Số vô tỉ và khái niệm cơ bản về căn bậc hai và cách giải – Toán lớp 7

  Với cách giải các dạng toán về Số vô tỉ và khái niệm cơ bản về căn bậc hai môn Toán lớp 7 Đại số gồm phương pháp giải chi tiết, bài tập minh họa có lời giải và bài tập tự luyện sẽ giúp học sinh biết cách làm bài tập các dạng toán về Số vô tỉ và khái niệm cơ bản về căn bậc hai lớp 7. Mời các bạn đón xem:

1 3,474 22/03/2022
Tải về


Số vô tỉ và khái niệm cơ bản về căn bậc hai và cách giải – Toán lớp 7

I. LÝ THUYẾT:

1. Số vô tỉ:

- Số vô tỉ là số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn.

- Tập hợp các số vô tỉ được kí hiệu là I.

2. Khái niệm về căn bậc hai:

- Căn bậc hai của một số a không âm là số x sao cho x2 = a.

- Số dương a có đúng hai căn bậc hai là a và -a .

Số 0 chỉ có một căn bậc hai là số 0: 0 = 0.

II. CÁC DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN:

Dạng 9.1: Liên hệ giữa lũy thừa bậc hai và căn bậc hai.

1. Phương pháp giải:

Nếu x2 = a (x0,a0) thì a = x và ngược lại.

(Lũy thừa bậc hai và căn bậc hai của một số không âm là hai phép toán ngược nhau).

2. Ví dụ minh họa:

Ví dụ 1: Theo mẫu: Vì 22 = 4 nên 4=2, hãy hoàn thành bài tập sau:

a) Vì 32 = … nên ... = 3

b) Vì 4= 16 nên … = 4

c) Vì 102 = … nên … = …

Giải:

a) Vì 32 = 9 nên 9  = 3

b) Vì 42 = 16 nên 16 = 4

c) Vì 102 = 100 nên 100 = 10

Dạng 9.2: Tìm căn bậc hai của một số cho trước.

1. Phương pháp giải:

- Sử dụng định nghĩa của căn bậc hai.

- Lưu ý: Số dương có hai căn bậc hai là hai số đối nhau; số âm không có căn bậc hai.

- Khi viết a ta phải có a0 và a0

- Có thể sử dụng máy tính bỏ túi (nút dấu căn bậc hai).

2. Ví dụ minh họa:

Ví dụ 4: Tính:

a)81                             b) -64                                   c)-72

Giải:

a) 81 = 9 (vì 9 > 0 và 92 = 81)         

b)-64  = –8 (vì – 8 < 0 và (–8)2 = 64)                                            

c) -72=49 = 7 (vì 7 > 0 và 72 = 49)   

Dạng 9.3: Tìm một số biết căn bậc hai của nó.

1. Phương pháp giải:

Nếu x=a a0 thì x = a2

2. Ví dụ minh họa:

Ví dụ 3: Tìm giá trị của x2 trong các trường hợp sau:

a) Nếu x = 3 thì x2 = ?

b) Nếu x = 5 thì x2 = ?

Giải:

a) Vì x = 3 nên x = 32 = 9, do đó x2 = 92 = 81.

b) Vì x = 5 nên x = 52 = 25, do đó x2 = 252 = 625.

III. BÀI TẬP VẬN DỤNG:

Bài 1: Điền các kí hiệu thích hợp vào dấu ...:

Bài 2: Trong các số sau, số nào thuộc là số hữu tỉ, số nào là số vô tỉ?

Bài 3: Biết x+35 và y+29 . Sắp xếp các số x, y, z theo thứ tự tăng dần.

Bài 4: So sánh các số sau:

Bài 5: Tìm tổng các giá trị của x thỏa mãn: (2x – 1)2 = 3

Bài 6: Tìm xQ , biết:

a) x2 = 4                          b) x2 = 5                          c) (2x – 1)2 = 16

Bài 7: Tính bằng cách hợp lý:

Bài 8: So sánh:

Bài 9: Cho A =x+1x-3 . Tìm số nguyên x để A có giá trị là một số nguyên.

Bài 10: Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức B=x+7x+3

Hướng dẫn giải:

Bài 1:

a)                      b),                           c)                      d)

Bài 2: Đáp án:

Số vô tỉ: 2 

Bài 3: x < y < z

Bài 4:

Bài 5:

Bài 6:

a)x=±2

b) Không tồn tại x hữu tỉ thỏa mãn.

Bài 7: Đáp án:

a) 21

b)10,5+2

Bài 8:

Bài 9:

Bài 10:

1 3,474 22/03/2022
Tải về