Tổng hợp lý thuyết Chương 10 Toán lớp 9 (Kết nối tri thức)

Tổng hợp lý thuyết Toán 9 Chương 10: Một số hình khối trong thực tiễn chi tiết, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Toán 9.

1 503 15/07/2026


Tổng hợp lý thuyết Toán 9 Chương 10

1. Hình trụ

− Một số yếu tố của hình trụ:

Bài tập cuối chương 10 (Lý thuyết Toán lớp 9) | Kết nối tri thức

Chiều cao: h = O'O.

Bán kính đáy: R = OB.

Đường sinh: l = AB.

− Diện tích xung quanh của hình trụ: Sxq=2πRh.

Trong đó: R là bán kính đáy;

 h là chiều cao.

− Thể tích hình trụ: V = Sđáy . h = πR2h.

Trong đó: Sđáy là diện tích đáy;

 R là bán kính đáy;

 h là chiều cao.

2. Hình nón

− Một số yếu tố của hình nón:

Bài tập cuối chương 10 (Lý thuyết Toán lớp 9) | Kết nối tri thức

Đỉnh: S.

Chiều cao: h = SO.

Đường sinh: l = SA = SB.

Bán kính đáy: R = OA.

− Diện tích xung quanh của hình nón: Sxq = πrl.

Trong đó: r là bán kính đáy;

 l là độ dài đường sinh.

− Thể tích hình nón: V=13.Sdáy.h=13πr2h.

Trong đó: Sđáy là diện tích đáy;

 r là bán kính đáy;

 h là chiều cao.

3. Mặt cầu và hình cầu

− Một số yếu tố của mặt cầu:

Bài tập cuối chương 10 (Lý thuyết Toán lớp 9) | Kết nối tri thức

Tâm mặt cầu: O.

Bán kính mặt cầu: R = OB.

− Nếu cắt một hình cầu bởi một mẳng phẳng thì phần chung của mặt phẳng và hình cầu (còn gọi là mặt cắt) là một hình tròn.

− Nếu cắt một mặt cầu bán kính R bởi một mặt phẳng thì phần chung của mặt phẳng và mặt cầu là một đường tròn.

+ Khi mặt phẳng đi qua tâm thì đường tròn đó có bán kính R và được gọi là đường tròn lớn.

+ Khi mặt phẳng không đi qua tâm thì đường tròn đó có bán kính nhỏ hơn R.

4. Diện tích mặt cầu và thể tích hình cầu

− Diện tích hình cầu: S = 4πR2.

− Thể tích hình cầu: V=43πR3.

Bài tập ôn tập Chương 10

Bài 1. Một hình trụ có diện tích xung quanh là 20π cm2 và diện tích toàn phần là 28π cm2. Tính thể tích của hình trụ đó.

A. 20π cm3.

B. 22π cm3.

C. 24π cm3.

D. 25π cm3.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có Sđáy = Stp−Sxq2=28π−20π2=4π(cm2).

Mà Sđáy = πR2 nên 4π = πR2 hay R = 2 (cm).

Lại có Sxq = 2πRh hay h=20π2πR=102=5 (cm).

Thể tích của hình trụ đó là:

V = πR2h = π. 22 . 5 = 20π (cm3).

Vậy thể tích của hình trụ là 20π cm3.

Bài 2. Một hình nón có bán kính đáy bằng r, diện tích xung quanh gấp đôi diện tích đáy. Diện tích xung quanh của hình nón tính theo r là

A. πrl.

B. 2πr2.

C. 2πr.

D. πr2l.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Diện tích xung quanh gấp đôi diện tích đáy nên πrl = 2πr2.

Suy ra l = 2r.

Do đó πrl = πr · 2r = 2πr2.

Vậy diện tích xung quanh bằng 2πr2.

Bài 3. Một phao có hình cầu tự động đóng nước chảy vào bể khi bể đầy. Biết diện tích bề mặt của phao là 804 cm2, bán kính của phao là (làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).

A. 5 cm.

B. 6 cm.

C. 7 cm.

D. 8 cm.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Từ công thức S = 4πR2

Suy ra R=S4π=8044π≈8 (cm).

Vậy bán kính của phao khoảng 8 cm.

Bài 4. Phần trên của một chiếc cốc chân cao có dạng nửa hình cầu. Biết cốc này có thể chứa được 56,5 ml nước. Đường kính của miệng cốc là

A. 5 cm.

B. 6 cm.

C. 7 cm.

D. 8 cm.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Vì dung dích của cốc là 56,5 ml nên thể tích của cốc là 56,5 cm3.

Ta có V=43πR3, do đó có thể tích của nửa hình cầu là 23πR3.

Theo đề bài, ta có 23πR3=56,5.

Do đó R3=3.56.52π≈27 (cm3), suy ra R = 3 cm.

Vậy đường kính của miệng cốc là: 3 · 2 = 6 (cm).

Bài 5. Một hình trụ có chiều cao bằng 5 cm. Biết diện tích toàn phần gấp đôi diện tích xung quanh. Tính thể tích hình trụ.

Hướng dẫn giải

Vì diện tích toàn phần bằng hai lần diện tích xung quanh nên

2πRh + 2πR2 = 4πRh nên 2πR2 = 2πRh hay R = h.

Do đó, bán kính đáy là 5 cm.

Thể tích của hình trụ là

V = πR2h = π · 52 · 5 = 125π (cm3).

Vậy thể tích hình trụ là 125π cm3.

Bài 6. Một hình nón có bán kính đáy bằng 20 cm, số đo thể tích (tính bằng cm2) bằng bốn lần số đo diện tích xung quanh (tính bằng cm2). Tính chiều cao của hình nón.

Hướng dẫn giải

Bài tập cuối chương 10 (Lý thuyết Toán lớp 9) | Kết nối tri thức

Gọi h là chiều cao của hình nón.

Thể tích của hình nón bằng:

V=13πr2h=13π.202.h=4003πh .

Đường sinh SA bằng h2+202=h2+400 .

Diện tích xung quanh của hình nón bằng:

Sxq=π.20.h2+400

Do V = 4Sxq nên 4003πh=4π.20.h2+400

 5h=3h2+400

 5h2=9h2+400

 h = 15 (cm)

Vậy chiều cao của hình nón bằng 15 cm.

Bài 7. Một thùng phuy hình trụ có số đo diện tích xung quanh (tính bằng mét vuông) đúng bằng số đo thể tích (tính bằng mét khối). Tính bán kính đáy của thùng phuy.

Hướng dẫn giải

Gọi bán kính đáy và chiều cao thùng phuy lần lượt là R và h.

Ta có Sxq = 2πRh (m2);

 V = πR2h (m3).

Theo đề bài hai số đo trên bằng nhau nên ta có 2πRh = πR2h.

Suy ra R = 2 (m).

Vậy bán kính đáy của thùng phuy là 2 m.

Bài 8. Một trái dưa có dạng hình cầu. Bổ đôi trái dưa này ra thì mặt cắt có diện tích là 314 cm2. Tính thể tích của trái dưa đó.

Hướng dẫn giải

Khi bổ đôi trái dưa thì mặt cắt là một hình tròn.

Ta có: S = πR2

Suy ra R=Sπ≈3143,14=10 (cm).

Thể tích của trái dưa là

V=43πR3=43π.103≈4187 (cm3)

Vậy thể tích trái dưa là 4 187 (cm3).

Bài 9. Quả bóng bàn có số đo diện tích bề mặt (tính bằng cm2) gấp 1,5 lần số đo thể tích của nó (tính bằng cm3). Tính bán kính, diện tích và thể tích của quả bóng bàn.

Hướng dẫn giải

Theo đề bài, ta có 4πR2=1,5⋅43πR3 nên R = 2 cm.

Do đó, diện tích quả bóng là:

S = 4πR2 = 16π (cm2).

Thể tích của quả bóng là:

V =43πR3 = 43π.23=323π(cm3).

Vậy bán kính quả bóng là 2 cm, diện tích quả bóng là 16π cm2 và thể tích quả bóng là 323πcm3.

Bài 10. Hình bên dưới minh họa bộ phận lọc của một bình nước. Bộ phận này gồm một hình trụ và một nửa hình cầu với kích thước ghi trên hình.

Bài tập cuối chương 10 (Lý thuyết Toán lớp 9) | Kết nối tri thức

Hãy tính:

a) Thể tích của bộ phận đó;

b) Diện tích mặt ngoài của bộ phận này.

Hướng dẫn giải

a) Thể tích phần hình trụ là

V1 = πR2h = π · 52 · 6 = 150π (cm3)

Thể tích nửa hình cầu:

V2=12⋅43πR3=12⋅43π⋅53=2503π (cm3)

Thể tích bộ phận lọc là:

V = V1 + V2 = 150π + 2503π= 7003π(cm3)

Vậy thể tích bộ phận lọc là 7003πcm3.

b) Diện tích xung quanh của hình trụ là:

S1 = 2πRh = 2π · 5 · 6 = 60π (cm2)

Diện tích đáy hình trụ là:

S2 = π · R2 = π · 52 = 25π (cm3)

Diện tích nửa mặt cầu là: S3 = 12· 4πR2 = 2π · 52 = 50π (cm3).

Diện tích mặt ngoài của bộ phận lọc là:

S = S1 + S2 + S3 = 60π + 25π + 50π = 135π (cm2).

Vậy diện tích mặt ngoài của bộ phận lọc là 135π cm2.

Trắc nghiệm: Tổng hợp lý thuyết Chương 10

I. Nhận biết

Câu 1. Gọi l,h,R lần lượt là độ dài đường sinh, chiều cao và bán kính của hình trụ. Đẳng thức luôn đúng là

A. R=h.

B. l=h.

C. l2=h2+R2.

D. R2=h2+l2.

Đáp án: B

Trong hình trụ, ta có độ dài đường sinh luôn bằng chiều cao của hình trụ.

Tức là, l=h.

Vậy ta chọn phương án B.

Câu 2. Cho hình trụ nằm bên trong hình lập phương có cạnh bằng (như hình vẽ).

10 Bài tập trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Chương 10 (có đáp án)

Khẳng định nào sau đây sai?

A. Đường kính đáy của hình trụ là 20cm.

B. Chiều cao của hình trụ là 40cm.

C. Đường kính đáy của hình trụ là 40cm.

D. Đường sinh của hình trụ là 40cm.

Đáp án: A

⦁ Độ dài đường sinh luôn bằng chiều cao của hình trụ và bằng cạnh của hình lập phương.

Tức là, l=h=40cm. Do đó phương án B, D đúng.

⦁ Đường kính đáy của hình trụ bằng cạnh của hình lập phương.

Tức là, 2r=40cm.Do đó phương án A sai, phương án C đúng.

Vậy ta chọn phương án A.

Câu 3. Khi quay một tam giác vuông quanh đường thẳng cố định chứa một cạnh góc vuông của tam giác vuông đó thì ta được

A. hình lập phương.

B. hình cầu.

C. hình trụ.

D. hình nón.

Đáp án: D

Khi quay một tam giác vuông quanh đường thẳng cố định chứa một cạnh góc vuông của tam giác vuông đó thì ta được một hình nón.

10 Bài tập trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Chương 10 (có đáp án)

Do đó ta chọn phương án D.

Câu 4. Cho hình nón có bán kính đáy r=3cm, độ dài đường sinh l=4cm. Diện tích xung quanh của hình nón đó bằng

A. 4π3cm2.

B. π39cm2.

C. 8π3cm2.

D. 12πcm2.

Đáp án: A

Diện tích xung quanh của hình nón đó là: Sxq=πrl=π⋅3⋅4=4π3(cm2).

Vậy ta chọn phương án A.

Câu 5. Nếu cắt một hình cầu bởi một mặt phẳng không đi qua tâm hình cầu thì phần chung giữa chúng là một

A. hình chữ nhật.

B. đường tròn.

C. đường tròn lớn.

D. hình tròn.

Đáp án: D

Nếu cắt một hình cầu bởi một mặt phẳng không đi qua tâm hình cầu thì phần chung giữa chúng là một hình tròn.

10 Bài tập trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Chương 10 (có đáp án)

Do đó ta chọn phương án D.

II. Thông hiểu

Câu 6. Cho hình trụ có đường kính đáy 10cm, chiều cao 4cm Diện tích xung quanh của hình trụ này là

A. 80πcm2.

B. 20πcm2.

C. 90πcm2.

D. 40πcm2.

Đáp án: D

Bán kính đáy của hình trụ đó là: r=102=5(cm).

Diện tích xung quanh của hình trụ đó là: Sxq=2πrh=2π⋅5⋅4=40π(cm2).

Vậy ta chọn phương án D.

Câu 7. Một hình trụ có chiều cao bằng a và chu vi đường tròn đáy bằng 4πa. Thể tích của khối trụ này bằng

A. 2πa3.

B. 43πa3.

C. 4πa3.

D. 16πa3.

Đáp án: C

Bán kính đáy của hình trụ đó là: r=C2π=4πa2π=2a.

Thể tích của khối trụ đó là: V=πr2h=π⋅2a2⋅a=4πa3.

Vậy ta chọn phương án C.

Câu 8. Cho hình nón có chiều cao bằng avà đường kính đường tròn đáy bằng 2a Thể tích của hình nón bằng

A. πa33.

B. 4πa33.

C. 4πa3.

D. πa3.

Đáp án: A

Bán kính đường tròn đáy là: r=2a2=a.

Thể tích của hình nón là: V=13πr2h=13π⋅a2⋅a=πa33.

Vậy ta chọn phương án A.

Câu 9. Một hình nón có độ dài đường sinh là 9dm và diện tích xung quanh bằng 54πdm2. Bán kính đáy của hình nón đó bằng

A. 12dm.

B. 9dm.

C. 6dm.

D. 3dm.

Đáp án: C

Gọi r(dm) là bán kính đáy của hình nón.

Công thức tính diện tích xung quanh của hình nón là: Sxq=πrl(dm2).

Theo bài, ta có: πrl=54π

Suy ra πr⋅9=54π

Do đó r=54π9π=6(dm).

Vậy ta chọn phương án C.

III. Vận dụng

Câu 10. Một bồn chứa xăng hình trụ có đường kính đáy 2,2m và chiều cao 3,5m. Biết rằng, cứ 1kg sơn thì sơn được 8m2. Giả sử bềdày thành bồn chứa xăng không đáng kể và lấy π≈3,14.Hỏi để sơn bề mặt ngoài của bồn chứa xăng hết bao nhiêu ki-lô-gam sơn (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?

A. 1kg sơn.

B. 2kg sơn.

C. 3kg sơn.

D. 4kg sơn.

Đáp án: D

Bán kính đáy của bồn chứa xăng là: r=2,22=1,1(m).

Diện tích toàn phần của bồn chứa xăng là:

Stp=2πrh+r=2π⋅1,1⋅3,5+1,1=10,12π(m2).

Số ki-lô-gam sơn cần dùng để sơn bề mặt ngoài của bồn chứa xăng là:

10,12π8≈10,12⋅3,148≈4kg.

Vậy ta chọn phương án D.

Xem thêm tóm tắt lý thuyết Toán lớp 9 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Lý thuyết Bài 28: Đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp của một tam giác

Lý thuyết Bài 29: Tứ giác nội tiếp

Lý thuyết Bài 30: Đa giác đều

Lý thuyết Bài 31: Hình trụ và hình nón

Lý thuyết Bài 32: Hình cầu

Xem thêm tài liệu Toán lớp 9:

Giải Toán 9 Bài tập cuối chương 10

Giải SBT Toán 9 Bài tập cuối chương 10

Giáo án Bài tập cuối chương 10 lớp 9

Giáo án điện tử Bài tập cuối chương 10 lớp 9

1 503 15/07/2026


Xem thêm các chương trình khác: