Học phí trường Đại học Vinh năm 2022

Học phí trường Đại học Vinh năm 2022, mời các bạn đón xem:

1 501 09/11/2023


A. Học phí trường Đại học Vinh năm 2022

Dựa theo đề án tuyển sinh năm 2022, Nhà trường áp dụng mức thu như sau:

- Các ngành sư phạm Toán học, Sư phạm Tiếng Anh lớp tài năng không thu học phí.

- Học phí trung bình cho sinh viên đại trà cho năm học 2022-2023: 12.900.000 VNĐ/sinh viên.

B. Thông tin tuyển sinh trường Đại học Vinh năm 2022

1. Đối tượng tuyển sinh

Thí sinh là người Việt Nam đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

Thí sinh là người nước ngoài có nguyện vọng học tập.

2. Phạm vi tuyển sinh

Tuyển sinh trong cả nước và các thí sinh là người nước ngoài.

3. Phương thức tuyển sinh

- Xét tuyển thẳng.

- Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2022.

- Xét tuyển dựa trên kết quả học tập ở cấp THPT.

- Xét tuyển kết hợp: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập lớp 12 và 2 môn thi của kì thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp chính của ngành tuyển.

- Xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT hoặc bài thi/môn thi của kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2022 kết hợp với thi tuyển năng khiếu cho 2 ngành Giáo dục Mầm non và Giáo dục Thể chất.

- Xét tuyển theo kết quả Kỳ thi đánh giá tư duy và năng lực năm 2022.

4. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận ĐKXT

a. Phương thức xét tuyển sử dụng kết quả học tập ở bậc THPT

- Đối với các ngành ngoài sư phạm: Tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển của năm lớp 12 đạt tối thiểu 18 điểm (chưa cộng điểm ưu tiên).

- Ngành Ngôn ngữ Anh, ngoài tiêu chí về tổng điểm đạt tối thiểu 18 điểm, thí sinh cần phải đạt điểm tổng kết môn tiếng Anh của năm lớp 12 đạt 6.5 điểm trở lên.

- Đối với các ngành đào tạo giáo viên: Điểm trung bình cộng theo tổ hợp xét tuyển của lớp 12 tối thiểu là 8,0 trở lên; học sinh đã tốt nghiệp THPT phải có học lực lớp 12 xếp loại giỏi hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên.

- Đối với ngành Điều dưỡng: Điểm trung bình cộng theo tổ hợp xét tuyển của lớp 12 tối thiểu là 6,5 trở lên và học lực lớp 12 từ khá trở lên.

b. Phương thức xét tuyển sử dụng kết quả học tập ở bậc THPT kết hợp thi năng khiếu đối với ngành GDTC

Kết quả thi năng khiếu và 2 môn tổ hợp xét tuyển đạt điểm trung bình cộng xét tuyển kết quả học tập THPT (2 môn tổ hợp xét tuyển của lớp 12) tối thiểu là 6,5 trở lên. Nếu đối tượng dự tuyển là vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên đã từng đoạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế hoặc giải vô địch quốc gia, quốc tế hoặc có điểm thi năng khiếu do trường tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,0 trở lên theo thang điểm 10,0) thì điểm trung bình cộng xét tuyển kết quả học tập THPT tối thiểu là 5,0 trở lên;

c. Phương thức xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2022

- Trường Đại học Vinh sẽ xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào sau khi có kết quả thi Tốt nghiệp THPT của các thí sinh. Kết quả cụ thể sẽ được công bố trên trang thông tin điện tử của Nhà trường tại địa chỉ: http://tuyensinh.vinhuni.edu.vn.

- Đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên, sức khỏe: Căn cứ kết quả của Kỳ thi THPT 2022, Hội đồng tuyển sinh Trường Đại học Vinh xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của Bộ GD&ĐT.

- Đối với các ngành đào tạo giáo viên, ngoài kết quả kỳ thi THPT và xét tuyển sử dụng kết quả học tập, thí sinh phải có hạnh kiểm của năm học lớp 12 THPT đạt từ loại Khá trở lên.

d. Phương thức xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2022 kết hợp thi tuyển năng khiếu đối với ngành Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất: Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của Bộ GD&ĐT.

e. Phương thức tuyển thẳng: Theo quy định của Bộ GD&ĐT.

5. Tổ chức tuyển sinh

Tại Điều 6 Quy chế tuyển sinh trình độ đại học; tuyển sinh trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành kèm Thông tư 09/2020/TT-BGDĐT quy định về tổ chức tuyển sinh.

6. Chính sách ưu tiên

Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06/6/2022 về ban hành Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non. Trong đó, quy định chính sách cộng điểm ưu tiên trong tuyển sinh đại học, cao đẳng năm 2022.

7. Học phí

Học phí trung bình áp dụng cho năm học 2022 - 2023: 12.900.000 đồng/sinh viên.

8. Hồ sơ đăng kí xét tuyển

  • Đối với thí sinh là học sinh lớp 12

Hồ sơ bao gồm:

- 02 phiếu đăng ký dự tuyển (phiếu số 1 và phiếu số 2)

- Bản photo Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân. 

- 02 ảnh 4×6 cm. Phía sau ảnh ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh. 

- 01 ảnh để dán vào vị trí đã xác định ở mặt trước bì đựng phiếu ĐKDT.

- 02 phong bì đã dán tem và ghi rõ địa chỉ liên lạc của thí sinh.

- Các giấy chứng nhận hợp lệ để được hưởng chế độ ưu tiên, khuyến khích (nếu có). 

  • Đối với thí sinh tự do chưa tốt nghiệp THPT

Các thí sinh tự do chưa tốt nghiệp sẽ bao gồm: Các thí sinh đã dự thi THPT Quốc gia nhưng chưa đỗ tốt nghiệp và các thí sinh không đủ điều kiện dự thi THPT Quốc gia các năm trước. Vậy các thí sinh cần chuẩn bị hồ sơ đăng kí xét tuyển đại học bao gồm những gì? Hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm:

- 02 phiếu ĐKDT giống nhau

- 02 ảnh 4×6 cm đựng trong một phong bì nhỏ. Chú ý sau ảnh phải ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh. Ngoài ra, phải có thể 1 ảnh để dán vào vị trí đã xác định ở mặt trước bì đựng phiếu ĐKDT.

- Bản photocopy 2 mặt Chứng minh thư nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân. Bản photo phải trên 1 mặt giấy A4

- 02 phong bì dán sẵn tem và ghi rõ địa chỉ, số điện thoại liên lạc của thí sinh.

- Các giấy chứng nhận hợp lệ để được hưởng chế độ ưu tiên, khuyến khích (nếu có). Để được hưởng chế độ ưu tiên liên quan đến nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, thí sinh phải có bản sao Sổ đăng ký hộ khẩu thường trú.

- Học bạ THPT; học bạ hoặc Phiếu kiểm tra của người học theo hình thức tự học đối với GDTX (bản sao);

- Bằng tốt nghiệp THCS hoặc trung cấp 

- Giấy xác nhận điểm do trường xác nhận

- Thí sinh tự do bị mất học bạ THPT bản chính có nguyện vọng dự thi phải có xác nhận lại bản sao học bạ được cấp

  • Đối với thí sinh đã tốt nghiệp trung cấp nhưng không có học bạ THPT đăng ký dự thi để lấy kết quả xét tuyển vào đại học phải học và được công nhận đã hoàn thành các môn văn hóa theo quy định của Bộ Giáo dục.
  • Đối với các thí sinh tự do đã tốt nghiệp THPT

Đối với thí sinh tự do đã tốt nghiệp THPT thì hồ sơ xét tuyển đại học cần những gì? Tham khảo để cập nhật đúng nhất các giấy tờ sau:

- 2 Phiếu đăng ký dự thi giống nhau

- Bằng tốt nghiệp THPT hoặc trung cấp (bản sao)

- 2 ảnh cỡ 4×6 cm

- 2 phong bì đã dán sẵn tem và ghi rõ địa chỉ liên lạc của thí sinh. 

- CMT nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân công chứng

9. Lệ phí xét tuyển

Lệ phí đăng ký: 30.000 đồng/hồ sơ

10. Thời gian đăng kí xét tuyển

- Xét tuyển sử dụng kết quả thi THPT: Theo lịch của Bộ GD&ĐT.

- Xét tuyển sử dụng kết quả học tập ở cấp THPT: Từ ngày 20/5/2022 đến ngày 20/7/2022 và các đợt bổ sung.

- Thời gian thi năng khiếu: Dự kiến tổ chức thi vào ngày 13 và 14/7/2022.

11. Ký hiệu mã ngành, chỉ tiêu, tổ hợp xét tuyển

TT

Tên ngành

Mã ngành

Chỉ tiêu

Các tổ hợp môn xét tuyển

1

Giáo dục Chính trị

7140205

35

C00

D66

C19

C20

2

Giáo dục Mầm non

7140201

200

M00

M01

M10

M13

3

Giáo dục Quốc phòng - An ninh

7140208

30

C00

D01

A00

C19

4

Giáo dục Thể chất

7140206

30

T00

T01

T02

T05

5

Giáo dục Tiểu học

7140202

350

C00

D01

A00

A01

6

Quản lý giáo dục

7140114

50

C00

D01

A00

A01

7

Sư phạm Địa lý

7140219

35

C00

C04

C20

D15

8

Sư phạm Hóa học

7140212

45

A00

B00

D07

C02

9

Sư phạm Lịch sử

7140218

30

C00

C19

C20

D14

10

Sư phạm Ngữ văn

7140217

70

C00

D01

D15

C20

11

Sư phạm Sinh học

7140213

25

A02

B00

B02

B08

12

Sư phạm Tiếng Anh

7140231

200

D01

D14

D15

A01

13

Sư phạm Tiếng Anh (lớp tài năng)

7140231C

30

D01

D14

D15

D66

14

Sư phạm Tin học

7140210

30

A00

A01

D01

D07

15

Sư phạm Toán học

7140209

70

A00

A01

B00

D01

16

Sư phạm Toán học chất lượng cao

7140209C

30

A00

A01

B00

D01

17

Sư phạm Vật lý

7140211

25

A00

A01

B00

D07

18

Kế toán

7340301

500

A00

A01

D01

D07

19

Luật

7380101

200

C00

D01

A00

A01

20

Luật kinh tế

7380107

150

C00

D01

A00

A01

21

Quản trị kinh doanh

7340101

400

A00

A01

D01

D07

22

Quản trị kinh doanh chất lượng cao

7340101C

30

A00

A01

D01

D07

23

Tài chính - Ngân hàng

7340201

150

A00

A01

D01

D07

24

Thương mại điện tử

7340122

60

A00

A01

D01

D07

25

Kinh tế xây dựng

7580301

50

A00

B00

D01

A01

26

Công nghệ sinh học

7420201

50

B00

B02

B04

B08

27

Khoa học dữ liệu và thống kê

7460202

50

A00

A01

B00

D01

28

Chăn nuôi (Chăn nuôi và Chăn nuôi - chuyên ngành Thú y)

7620105

60

A00

B00

D01

B08

29

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

7510301

100

A00

B00

D01

A01

30

Công nghệ kỹ thuật nhiệt

7510206

50

A00

B00

D01

A01

31

Công nghệ kỹ thuật ô tô

7510205

150

A00

B00

D01

A01

32

Công nghệ thông tin

7480201

300

A00

A01

D01

D07

33

Công nghệ thông tin chất lượng cao

7480201C

35

A00

A01

D01

D07

34

Khoa học máy tính

7480101

50

A00

A01

D01

D07

35

Công nghệ thực phẩm

7540101

100

A00

B00

A01

D07

36

Kỹ thuật điện tử - viễn thông

7520207

50

A00

B00

D01

A01

37

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

7520226

100

A00

B00

D01

A01

38

Kỹ thuật phần mềm

7480103

70

A00

A01

D01

D07

39

Kỹ thuật xây dựng

7580201

150

A00

B00

D01

A01

40

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

7580205

100

A00

B00

D01

A01

41

Nông học

7620109

80

A00

B00

D01

B08

42

Nuôi trồng thủy sản

7620301

100

A00

B00

D01

B08

43

Điều dưỡng

7720301

150

B00

C08

D08

D13

44

Báo chí

7320101

100

C00

D01

A00

A01

45

Chính trị học

7310201

50

C00

D01

C19

A01

46

Công tác xã hội

7760101

80

C00

D01

A00

A01

47

Du lịch

7810101

150

C00

D01

A00

A01

48

Kinh tế

7310101

100

A00

A01

D01

B00

49

Ngôn ngữ Anh

7220201

200

D01

D14

D15

A01

50

Quản lý đất đai

7850103

50

A00

B00

D01

B08

51

Quản lý nhà nước

7310205

50

C00

D01

A00

A01

52

Quản lý tài nguyên và môi trường

7850101

50

A00

B00

D01

B08

53

Quản lý văn hóa

7229042

50

C00

D01

A00

A01

54

Kỹ thuật điện tử và tin học

7520210

50

A00

B00

D01

A01

12. Thông tin tư vấn tuyển sinh

(1) Thí sinh xem nội dung chi tiết Đề án tuyển sinh năm 2022 và các thông báo bổ sung khác tại website trường Đại học Vinh: http://vinhuni.edu.vn/

(2) Thí sinh có thể liên lạc với nhà trường qua địa chỉ sau:

- Địa chỉ: 182 Lê Duẩn - Thành Phố Vinh - tỉnh Nghệ An

- SĐT: (0238)3855.452 - (0238)8988.989

- Email: vinhuni@vinhuni.edu.vn

- Website: http://vinhuni.edu.vn/

- Facebook: www.facebook.com/DaiHocVinh/ - http://tuyensinh.vuted.edu.vn/ )

- Facebook: www.facebook.com/truongdhspktvinh/

1 501 09/11/2023


Xem thêm các chương trình khác: