Lý thuyết Mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm với xác suất và ứng dụng Toán lớp 8 (Kết nối tri thức)
Với lý thuyết Toán lớp 8 Bài 32: Mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm với xác suất và ứng dụng chi tiết, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Toán 8.
Lý thuyết Toán 8 Bài 32: Mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm với xác suất và ứng dụng - Kết nối tri thức
A. Lý thuyết Mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm với xác suất và ứng dụng
1. Xác suất thực nghiệm của một biến cố
Giả sử trong n lần thực nghiệm hoặc n lần theo dõi (quan sát) một hiện tượng ta thấy biến cố E xảy ra k lần. Khi đó xác suất thực nghiệm của biến cố E bằng , tức là bằng tỉ số giữa số lần xuất hiện của biến cố E và số lần thực hiện thực nghiệm hoặc theo dõi hiện tượng đó.
Ví dụ: Bạn Nam gieo một con xúc xắc 20 lần. Kết quả thu được như sau:
|
Số chấm |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
|
Số lần |
2 |
4 |
5 |
3 |
2 |
4 |
Gọi A là biến cố “Nam gieo được số chấm lớn hơn 3”. Số chấm lớn hơn 3 là 4, 5 và 6 với số lần gieo được lần lượt là 3, 2 và 4. Khi đó số biến cố A xảy ra là: 3 + 2 + 4 = 9 (lần)
Vậy xác suất thực nghiệm của biến cố A là .
2. Mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm với xác suất
Xác suất của biến cố E được ước lượng bằng xác suất thực nghiệm của E:
Trong đó n là số lần thực nghiệm hay theo dõi một hiện tượng, k là số lần biến cố E xảy ra.
Ví dụ: Trong 240 000 trẻ sơ sinh chào đời người ta có 123 120 bé trai.
Số bé gái chào đời là: 240 000 – 123 120 =116 880
Xác suất của biến cố “Trẻ sơ sinh là bé gái” là:
Vậy xác suất trẻ sơ sinh là bé gái được ước lượng là 48,7%
Sơ đồ tư duy Mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm với xác suất và ứng dụng

B. Bài tập Mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm với xác suất và ứng dụng
Đang cập nhật...
Trắc nghiệm Toán 8 Bài 32: Mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm với xác suất và ứng dụng
Câu 1. Giả sử trong n lần thực nghiệm một hiện tượng ta thấy biến cố E xảy ra k lần, xác suất thực nghiệm của biến cố E tính bằng công thức nào?
A.
B.
C.
D.
Giả sử trong n lần thực nghiệm một hiện tượng ta thấy biến cổ E xảy ra k lần, xác suất thực nghiệm của biến cố E tính bằng công thức nên chọn đáp án B
Đáp án cần chọn là: B
Câu 2. Xác suất thực nghiệm càng gần xác suất khi?
A. khi số phép thử càng nhỏ.
B. khi số phép thử càng lớn.
C. khi có một phép thử.
D. khi số phép thử bằng 60.
Xác suất thực nghiệm càng gần xác suất khi số phép thử càng lớn nên chọn đáp án B
Đáp án cần chọn là: B
Câu 3. Khi nói về xác suất thực nghiệm và xác suất. Chọn câu trả lời sai
A. Xác suất thực nghiệm được dùng để ước lượng xác suất của một biến cố.
B. Xác suất thực nghiệm và xác suất của cùng một sự kiện hay biến cố bằng nhau.
C. Xác suất thực nghiệm được dùng để ước lượng xác suất của một biến cố khi các kết quả có thể của một hành động hay sự kiện không đồng khả năng.
D. Xác suất thực nghiệm được dùng để ước lượng xác suất của một biến cố khi các kết quả có thể của một hành động hay sự kiện đồng khả năng.
Xác suất thực nghiệm được dùng để ước lượng xác suất của một biến cố khi các kết quả có thể của một hành động hay sự kiện không đồng khả năng nên chọn đáp án C
Đáp án cần chọn là: C
Câu 4.
Tỉ số được gọi là:
A. Xác suất thực nghiệm của biến cố E.
B. Khả năng biến cố E xảy ra.
C. Xác suất thực hiện hoạt động.
D. Khả năng biến cố E không xảy ra.
Xác suất thực nghiệm của biến cố E là tỉ số trong đó k là số lần biến cố E xảy ra, n là số lần thực nghiệm hay theo dõi hiện tượng nên chọn đáp án A
Đáp án cần chọn là: A
Câu 5. Nếu tung một đồng xu 13 lần liên tiếp; có 9 lần xuất hiện mặt N thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt N bằng bao nhiêu??
A.
B.
C.
D.
Nếu tung một đồng xu 13 lần liên tiếp; có 9 lần xuất hiện mặt N thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt bằng:
Đáp án cần chọn là: A
Câu 6. Minh tập bắn súng. Khi thực hiện bắn 100 lần thì có 35 lần trúng đích. Tính xác suất thực nghiệm của biển cổ bắn trúng đích.
A.
B.
C.
D.
Theo công thức, xác suất thực nghiệm của sự kiện bắn trúng đích là:
Đáp án cần chọn là: A
Câu 7. Trong trò chơi gieo xúc xắc, khi số lần gieo xúc xắc ngày càng lớn thì xác xuất thực nghiệm của biển cố: “Mặt xuất hiện của xúc xắc là mặt k chấm” ngày càng gần với số thực nào?
A. 0,5.
B.
C.
D.
Khi số lần gieo xúc xắc ngày càng lớn thì xác xuất thực nghiệm của biển cố: “Mặt xuất hiện của xúc xắc là mặt k chấm” ngày càng gần xác suất lí thuyết.
Do xác xuất lí thuyết của biển cổ : “Mặt xuất hiện của xúc xắc là mặt k chấm” là nên xác xuất thực nghiệm của biến cố: “Mặt xuất hiện của xúc xắc là mặt k chấm” ngày càng gần với
Đáp án cần chọn là: B
Câu 8. Trong trò chơi bánh xe quay số. Bánh xe số có 20 nấc điểm: 5; 10; 15; 20; ..; 100 với các vạch chia đều nhau và giả sử rằng khả năng chuyển từ nấc điểm đã có tới các nấc điểm còn lại là như nhau. Trong mỗi lượt chơi có hai người tham gia, mỗi người được quay một lần và điểm của người chơi là điểm quay được. Người nào có số điểm cao hơn sẽ thắng cuộc, hòa nhau sẽ chơi lại lượt khác. Nam và Bình cùng tham gia một lượt chơi. Nam chơi trước và được 85 điểm. Hãy tính xác suất thực nghiệm của sự kiện Bình thắng cuộc ở lượt chơi này.
A.
B.
C.
D.
Để Bình thắng ở lượt chơi này thì Bình phải quay vào các nấc điểm là 90 ; 95 ; 100 .
Xác suất thực nghiệm của sự kiện Bình thắng ở lượt chơi này là:
Đáp án cần chọn là: D
Câu 9. Cho dãy số liệu về số lượng đạt tuần học tốt của các lớp trong một năm học của một trường THCS như sau:
Hãy tính xác suất thực nghiệm của biển cổ: “ Lớp được chọn là lớp đạt 8 tuần học tốt”
A. 0,25.
B. 0,3.
C. 0,75.
D. 0,5.
Tổng số lớp là 12 lớp.
Số lớp đạt 8 tuần học tốt là: 6 lớp
Xác suất thực nghiệm của biến cố: “ Lớp được chọn là lớp đạt 8 tuần học tốt” là:
.
Đáp án cần chọn là: D
Câu 10. Tỉ lệ số học sinh đạt học sinh giỏi trong một lớp là 15% . Gặp ngẫu nhiên một bạn trong lớp. Tính xác suất thực nghiệm của biển cổ : “Học sinh đó đạt học sinh giỏi”
A. 0,15.
B. 0,85.
C. 0,5.
D. 0,25.
Xác suất của biển cố : “Học sinh đó đạt học sinh giỏi” là:
Đáp án cần chọn là: A
Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai
Câu hỏi. Ông Bình theo dõi và thống kê số cuộc gọi điện thoại đến cho ông trong một ngày. Sau 80 ngày theo dõi, kết quả thu được như sau:
|
Số cuộc gọi điện thoại đến trong 1 ngày |
0 |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
|
Số ngày |
6 |
10 |
15 |
12 |
10 |
12 |
6 |
5 |
4 |
Xét các biến cố: E: “Trong 1 ngày ông Bình nhận ít hơn 2 cuộc gọi”, F: “Trong 1 ngày, ông Bình nhận nhiều hơn 5 cuộc gọi”.
a) Xác suất thực nghiệm của biến cố E bằng 0,2.
b) Xác suất lý thuyết của biến cố E xấp xỉ 0,4.
c) Xác suất thực nghiệm của biến cố E lớn hơn xác suất thực nghiệm của biến cố F.
d) Xác suất lý thuyết của biến cố E lớn hơn xác suất lý thuyết của biến cố F khoảng 0,18.
a) Đúng.
Số ngày ông Bình nhận ít hơn 2 cuộc gọi là: 6 + 10 = 16 (cuộc gọi).
Do đó, trong 80 ngày theo dõi, biến cố E xảy ra 16 lần.
Xác suất thực nghiệm của biến cố E là:
Vậy xác suất thực nghiệm của biến cố E bằng 0,2.
b) Sai.
Vì xác suất lý thuyết của biến cố E được ước lượng bằng xác suất thực nghiệm của biến cố E nên xác suất lý thuyết của biến cố E xấp xỉ 0,2.
c) Đúng.
Số ngày ông Bình nhận nhiều hơn 5 cuộc gọi là: 6 + 5 + 4 = 15 (cuộc gọi).
Do đó, trong 80 ngày theo dõi, biến cố F xảy ra 15 lần.
Xác suất thực nghiệm của biến cố F là:
Vì 0,2 > 0,1875 nên xác suất thực nghiệm của biến cố E lớn hơn xác suất thực nghiệm của biến cố F.
d) Sai.
Vì xác suất lý thuyết của biến cố F được ước lượng bằng xác suất thực nghiệm của biến cố F nên xác suất lý thuyết của biến cố F xấp xỉ 0,1875.
Vì 0,2 - 0,1875 = 0,0125 nên xác suất suất lý thuyết của biến cố E lớn hơn xác suất lý thuyết của biến cố F khoảng 0,0125.
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1. Camera quan sát tại đường X trong 365 ngày liên tiếp ghi nhận 200 ngày bị tắc đường vào giờ cao điểm buổi sáng (từ 7 giờ 30 phút đến 8 giờ). Từ số liệu thống kê đó, dự đoán xem trong 150 ngày tới có khoảng bao nhiêu ngày bị tắc đường vào giờ cao điểm vào buổi sáng tại đường X.
Đáp án: 82
Gọi k là số ngày trong 150 ngày ghi nhận tắc đường vào các giờ cao điểm buổi sáng tại đường X.
Theo đầu bài ta có: nên
Vậy ta dự đoán trong 150 ngày tới có khoảng 82 ngày tắc đường trong giờ cao điểm tại đường X.
Câu 2. Xét nghiệm máu cho 200 người được lựa chọn ngẫu nhiên từ một khu vực K thì thấy có 60 người có nhóm máu O. Biết rằng dân số của khu vực K là 18 000 người. Hỏi trong khu vực đó có khoảng bao nhiêu người có nhóm máu O?
Đáp án: 5400
Gọi k là số người có nhóm máu O trong 18000 người của khu vực K.
Theo đầu bài ta có: nên (người).
Vậy khu vực K có khoảng 5400 người có nhóm máu O.
Xem thêm tóm tắt lý thuyết Toán lớp 8 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:
Lý thuyết Bài 33: Hai tam giác đồng dạng
Lý thuyết Bài 34: Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác
Lý thuyết Bài 35: Định lí Pythagore và ứng dụng
Lý thuyết Bài 36: Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác vuông
Lý thuyết Bài 37: Hình đồng dạng
Xem thêm tài liệu Toán lớp 8:
Giải Toán 8 Bài 32: Mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm với xác suất ứng dụng
Giải SBT Toán 8 Bài 32: Mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm với xác suất và ứng dụng
Xem thêm các chương trình khác:
- Soạn văn 8 Kết nối tri thức (hay nhất)
- Văn mẫu lớp 8 - Kết nối tri thức
- Tóm tắt tác phẩm Ngữ văn 8 – Kết nối tri thức
- Bố cục tác phẩm Ngữ văn lớp 8 – Kết nối tri thức
- Tác giả tác phẩm Ngữ văn lớp 8 - Kết nối tri thức
- Giải SBT Ngữ văn 8 – Kết nối tri thức
- Giải Vở thực hành Ngữ văn 8 Kết nối tri thức | VTH Ngữ văn 8 Tập 1, Tập 2
- Nội dung chính tác phẩm Ngữ văn lớp 8 – Kết nối tri thức
- Soạn văn 8 Kết nối tri thức (ngắn nhất)
- 100+ đề Đọc hiểu Ngữ Văn 8 (có đáp án)
- Bài tập Tiếng Anh 8 Global success theo Unit có đáp án
- Giải sgk Tiếng Anh 8 – Global success
- Giải sbt Tiếng Anh 8 - Global Success
- Trọn bộ Từ vựng Tiếng Anh 8 Global success đầy đủ nhất
- Ngữ pháp Tiếng Anh 8 Global success
- Giải sgk Khoa học tự nhiên 8 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Khoa học tự nhiên 8 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Khoa học tự nhiên 8 – Kết nối tri thức
- Giải vth Khoa học tự nhiên 8 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Lịch sử 8 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Lịch sử 8 - Kết nối tri thức
- Giải sbt Lịch sử 8 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Địa lí 8 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Địa lí 8 - Kết nối tri thức
- Giải sbt Địa lí 8 – Kết nối tri thức
- Giải VTH Địa lí 8 Kết nối tri thức | Vở thực hành Địa lí 8
- Giải sgk Giáo dục công dân 8 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Giáo dục công dân 8 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Giáo dục công dân 8 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Công nghệ 8 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Công nghệ 8 - Kết nối tri thức
- Giải sbt Công nghệ 8 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Tin học 8 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Tin học 8 - Kết nối tri thức
- Giải sbt Tin học 8 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 8 – Kết nối tri thức
