Lý thuyết Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn Toán lớp 9 (Kết nối tri thức)

Với lý thuyết Toán lớp 9 Bài 4: Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn chi tiết, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Toán 9.

1 945 15/07/2026


Lý thuyết Toán 9 Bài 4: Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn - Kết nối tri thức

A. Lý thuyết Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn

1. Phương trình tích

Để giải phương trình (ax + b)(cx + d) = 0, ta giải hai phương trình ax + b = 0 và cx + d = 0. Sau đó lấy tất cả các nghiệm của chúng.

Ví dụ 1. Giải các phương trình:

a) 2x(5x + 1) = 0;

b) (2x + 4)(3x + 7) = 0.

Hướng dẫn giải

a) Ta có 2x(5x + 1) = 0

Nên 2x = 0 hoặc 5x + 1 = 0

• 2x = 0, suy ra x = 0.

• 5x + 1 = 0 hay 5x = –1, suy ra x=−15

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là x = 0 và x=−15

b) Ta có (2x + 4)(3x + 7) = 0

Nên 2x + 4 = 0 hoặc 3x + 7 = 0.

• 2x + 4 = 0 hay 2x = –4, suy ra x = –2.

• 3x + 7 = 0 hay 3x = –7, suy ra x=−73.

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là x = –2 và x=−73.

Nhận xét: Để giải phương trình, ta thực hiện theo hai bước:

Bước 1. Đưa phương trình về phương trình tích (ax + b)(cx + d) = 0.

Bước 2. Giải phương trình tích tìm được.

Ví dụ 2. Giải các phương trình:

a) (2x + 1)2 – 9x2 = 0;

b) x2 – 2x = 3x – 6.

Hướng dẫn giải

a) Biến đổi phương trình đã cho về phương trình tích như sau:

(3x + 1)2 – 16x2 = 0

(3x + 1)2 – (4x)2 = 0

(3x + 1 + 4x)(3x + 1 – 4x) = 0

(7x + 1)(–x + 1) = 0

Ta giải hai phương trình sau:

• 7x + 1 = 0 hay 7x = –1, suy ra x=−17

• –x + 1 = 0 hay –x = –1, suy ra x = 1.

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là x=−17 và x = 1.

b) Biến đổi phương trình đã cho về phương trình tích như sau:

x2 – 2x = 3x – 6

x2 – 2x – 3x + 6 = 0

(x2 – 2x) – (3x – 6) = 0

x(x – 2) – 3(x – 2) = 0

(x – 2)(x – 3) = 0

Ta giải hai phương trình sau:

• x – 2 = 0 suy ra x = 2.

• x – 3 = 0 suy ra x = 3.

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là x = 2 và x = 3.

2. Phương trình chứa ẩn ở mẫu

2.1. Điều kiện xác định của một phương trình

Đối với phương trình chứa ẩn ở mẫu, ta thường đặt điều kiện cho ẩn để tất cả các mẫu thức trong phương trình đều khác 0 và gọi là điều kiện xác định (viết tắt là ĐKXĐ) của phương trình.

Ví dụ 3. Tìm điều kiện xác định của mỗi phương trình sau:

a) 5x−4x−3=1;

b) x−1x−5=12x+3−25

Hướng dẫn giải

a) Vì x – 3 ≠ 0 hay x ≠ 3 nên ĐKXĐ của phương trình5x−4x−3=1 là x ≠ 3.

b) Ta có x – 5 ≠ 0 khi x ≠ 5 và 2x + 3 ≠ 0 khi x≠−32 nên ĐKXĐ của phương trình x−1x−5=12x+3−25 là x ≠ 5 và x≠−32.

2.2. Cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu

Các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu

Bước 1. Tìm điều kiện xác định của phương trình.

Bước 2. Quy đồng mẫu thức hai vế của phương trình rồi khử mẫu.

Bước 3. Giải phương trình vừa tìm được.

Bước 4 (Kết luận). Trong các giá trị tìm được của ẩn ở Bước 3, giá trị nào thỏa mãn điều kiện xác định chính là nghiệm của phương trình đã cho.

Ví dụ 4. Giải các phương trình:

a) x−4x+1+x2x−1=0;

b) x−1x+2−xx−2=4−6xx2−4.

Hướng dẫn giải

a) Điều kiện xác định: x ≠ –1 và x≠12.

Quy đồng mẫu và khử mẫu, ta được

x−4x+1+x2x−1=0

x−42x−1x+12x−1+xx+1x+12x−1=0

Suy ra (x – 4)(2x – 1) + x(x + 1) = 0

(2x2 – 8x – x + 4) + (x2 + x) = 4 – 6x

x2 – 9x + 4 + x2 + x = 4 – 6x

2x2 – 8x + 4 = 4 – 6x

2x2 – 8x + 6x = 4 – 4

2x2 -2x = 0

2x(x – 1) = 0

2x = 0 hoặc x – 1 = 1

x = 0 (thỏa mãn ĐKXĐ) hoặc x = 1(thỏa mãn ĐKXĐ).

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là x = 0 và x = 1.

b) Điều kiện xác định: x ≠ 2 và x ≠ –2.

Quy đồng mẫu và khử mẫu, ta được

x−1x+2−xx−2=4−6xx2−4

x−1x+2−xx−2=4−6xx−2x+2

x−1x−2x−2x+2−xx+2x−2x+2=4−6xx−2x+2

Suy ra (x – 1)(x – 2) – x(x + 2) = 4 – 6x

(x2 – 3x + 2) – (x2 + 2x) = 4 – 6x

x2 – 3x + 2 – x2 – 2x = 4 – 6x

–5x + 2 = 4 – 6x

6x - 5x = 4 - 2

x = 2 (không thỏa mãn ĐKXĐ).

Vậy phương trình đã cho vô nghiệm.

B. Bài tập Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn

Bài 1. Điều kiện xác định của phương trình 2x−2=x là

A. x ≠ 2;

B. x ≠-2;

C. x ≠ 2 và x ≠ 1;

D. x ≠ 2 và x ≠ 0.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Điều kiện xác định của phương trình 2x−2=x là x - 2 ≠ 0 hay x ≠ 2.

Bài 2. Giải các phương trình:

a) 4x(x + 2) = 0;

b) (x – 7)(2x + 5) = 0;

c) x(3x + 5) – 9x – 15 = 0;

d) x2 - 16 + 5x(x - 4) = 0.

Hướng dẫn giải

a) Ta có 5x(4x + 3) = 0

Nên 5x = 0 hoặc 4x + 3 = 0

• 5x = 0, suy ra x = 0.

• 4x + 3 = 0 hay 4x = –3, suy ra x=−34

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là x = 0 và x=−34

b) Ta có (x – 7)(2x + 5) = 0

Nên x – 7 = 0 hoặc 2x + 5 = 0.

• x – 7 = 0 suy ra x = 7.

• 2x + 5 = 0 hay 2x = –5, suy ra x=−52.

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là x = 7 và x=−52.

c) Biến đổi phương trình đã cho về phương trình tích như sau:

x(3x + 5) – 9x – 15 = 0

x(3x + 5) – 3(3x + 5) = 0

(3x + 5)(x – 3) = 0

Ta giải hai phương trình sau:

• 3x + 5 = 0 hay 3x = -5 suy ra x=−53.

• x -3 = 0 suy ra x = 3.

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là x=−53 và x = 3.

Bài 3. Nghiệm của phương trình (x + 3)(x - 1) = 0 là

A. x = 1;

B. x = -3;

C. x = 1; x = -3;

D. x = -1; x = -3

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có (x + 3)(x - 1) = 0

Nên x + 3= 0 hoặc x - 1 = 0.

• x + 3 = 0 suy ra x = -3.

• x - 1 = 0 suy ra x = 1.

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là x = -3 và x = 1.

Bài 4. Tìm điều kiện xác định của mỗi phương trình sau:

a) 2x−34x+1=1;

b) x−13x+1+x−32x+1=15.

Hướng dẫn giải

a) Điều kiện xác định của phương trình là 4x +1 ≠ 0 hay x≠−14.

b) Ta có 3x + 1 ≠ 0 khi x≠−13 và 2x –+1 ≠ 0 khi x≠−12

Vậy điều kiện xác định của phương trình là x≠−13 và x≠−12.

Bài 5. Giải các phương trình:

a) 2xx+2−2=xx+2;

b) 2x+3−3x−2=1−5xx+3x−2;

c) x−5x+1+5x=6x2+x.

Hướng dẫn giải

a) Điều kiện xác định: x ≠ –1 và x≠12.

Quy đồng mẫu và khử mẫu, ta được

2xx+2−2=xx+2

2x−2x+2x+2=xx+2

Suy ra 2x – 2(x + 2) = x

2x – 2x – 4 = x

x = -4 (thỏa mãn điều kiện)

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = –4.

b) Điều kiện xác định: x ≠ –3 và x ≠ 2.

Quy đồng mẫu và khử mẫu, ta được

2x+3−3x−2=1−5xx+3x−2

2x−2x+3x−2−3x+3x+3x−2=1−5xx+3x−2

Suy ra 2(x – 2) – 3(x + 3) = 1 – 5x

2x – 4 – 3x – 9 = 1 – 5x

-x - 13 = 1 - 5x

-x + 5x = 1 + 13

4x = 14

x=72 (thỏa mãn ĐKXĐ).

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x=72

c) Điều kiện xác định: x ≠ 0 và x ≠ –1.

Quy đồng mẫu và khử mẫu, ta được

x−5x+1+5x=6x2+x

xx−5xx+1+5x+1xx+1=6xx+1

x2−5xxx+1+5x+5xx+1=6xx+1

x2+5xx+1=6xx+1

Suy ra x2 + 5 = 6

x2 = 1

x = ±1

Đối chiếu ĐKXĐ nên suy ra x = 1 là nghiệm của phương trình.

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = 1.

C. Sơ đồ tư duy Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn.

Trắc nghiệm: Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn

I. Nhận biết

Câu 1. Phương trình nào sau đây là phương trình tích?

A. x + 5 = x - 3.

B. (x +5 )(x - 3) = 1.

C. (x + 5)(x - 3 )= 0.

D. .

Đáp án đúng là: C

Phương trình tích là (x + 5)(x - 3 )= 0.

Câu 2. Phương trình 3( x - 5) - 2x(5 - x) = 0 biến đổi về phương trình tích có dạng là

A. (x - 5) (3 - 2x) = 0.

B. (x - 5) (2x - 3) = 0.

C. (x - 5) (3+ 2x) = 0.

D. (5- x) (3 - 2x) = 0

Đáp án đúng là: C

Ta có:

3(x - 5) - 2x( 5 - x) = 0

3(x - 5) + 2x(x - 5) = 0

(x - 5)(3 + 2x) = 0

Vậy ta chọn phương án C.

Câu 3. Phương trình nào dưới đây là phương trình chứa ẩn ở mẫu?

A. .

B. .

C. .

D. .

Đáp án đúng là: B

Phương trình chứa ẩn ở mẫu là .

Câu 4. Điều kiện xác định của phương trình là

A.

B. .

C. và .

D. và

Đáp án đúng là: B

Điều kiện xác định của phương trình là: (do với mọi hay .

Câu 5. Mẫu thức chung đơn giản nhất khi quy đồng mẫu thức hai vế của phương trình là

A. .

B. (x - 3) (3 - x).

C. x - 3.

D. 5(x - 3).

Đáp án đúng là: C

Ta viết phương trình thành

Do đó mẫu chung đơn giản nhất khi quy đồng mẫu thức hai vế của phương trình đó là x - 3.

II. Thông hiểu

Câu 6. Gọi S là tập hợp tất cả các nghiệm của phương trình - 4( x - 5) (9 - 3x) = 0. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A.

B.

C.

D.

Đáp án đúng là: D

Giải phương trình:

- 4(x - 5) (9 - 3x) = 0

(x - 5) (9 - 3x) = 0

x - 5 = 0 hoặc 9 - 3x = 0

x = 5 hoặc x = 3.

Như vậy, các nghiệm của phương trình đã cho là x = 5; x = 3

Khi đó tập hợp tất cả các nghiệm của phương trình đã cho là

Vậy ta chọn phương án D.

Câu 7. Phương trình có nghiệm là

A.x = - 7.

B. x = 7.

C.

D.

Đáp án đúng là: A

Điều kiện xác định:

Giải phương trình:

2(x + 6) = x + 5

2x + 12 = x + 5

x = - 7.

Ta thấy x = - 7 thỏa mãn điều kiện xác định của phương trình.

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = - 7

Ta chọn phương án A.

Câu 8. Điều kiện xác định của phương trình là

A. và

B.

C.

D.

Đáp án đúng là: B

Ta có .

Ta thấy rằng với mọi

Điều kiện xác định của phương trình đã cho là: , tức là

Vậy ta chọn phương án B.

Câu 9. Gọi S là tập hợp tất cả các nghiệm của phương trình x(4x + 8) - 16x - 32 = 0 . Khẳng định nào sau đây là đúng?

A.

B.

C.

D.

Đáp án đúng là: C

Giải phương trình:

x(4x + 8) - 16x - 32 = 0

x(4x + 8) - 4(4x + 8) = 0

(x - 4) (4x + 8) = 0

4(x - 4)(x + 2) = 0

x - 4 = 0 hoặc x + 2 = 0

x = 4 hoặc x = - 2.

Vì vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là x = 4 và x = - 2 nên

Vậy ta chọn phương án C.

III. Vận dụng

Câu 10. Cho hai biểu thức và Có bao nhiêu giá trị nào của x để hai biểu thức A và B có cùng một giá trị?

A. 0.

B. 1.

C. 2.

D. 3.

Đáp án đúng là: B

Theo đề, ta có A = B

Tức là, (1)

Điều kiện xác định: và

Từ (1), ta có:

3(3x - 1) - 2(3x + 1) = x - 5

9x - 3 - 6x - 2 = x - 5

2x = 0

x = 0 (thỏa mãn điều kiện xác định).

Vậy khi x = 0 thì A = B

Do đó ta chọn phương án B.

  • Xem thêm tóm tắt lý thuyết Toán lớp 9 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Lý thuyết Bài 5: Bất đẳng thức và tính chất

Lý thuyết Bài 6: Bất phương trình bậc nhất một ẩn

Lý thuyết Bài 7: Căn bậc hai và căn thức bậc hai

Lý thuyết Bài 8: Khai căn bậc hai với phép nhân và phép chia

Lý thuyết Bài 9: Biến đổi đơn giản và rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai

Xem thêm tài liệu Toán lớp 9:

Giải Toán 9 Bài 4: Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn

Giải SBT Toán 9 Bài 4: Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn

Giáo án Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn lớp 9

Giáo án điện tử Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn lớp 9

1 945 15/07/2026


Xem thêm các chương trình khác: