Thông báo tuyển sinh đi học tại MA-RỐC năm 2022
Thông báo tuyển sinh đi học tại MA-RỐC năm 2022, mời các bạn đón xem:
A. Thông báo tuyển sinh đi học tại MA-RỐC năm 2022



B. Học phí trường Đại học Vinh năm 2022
Dựa theo đề án tuyển sinh năm 2022, Nhà trường áp dụng mức thu như sau:
- Các ngành sư phạm Toán học, Sư phạm Tiếng Anh lớp tài năng không thu học phí.
- Học phí trung bình cho sinh viên đại trà cho năm học 2022-2023: 12.900.000 VNĐ/sinh viên.
C. Thông tin tuyển sinh trường Đại học Vinh năm 2022
1. Đối tượng tuyển sinh
Thí sinh là người Việt Nam đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.
Thí sinh là người nước ngoài có nguyện vọng học tập.
2. Phạm vi tuyển sinh
Tuyển sinh trong cả nước và các thí sinh là người nước ngoài.
3. Phương thức tuyển sinh
- Xét tuyển thẳng.
- Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2022.
- Xét tuyển dựa trên kết quả học tập ở cấp THPT.
- Xét tuyển kết hợp: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập lớp 12 và 2 môn thi của kì thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp chính của ngành tuyển.
- Xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT hoặc bài thi/môn thi của kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2022 kết hợp với thi tuyển năng khiếu cho 2 ngành Giáo dục Mầm non và Giáo dục Thể chất.
- Xét tuyển theo kết quả Kỳ thi đánh giá tư duy và năng lực năm 2022.
4. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận ĐKXT
a. Phương thức xét tuyển sử dụng kết quả học tập ở bậc THPT
- Đối với các ngành ngoài sư phạm: Tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển của năm lớp 12 đạt tối thiểu 18 điểm (chưa cộng điểm ưu tiên).
- Ngành Ngôn ngữ Anh, ngoài tiêu chí về tổng điểm đạt tối thiểu 18 điểm, thí sinh cần phải đạt điểm tổng kết môn tiếng Anh của năm lớp 12 đạt 6.5 điểm trở lên.
- Đối với các ngành đào tạo giáo viên: Điểm trung bình cộng theo tổ hợp xét tuyển của lớp 12 tối thiểu là 8,0 trở lên; học sinh đã tốt nghiệp THPT phải có học lực lớp 12 xếp loại giỏi hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên.
- Đối với ngành Điều dưỡng: Điểm trung bình cộng theo tổ hợp xét tuyển của lớp 12 tối thiểu là 6,5 trở lên và học lực lớp 12 từ khá trở lên.
b. Phương thức xét tuyển sử dụng kết quả học tập ở bậc THPT kết hợp thi năng khiếu đối với ngành GDTC
Kết quả thi năng khiếu và 2 môn tổ hợp xét tuyển đạt điểm trung bình cộng xét tuyển kết quả học tập THPT (2 môn tổ hợp xét tuyển của lớp 12) tối thiểu là 6,5 trở lên. Nếu đối tượng dự tuyển là vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên đã từng đoạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế hoặc giải vô địch quốc gia, quốc tế hoặc có điểm thi năng khiếu do trường tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,0 trở lên theo thang điểm 10,0) thì điểm trung bình cộng xét tuyển kết quả học tập THPT tối thiểu là 5,0 trở lên;
c. Phương thức xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2022
- Trường Đại học Vinh sẽ xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào sau khi có kết quả thi Tốt nghiệp THPT của các thí sinh. Kết quả cụ thể sẽ được công bố trên trang thông tin điện tử của Nhà trường tại địa chỉ: http://tuyensinh.vinhuni.edu.vn.
- Đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên, sức khỏe: Căn cứ kết quả của Kỳ thi THPT 2022, Hội đồng tuyển sinh Trường Đại học Vinh xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của Bộ GD&ĐT.
- Đối với các ngành đào tạo giáo viên, ngoài kết quả kỳ thi THPT và xét tuyển sử dụng kết quả học tập, thí sinh phải có hạnh kiểm của năm học lớp 12 THPT đạt từ loại Khá trở lên.
d. Phương thức xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2022 kết hợp thi tuyển năng khiếu đối với ngành Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất: Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của Bộ GD&ĐT.
e. Phương thức tuyển thẳng: Theo quy định của Bộ GD&ĐT.
5. Tổ chức tuyển sinh
Tại Điều 6 Quy chế tuyển sinh trình độ đại học; tuyển sinh trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành kèm Thông tư 09/2020/TT-BGDĐT quy định về tổ chức tuyển sinh.
6. Chính sách ưu tiên
Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06/6/2022 về ban hành Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non. Trong đó, quy định chính sách cộng điểm ưu tiên trong tuyển sinh đại học, cao đẳng năm 2022.
7. Học phí
Học phí trung bình áp dụng cho năm học 2022 - 2023: 12.900.000 đồng/sinh viên.
8. Hồ sơ đăng kí xét tuyển
- Đối với thí sinh là học sinh lớp 12
Hồ sơ bao gồm:
- 02 phiếu đăng ký dự tuyển (phiếu số 1 và phiếu số 2)
- Bản photo Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân.
- 02 ảnh 4×6 cm. Phía sau ảnh ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh.
- 01 ảnh để dán vào vị trí đã xác định ở mặt trước bì đựng phiếu ĐKDT.
- 02 phong bì đã dán tem và ghi rõ địa chỉ liên lạc của thí sinh.
- Các giấy chứng nhận hợp lệ để được hưởng chế độ ưu tiên, khuyến khích (nếu có).
- Đối với thí sinh tự do chưa tốt nghiệp THPT
Các thí sinh tự do chưa tốt nghiệp sẽ bao gồm: Các thí sinh đã dự thi THPT Quốc gia nhưng chưa đỗ tốt nghiệp và các thí sinh không đủ điều kiện dự thi THPT Quốc gia các năm trước. Vậy các thí sinh cần chuẩn bị hồ sơ đăng kí xét tuyển đại học bao gồm những gì? Hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm:
- 02 phiếu ĐKDT giống nhau
- 02 ảnh 4×6 cm đựng trong một phong bì nhỏ. Chú ý sau ảnh phải ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh. Ngoài ra, phải có thể 1 ảnh để dán vào vị trí đã xác định ở mặt trước bì đựng phiếu ĐKDT.
- Bản photocopy 2 mặt Chứng minh thư nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân. Bản photo phải trên 1 mặt giấy A4
- 02 phong bì dán sẵn tem và ghi rõ địa chỉ, số điện thoại liên lạc của thí sinh.
- Các giấy chứng nhận hợp lệ để được hưởng chế độ ưu tiên, khuyến khích (nếu có). Để được hưởng chế độ ưu tiên liên quan đến nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, thí sinh phải có bản sao Sổ đăng ký hộ khẩu thường trú.
- Học bạ THPT; học bạ hoặc Phiếu kiểm tra của người học theo hình thức tự học đối với GDTX (bản sao);
- Bằng tốt nghiệp THCS hoặc trung cấp
- Giấy xác nhận điểm do trường xác nhận
- Thí sinh tự do bị mất học bạ THPT bản chính có nguyện vọng dự thi phải có xác nhận lại bản sao học bạ được cấp
- Đối với thí sinh đã tốt nghiệp trung cấp nhưng không có học bạ THPT đăng ký dự thi để lấy kết quả xét tuyển vào đại học phải học và được công nhận đã hoàn thành các môn văn hóa theo quy định của Bộ Giáo dục.
- Đối với các thí sinh tự do đã tốt nghiệp THPT
Đối với thí sinh tự do đã tốt nghiệp THPT thì hồ sơ xét tuyển đại học cần những gì? Tham khảo để cập nhật đúng nhất các giấy tờ sau:
- 2 Phiếu đăng ký dự thi giống nhau
- Bằng tốt nghiệp THPT hoặc trung cấp (bản sao)
- 2 ảnh cỡ 4×6 cm
- 2 phong bì đã dán sẵn tem và ghi rõ địa chỉ liên lạc của thí sinh.
- CMT nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân công chứng
9. Lệ phí xét tuyển
Lệ phí đăng ký: 30.000 đồng/hồ sơ
10. Thời gian đăng kí xét tuyển
- Xét tuyển sử dụng kết quả thi THPT: Theo lịch của Bộ GD&ĐT.
- Xét tuyển sử dụng kết quả học tập ở cấp THPT: Từ ngày 20/5/2022 đến ngày 20/7/2022 và các đợt bổ sung.
- Thời gian thi năng khiếu: Dự kiến tổ chức thi vào ngày 13 và 14/7/2022.
11. Ký hiệu mã ngành, chỉ tiêu, tổ hợp xét tuyển
|
TT |
Tên ngành |
Mã ngành |
Chỉ tiêu |
Các tổ hợp môn xét tuyển |
|||
|
1 |
Giáo dục Chính trị |
7140205 |
35 |
C00 |
D66 |
C19 |
C20 |
|
2 |
Giáo dục Mầm non |
7140201 |
200 |
M00 |
M01 |
M10 |
M13 |
|
3 |
Giáo dục Quốc phòng - An ninh |
7140208 |
30 |
C00 |
D01 |
A00 |
C19 |
|
4 |
Giáo dục Thể chất |
7140206 |
30 |
T00 |
T01 |
T02 |
T05 |
|
5 |
Giáo dục Tiểu học |
7140202 |
350 |
C00 |
D01 |
A00 |
A01 |
|
6 |
Quản lý giáo dục |
7140114 |
50 |
C00 |
D01 |
A00 |
A01 |
|
7 |
Sư phạm Địa lý |
7140219 |
35 |
C00 |
C04 |
C20 |
D15 |
|
8 |
Sư phạm Hóa học |
7140212 |
45 |
A00 |
B00 |
D07 |
C02 |
|
9 |
Sư phạm Lịch sử |
7140218 |
30 |
C00 |
C19 |
C20 |
D14 |
|
10 |
Sư phạm Ngữ văn |
7140217 |
70 |
C00 |
D01 |
D15 |
C20 |
|
11 |
Sư phạm Sinh học |
7140213 |
25 |
A02 |
B00 |
B02 |
B08 |
|
12 |
Sư phạm Tiếng Anh |
7140231 |
200 |
D01 |
D14 |
D15 |
A01 |
|
13 |
Sư phạm Tiếng Anh (lớp tài năng) |
7140231C |
30 |
D01 |
D14 |
D15 |
D66 |
|
14 |
Sư phạm Tin học |
7140210 |
30 |
A00 |
A01 |
D01 |
D07 |
|
15 |
Sư phạm Toán học |
7140209 |
70 |
A00 |
A01 |
B00 |
D01 |
|
16 |
Sư phạm Toán học chất lượng cao |
7140209C |
30 |
A00 |
A01 |
B00 |
D01 |
|
17 |
Sư phạm Vật lý |
7140211 |
25 |
A00 |
A01 |
B00 |
D07 |
|
18 |
Kế toán |
7340301 |
500 |
A00 |
A01 |
D01 |
D07 |
|
19 |
Luật |
7380101 |
200 |
C00 |
D01 |
A00 |
A01 |
|
20 |
Luật kinh tế |
7380107 |
150 |
C00 |
D01 |
A00 |
A01 |
|
21 |
Quản trị kinh doanh |
7340101 |
400 |
A00 |
A01 |
D01 |
D07 |
|
22 |
Quản trị kinh doanh chất lượng cao |
7340101C |
30 |
A00 |
A01 |
D01 |
D07 |
|
23 |
Tài chính - Ngân hàng |
7340201 |
150 |
A00 |
A01 |
D01 |
D07 |
|
24 |
Thương mại điện tử |
7340122 |
60 |
A00 |
A01 |
D01 |
D07 |
|
25 |
Kinh tế xây dựng |
7580301 |
50 |
A00 |
B00 |
D01 |
A01 |
|
26 |
Công nghệ sinh học |
7420201 |
50 |
B00 |
B02 |
B04 |
B08 |
|
27 |
Khoa học dữ liệu và thống kê |
7460202 |
50 |
A00 |
A01 |
B00 |
D01 |
|
28 |
Chăn nuôi (Chăn nuôi và Chăn nuôi - chuyên ngành Thú y) |
7620105 |
60 |
A00 |
B00 |
D01 |
B08 |
|
29 |
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử |
7510301 |
100 |
A00 |
B00 |
D01 |
A01 |
|
30 |
Công nghệ kỹ thuật nhiệt |
7510206 |
50 |
A00 |
B00 |
D01 |
A01 |
|
31 |
Công nghệ kỹ thuật ô tô |
7510205 |
150 |
A00 |
B00 |
D01 |
A01 |
|
32 |
Công nghệ thông tin |
7480201 |
300 |
A00 |
A01 |
D01 |
D07 |
|
33 |
Công nghệ thông tin chất lượng cao |
7480201C |
35 |
A00 |
A01 |
D01 |
D07 |
|
34 |
Khoa học máy tính |
7480101 |
50 |
A00 |
A01 |
D01 |
D07 |
|
35 |
Công nghệ thực phẩm |
7540101 |
100 |
A00 |
B00 |
A01 |
D07 |
|
36 |
Kỹ thuật điện tử - viễn thông |
7520207 |
50 |
A00 |
B00 |
D01 |
A01 |
|
37 |
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
7520226 |
100 |
A00 |
B00 |
D01 |
A01 |
|
38 |
Kỹ thuật phần mềm |
7480103 |
70 |
A00 |
A01 |
D01 |
D07 |
|
39 |
Kỹ thuật xây dựng |
7580201 |
150 |
A00 |
B00 |
D01 |
A01 |
|
40 |
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông |
7580205 |
100 |
A00 |
B00 |
D01 |
A01 |
|
41 |
Nông học |
7620109 |
80 |
A00 |
B00 |
D01 |
B08 |
|
42 |
Nuôi trồng thủy sản |
7620301 |
100 |
A00 |
B00 |
D01 |
B08 |
|
43 |
Điều dưỡng |
7720301 |
150 |
B00 |
C08 |
D08 |
D13 |
|
44 |
Báo chí |
7320101 |
100 |
C00 |
D01 |
A00 |
A01 |
|
45 |
Chính trị học |
7310201 |
50 |
C00 |
D01 |
C19 |
A01 |
|
46 |
Công tác xã hội |
7760101 |
80 |
C00 |
D01 |
A00 |
A01 |
|
47 |
Du lịch |
7810101 |
150 |
C00 |
D01 |
A00 |
A01 |
|
48 |
Kinh tế |
7310101 |
100 |
A00 |
A01 |
D01 |
B00 |
|
49 |
Ngôn ngữ Anh |
7220201 |
200 |
D01 |
D14 |
D15 |
A01 |
|
50 |
Quản lý đất đai |
7850103 |
50 |
A00 |
B00 |
D01 |
B08 |
|
51 |
Quản lý nhà nước |
7310205 |
50 |
C00 |
D01 |
A00 |
A01 |
|
52 |
Quản lý tài nguyên và môi trường |
7850101 |
50 |
A00 |
B00 |
D01 |
B08 |
|
53 |
Quản lý văn hóa |
7229042 |
50 |
C00 |
D01 |
A00 |
A01 |
|
54 |
Kỹ thuật điện tử và tin học |
7520210 |
50 |
A00 |
B00 |
D01 |
A01 |
12. Thông tin tư vấn tuyển sinh
(1) Thí sinh xem nội dung chi tiết Đề án tuyển sinh năm 2022 và các thông báo bổ sung khác tại website trường Đại học Vinh: http://vinhuni.edu.vn/
(2) Thí sinh có thể liên lạc với nhà trường qua địa chỉ sau:
- Địa chỉ: 182 Lê Duẩn - Thành Phố Vinh - tỉnh Nghệ An
- SĐT: (0238)3855.452 - (0238)8988.989
- Email: vinhuni@vinhuni.edu.vn
- Website: http://vinhuni.edu.vn/
- Facebook: www.facebook.com/DaiHocVinh/ - http://tuyensinh.vuted.edu.vn/ )
- Facebook: www.facebook.com/truongdhspktvinh/
Xem thêm các chương trình khác:
- Đại học Luật - Đại học Huế (DHA)
- Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế (DHF)
- Đại học Kinh tế - Đại học Huế (DHK)
- Đại học Nông lâm - Đại học Huế (DHL)
- Đại học Sư phạm - Đại học Huế (DHS)
- Đại học Khoa học - Đại học Huế (DHT)
- Trường Du lịch - Đại học Huế (DHD)
- Khoa Kỹ thuật và Công nghệ - Đại học Huế (DHE)
- Khoa Quốc tế - Đại học Huế (DHI)
- Đại học Nghệ thuật - Đại học Huế (DHN)
- Đại học Y Dược - Đại học Huế (DHY)
- Khoa Giáo dục Thể chất - Đại học Huế (DHC)
- Đại học Phú Xuân (DPX)
- Đại học Văn hoá, Thể thao và Du lịch Thanh Hoá (DVD)
- Đại học Hồng Đức (HDT)
- Đại học Hà Tĩnh (HHT)
- Đại học Quảng Bình (DQB)
- Phân hiệu Đại học Huế tại Quảng Trị (DHQ)
- Đại học Phan Châu Trinh (DPC)
- Đại học Quảng Nam (DQU)
- Phân hiệu Đại học Nội vụ Hà Nội tại Quảng Nam (DNV)
- Đại học Tài chính - Kế toán (DKQ)
- Đại học Phạm Văn Đồng (DPQ)
- Phân hiệu Đại học Công nghiệp TP HCM tại Quảng Ngãi (IUQ)
- Đại học Quy Nhơn (DQN)
- Đại học Quang Trung (DQT)
- Đại học Phú Yên (DPY)
- Học viện Ngân hàng - Phân viện Phú Yên (NHP)
- Đại học Xây dựng miền Trung (XDT)
- Học viện Hải quân (HQH)
- Sĩ quan Không quân (KGH)
- Đại học Thái Bình Dương (TBD)
- Sĩ quan Thông tin (TTH)
- Đại học Nha Trang (TSN)
- Đại học Khánh Hòa (UKH)
- Phân hiệu Đại học Nông Lâm TP HCM tại Ninh Thuận
- Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng (DDK)
- Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng (DDQ)
- Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng (DDF)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật - Đại học Đà Nẵng (DSK)
- Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt - Hàn (Đại học Đà Nẵng) (VKU)
- Viện nghiên cứu và đào tạo Việt - Anh (Đại học Đà Nẵng) (DDV)
- Trường Y dược - Đại học Đà Nẵng (DDY)
- Đại học Đông Á (DAD)
- Đại học Kỹ thuật Y - Dược Đà Nẵng (YDN)
- Đại học Kiến trúc Đà Nẵng (KTD)
- Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng (DDS)
- Đại học Duy Tân (DDT)
- Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng (TTD)
- Đại học Phan Thiết (DPT)
- Đại học Đà Lạt (TDL)
- Đại học Yersin Đà Lạt (DYD)
- Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột (BMU)
- Đại học Tây Nguyên (TTN)
- Phân hiệu Đại học Nông lâm TP HCM tại Gia Lai (NLG)
- Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum (DDP)
