, đi bộ lần lượt là 180 người, 60 người, 45 người, 15 người.

Người ta dùng biểu đồ hình quạt tròn để biểu thị tỉ lệ phần trăm số người thích đi các loại xe. Nếu chia hình tròn thành 20 phần bằng nhau thì:

A. Mỗi hình quạt nhỏ ứng với 5%, và biểu diễn tỉ lệ phần trăm người thích ô tô thì ta tô màu 10 hình quạt chia sẵn liền nhau.

B. Mỗi hình quạt nhỏ ứng với 10%, và biểu diễn tỉ lệ phần trăm người thích ô tô thì ta tô màu 5 hình quạt chia

sẵn liền nhau.

C. Mỗi hình quạt nhỏ ứng với 5%, và biểu diễn tỉ lệ phần trăm người thích ô tô thì ta tô màu 12 hình quạt chia sẵn liền nhau.

D. Mỗi hình quạt nhỏ ứng với 10%, và biểu diễn tỉ lệ phần trăm người thích ô tô thì ta tô màu 5 hình quạt chia sẵn liền nhau.

Tổng số người tham gia là:

180 + 60 + 45 + 15 = 300 (người)

Tỉ số phần trăm số người thích đi ô tô là:

180300=60%

Vì hình tròn được chia làm 20 phần bằng nhau, coi cả hình tròn là 100%, khi đó mỗi hình quạt nhỏ ứng với:

100% : 20 = 5%

Vì 60% = 5%.12 nên để biểu diễn tỉ lệ phần trăm người thích ô tô thì ta tô màu 12 hình quạt chia sẵn liền nhau.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 3. Một cửa tiệm nước buổi sáng bán các loại đồ uống: cà phê, trà sữa, sinh tố, nước ngọt và nước ép trái cây.

Bảng thống kê dưới đây cho biết số lượng các loại đồ bán được như sau:

Các loại

Cà phê

Trà sữa

Sinh tố

Nước ngọt

Nước ép trái cây

Số lượng (cốc)

25

40

15

10

10

Ta có biểu đồ tranh thể hiện tỉ lệ phần trăm số lượng các loại đồ bán được trong một ngày của có dạng:

Cà phê

13 Bài tập Biểu diễn dữ liệu bằng bảng, biểu đồ (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 8

Trà sữa

Sinh tố

Nước ngọt

Nước ép trái cây

Để biểu đồ tranh biểu diễn chính xác tỉ lệ phần trăm số lượng các loại đồ bán được trong một ngày thì mỗi biểu tượng 13 Bài tập Biểu diễn dữ liệu bằng bảng, biểu đồ (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 8 ứng với bao nhiêu phần trăm?

A. 2%

B. 4%

C. 6%

D. 5%

Bảng thống kê tỉ lệ phần trăm các loại đồ bán được như sau:

Các loại

Cà phê

Trà sữa

Sinh tố

Nước ngọt

Nước ép trái cây

Số lượng (cốc)

25

40

15

10

10

Trong biểu đồ tranh ở trên, ta thấy có 8 biểu tượng 13 Bài tập Biểu diễn dữ liệu bằng bảng, biểu đồ (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 8 chỉ tỉ lệ phần trăm số lượng trà sữa bán được.

Do đó, 1 biểu tượng 13 Bài tập Biểu diễn dữ liệu bằng bảng, biểu đồ (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 8 ứng với 40% : 8 = 5%

Đáp án cần chọn là: D

Câu 4. Cho biểu đồ cột kép như hình dưới đây:

13 Bài tập Biểu diễn dữ liệu bằng bảng, biểu đồ (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 8

Chọn đáp án đúng.

A. Bảng thống kê số lượng huy chương các loại của đoàn thể thao Mỹ là:

Huy chương

Vàng

Bạc

Đồng

Số lượng

39

41

17

B. Bảng thống kê số lượng huy chương các loại của đoàn thể thao Mỹ là:

Huy chương

Vàng

Bạc

Đồng

Số lượng

39

14

33

C. Biểu đồ cột thể hiện số huy chương của đoàn thể thao Mỹ là:

13 Bài tập Biểu diễn dữ liệu bằng bảng, biểu đồ (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 8

D. Biểu đồ cột thể hiện số huy chương của đoàn thể thao Mỹ là:

13 Bài tập Biểu diễn dữ liệu bằng bảng, biểu đồ (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 8

Bảng thống kê số lượng huy chương các loại của đoàn thể thao Mỹ là:

Huy chương

Vàng

Bạc

Đồng

Số lượng

39

41

33

Biểu đồ cột thể hiện số huy chương của đoàn thể thao Mỹ là:

13 Bài tập Biểu diễn dữ liệu bằng bảng, biểu đồ (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 8

Đáp án cân chọn là: C

Câu 5. Bảng thống kê sau cho biết dữ liệu về hoạt động trong giờ ra chơi của học sinh lớp 8A1 (mỗi học sinh chỉ thực hiện một hoạt động)

Hoạt động

Số học sinh

% số học sinh tham gia hoạt động so với học sinh cả lớp

Đọc sách

x

Ôn bài

x +1

Chơi cầu lông

2x

15%

Chơi cờ vua

3x

Nhảy dây

4x

Chơi đá cầu

x + 3

Biết các số liệu đưa ra trong bảng trên đều hợp lí.

Khi dùng biểu đồ quạt tròn biểu thị tỉ lệ phần trăm số học sinh tham gia hoạt động trong giờ ra chơi, thì ta có biểu đồ đúng là:

A. 13 Bài tập Biểu diễn dữ liệu bằng bảng, biểu đồ (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 8

B. 13 Bài tập Biểu diễn dữ liệu bằng bảng, biểu đồ (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 8

C. 13 Bài tập Biểu diễn dữ liệu bằng bảng, biểu đồ (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 8

D. Cả ba biểu đồ trên đều không chính xác.

Tổng số học sinh của lớp là:

X + x + 1 + 2x + 3x + 4x + x + 3 = 12x + 4 (học sinh)

Vì số học sinh chơi cầu lông chiếm 15% số học sinh cả lớp nên ta có:

2x : (12x + 4) = 15%

x6x+2=320

20x = 18x + 6

2x = 6

x = 3

Do đó, ta có bảng:

Hoạt động

% số học sinh tham gia hoạt động so với học sinh cả lớp

Đọc sách

7,5%

Ôn bài

10%

Chơi cầu lông

15%

Chơi cờ vua

22,5%

Nhảy dây

30%

Chơi đá cầu

15%

Do đó, ta có biểu đồ quạt tròn phù hợp là:

13 Bài tập Biểu diễn dữ liệu bằng bảng, biểu đồ (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 8

Đáp án cần chọn là: B

Câu 6. Muốn so sánh một cách trực quan từng cặp số liệu của hai bộ dữ liệu cùng loại, người ta dùng:

A. Biểu đồ tranh

B. Biểu đồ đoạn thẳng

C. Biểu đồ cột kép

D. Biểu đồ tròn

Muốn so sánh một cách trực quan từng cặp số liệu của hai bộ dữ liệu cùng loại, người ta dùng biểu đồ cột kép.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 7. Bảng thống kê sau đây cho biết thời lượng tự học tại nhà trong 5 ngày của bạn Tú.

Ngày trong tuần

Số phút tự học

Thứ hai

90

Thứ ba

100

Thứ tư

102

Thứ năm

110

Thứ sáu

122

Dạng biểu đồ nào dưới đây thích hợp để biểu diễn dữ liệu từ bảng thống kê trên?

A. Biểu đồ cột

B. Biểu đồ đoạn thẳng

C. Biểu đồ tranh

D. Cả A, B đều đúng

Ta có thể dùng biểu đồ cột hoặc biểu đồ đoạn thẳng để biểu diễn dữ liệu trên.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 8. Chọn biểu đồ phù hợp để biểu diễn dữ liệu về tuổi thọ trung bình ở một số quốc gia Đông Nam Á năm 2019.

Quốc gia

Indonesia

Myanmar

Thailand

Timor - Leste

Việt Nam

Tuổi thọ trung bình (năm

71,3

69,1

77,7

69,6

75,4

(Theo Báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới)

A. Biểu đồ cột

B. Biểu đồ đoạn thẳng

C. Biểu đồ tranh

D. Biểu đồ cột kép

Tuổi thọ trung bình của các quốc gia không phải là các số nguyên nên biểu đồ tranh không phù hợp, không thể dùng biểu đồ đoạn thẳng vì dữ liệu tuổi thọ trung bình không thay đổi theo thời gian, dữ liệu này không có một cặp số liệu của hai bộ dữ liệu cùng loại nên không dùng biểu đồ cột kép. Ta nên dùng biểu đồ cột để biểu diễn dữ liệu này

Đáp án cần chọn là: A

Câu 9. Biểu đồ tròn phù hợp để biểu diễn dữ liệu trong bảng thống kê nào dưới đây?

A. Bảng thống kê về cân nặng trung bình (đơn vị: kg) của nam và nữ tại một số quốc gia trong khối Asean

B. Bảng thống kê về tỉ lệ phần trăm số tiết học các nội dung môn Toán lớp 8

C. Bảng thống kê về độ tuổi trung bình của người Việt Nam trong khoảng thời gian từ năm 1990 đến năm 2020

D. Bảng thống kê về số huy chương vàng, số huy chương bạc của đoàn thể thao Việt Nam trong Sea Games 22

Biểu đồ tròn phù hợp để biểu diễn dữ liệu trong bảng thống kê về tỉ lệ phần trăm số tiết học các nội dung môn Toán lớp 8.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 10. Biểu đồ cột biểu diễn số học sinh chọn các loại nước trong buổi liên hoan để uống gồm: nước cam, nước dừa, nước chanh, nước mía, mỗi học sinh đều đã uống đúng một loại nước:

13 Bài tập Biểu diễn dữ liệu bằng bảng, biểu đồ (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 8

Trong biểu đồ trên, số người thích nước chanh là:

A. 12 người

B. 8 người

C. 11 người

D. 5 người

Số người thích nước chanh là 11 người.

Đáp án cần chọn là: C

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

Câu 1. Biểu đồ dưới đây cho biết tỉ lệ phần trăm khối lượng các loại trái cây cửa hàng X bán được trong một ngày:

13 Bài tập Biểu diễn dữ liệu bằng bảng, biểu đồ (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 8

Biết rằng, một ngày cửa hàng bán được 600 kg trái cây.

a) Cửa hàng X vào hôm đó bán được 4 loại trái cây khác nhau.

b) Khối lượng táo bán được ít hơn 10% tổng khối lượng trái cây bán được ngày hôm đó.

c) Cửa hàng bán nhiều hơn 150 kg táo vào ngày hôm đó.

d) Hôm đó cửa hàng bán được khối lượng nhãn nhiều hơn khối lượng lê là 120 kg.

a) Đúng.

Cửa hàng hôm đó bán được 4 loại trái cây khác nhau là: Lê, Táo, Nhãn, Nho.

b) Sai.

Khối lượng táo bán được chiếm 20% tổng khối lượng trái cây bán được ngày hôm đó.

Vậy khối lượng táo bán được nhiều hơn 10% tổng khối lượng trái cây bán được ngày hôm đó.

c) Sai.

Khối lượng táo cửa hàng bán được hôm đó là: 600⋅20%=120 kg.

Vậy cửa hàng bán được ít hơn 150 kg táo vào ngày hôm đó.

d) Đúng.

Khối lượng lê cửa hàng bán được hôm đó là: 600⋅10%=60 kg.

Khối lượng nhãn cửa hàng bán được hôm đó là: 600⋅30%=180 kg.

Hôm đó cửa hàng bán được khối lượng nhãn nhiều hơn khối lượng lê là: 180−60=120 kg.

Vậy hôm đó cửa hàng bán được khối lượng nhãn nhiều hơn khối lượng lê là 120 kg.

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1. Biểu đồ dưới đây biểu diễn thành phần của một loại thép:

13 Bài tập Biểu diễn dữ liệu bằng bảng, biểu đồ (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 8

Tính khối lượng Cacbon có trong 100 kg loại thép trên. (Đơn vị: kg).

Đáp án: 2,1

Vì Cacbon chiếm 2,1% hàm lượng các thành phần có trong thép.

Do đó, khối lượng Cacbon có trong 100 kg loại thép trên là: 100⋅2,1%=2,1 kg.

Vậy khối lượng Cacbon có trong 100 kg loại thép trên là 2,1 kg.

Câu 2. Bảng dưới đây thống kê các môn thể thao yêu thích của các bạn lớp 8F: (Mỗi bạn chỉ chọn một môn thể thao và bạn nào cũng tham gia bình chọn).

Môn thể thao

Số bạn

Bóng đá

15

Bóng chuyền

6

Cầu lông

7

Bóng rổ

8

Cờ vua

4

Số bạn thích bóng đá chiếm bao nhiêu phần trăm số học sinh cả lớp 8F?

Đáp án: 37,5

Tổng số học sinh của lớp 8F là: 15+6+7+8+4=40 (học sinh).

Số bạn thích bóng đá chiếm số phần trăm học sinh cả lớp là: 1540⋅100%=37,5%.

Vậy số học sinh thích bóng đá chiếm 37,5% số học sinh cả lớp.

Xem thêm tóm tắt lý thuyết Toán lớp 8 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Lý thuyết Bài 20: Phân tích số liệu thống kê dựa vào biểu đồ

Lý thuyết Bài 21: Phân thức đại số

Lý thuyết Bài 22: Tính chất cơ bản của phân thức đại số

Lý thuyết Bài 23: Phép cộng và phép trừ phân thức đại số

Lý thuyết Bài 24: Phép nhân và phép chia phân thức đại số

Xem thêm tài liệu Toán lớp 8:

Giải Toán 8 Bài 19: Biểu diễn dữ liệu bằng bảng, biểu đồ

Giải SBT Toán 8 Bài 19: Biểu diễn dữ liệu bằng bảng, biểu đồ

Giáo án Biểu diễn dữ liệu bằng bảng biểu đồ lớp 8

Giáo án điện tử Biểu diễn dữ liệu bằng bảng, biểu đồ lớp 8

1 1,770 06/08/2026


Xem thêm các chương trình khác: