Lý thuyết Hình cầu Toán lớp 9 (Kết nối tri thức)

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 9 Bài 32: Hình cầu hay, chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt Toán 9.

1 908 15/07/2026


Lý thuyết Toán 9 Bài 32: Hình cầu

1. Mặt cầu và hình cầu

− Một số yếu tố của mặt cầu:

Hình cầu (Lý thuyết Toán lớp 9) | Kết nối tri thức

Tâm mặt cầu: O.

Bán kính mặt cầu: R = OB.

− Nếu cắt một hình cầu bởi một mẳng phẳng thì phần chung của mặt phẳng và hình cầu (còn gọi là mặt cắt) là một hình tròn.

− Nếu cắt một mặt cầu bán kính R bởi một mặt phẳng thì phần chung của mặt phẳng và mặt cầu là một đường tròn.

+ Khi mặt phẳng đi qua tâm thì đường tròn đó có bán kính R và được gọi là đường tròn lớn.

+ Khi mặt phẳng không đi qua tâm thì đường tròn đó có bán kính nhỏ hơn R.

Ví dụ: Trái đất là một hình cầu với bán kính bằng 6 400 km.

2. Diện tích mặt cầu và thể tích hình cầu

− Diện tích hình cầu: S = 4πR2.

− Thể tích hình cầu: V=43πR3.

Ví dụ: Biết Trái Đất có bán kính bằng 6 400 km. Tính diện tích bề mặt và thể tích Trái Đất.

Hướng dẫn giải

Diện tích bề mặt Trái Đất là:

S = 4πR2 = 4π . 6 4002 ≈ 514 457 600 (km2)

Thể tích Trái Đất là:

V=43πR3=43π.64003≈1,098.1012(km3)

Sơ đồ tư duy Hình cầu

Lý thuyết Hình cầu - Toán 9 Kết nối tri thức (ảnh 1)

Bài tập Hình cầu

Bài 1. Một phao có hình cầu tự động đóng nước chảy vào bể khi bể đầy. Biết diện tích bề mặt của phao là 804 cm2, bán kính của phao là (làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).

A. 5 cm.

B. 6 cm.

C. 7 cm.

D. 8 cm.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Từ công thức S = 4πR2.

Suy ra R=S4π=8044π≈8 (cm).

Bài 2. Phần trên của một chiếc cốc chân cao có dạng nửa hình cầu. Biết cốc này có thể chứa được 56,5 ml nước. Đường kính của miệng cốc là

A. 5 cm.

B. 6 cm.

C. 7 cm.

D. 8 cm.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Vì dung dích của cốc là 56,5 ml nên thể tích của cốc là 56,5 cm3.

Ta có V=43πR3, do đó có thể tích của nửa hình cầu là 23πR3.

Theo đề bài, ta có 23πR3=56,5.

Do đó R3=3.56.52π≈27 (cm3), suy ra R = 3 cm.

Vậy đường kính của miệng cốc là 3 · 2 = 6 (cm).

Bài 3. Một trái dưa có dạng hình cầu. Bổ đôi trái dưa này ra thì mặt cắt có diện tích là 314 cm2. Tính thể tích của trái dưa đó.

Hướng dẫn giải

Khi bổ đôi trái dưa thì mặt cắt là một hình tròn.

Ta có: S = πR2

Suy ra R=Sπ≈3143,14=10 (cm).

Thể tích của trái dưa là

V=43πR3=43π.103≈4187(cm3).

Vậy thể tích trái dưa là 4 187 (cm3).

Bài 4. Quả bóng bàn có số đo diện tích bề mặt (tính bằng cm2) gấp 1,5 lần số đo thể tích của nó (tính bằng cm3). Tính bán kính, diện tích và thể tích của quả bóng bàn.

Hướng dẫn giải

Theo đề bài, ta có 4πR2=1,5⋅43πR3 nên R = 2 cm.

Do đó, diện tích quả bóng là:

S = 4πR2 = 16π (cm2).

Thể tích của quả bóng là:

V = 43πR3 = 43π.23=323π(cm3).

Vậy bán kính quả bóng là 2 cm, diện tích quả bóng là 16π cm2 và thể tích quả bóng là 323πcm3.

Bài 5. Hình bên dưới minh họa bộ phận lọc của một bình nước. Bộ phận này gồm một hình trụ và một nửa hình cầu với kích thước ghi trên hình.

Hình cầu (Lý thuyết Toán lớp 9) | Kết nối tri thức

Hãy tính:

a) Thể tích của bộ phận đó;

b) Diện tích mặt ngoài của bộ phận này.

Hướng dẫn giải

a) Thể tích phần hình trụ là

V1 = πR2h = π · 52 · 6 = 150π (cm3)

Thể tích nửa hình cầu:

V2=12⋅43πR3=12⋅43π⋅53=2503π (cm3)

Thể tích bộ phận lọc là:

V = V1 + V2 = 150π + 2503π= 7003π(cm3)

Vậy thể tích bộ phận lọc là 7003πcm3.

b) Diện tích xung quanh của hình trụ là:

S1 = 2πRh = 2π · 5 · 6 = 60π (cm2)

Diện tích đáy hình trụ là:

S2 = π · R2 = π · 52 = 25π (cm3)

Diện tích nửa mặt cầu là: S3 = · 4πR2 = 2π · 52 = 50π (cm3).

Diện tích mặt ngoài của bộ phận lọc là:

S = S1 + S2 + S3 = 60π + 25π + 50π = 135π (cm2).

Vậy diện tích mặt ngoài của bộ phận lọc là 135π cm2.

Trắc nghiệm: Hình cầu

I. Nhận biết

Câu 1. Hình cầu tâm O bán kính R được tạo ra khi quay

A. tam giác vuông quanh cạnh góc vuông.

B. hình chữ nhật quanh một cạnh của nó.

C. nửa đường tròn tâm O bán kính R quanh đường kính của nó.

D. nửa hình tròn tâm O bán kính R quanh đường kính của nó.

Đáp án: D

Hình cầu tâm O bán kính R được tạo ra khi quay nửa hình tròn tâm O bán kính R quanh đường kính của nó.

10 Bài tập Hình cầu (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 9

Do đó ta chọn phương án D.

Câu 2. Cho hình vẽ dưới đây.

10 Bài tập Hình cầu (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 9

Bán kính hình cầu bằng

A. 10cm.

B. 5cm.

C. 10cm.

D. 20cm.

Đáp án: B

Quan sát hình vẽ, ta thấy hình cầu có độ dài đường kính là 10cm.

Suy ra bán kính của hình cầu là: R=102=5(cm).

Vậy ta chọn phương án B.

Câu 3. Khi cắt hình cầu tâm O bán kính R bởi một mặt phẳng bất kỳ thì mặt cắt thu được luôn là một

A. hình vuông.

B. hình chữ nhật.

C. hình tam giác.

D. hình tròn.

Đáp án: D

Nếu cắt một hình cầu bởi một mặt phẳng thì phần chung giữa chúng là một hình tròn (như hình vẽ).

10 Bài tập Hình cầu (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 9

Do đó ta chọn phương án D.

Câu 4. Mặt cầu bán kính R có diện tích là

A. S=43πR3.

B. S=4πR3.

C. S=4πR2.

D. S=πR2.

Đáp án: C

Mặt cầu tâm O bán kính R có diện tích là: S=4πR2.

Do đó ta chọn phương án C.

Câu 5. Hình cầu bán kính R có thể tích bằng

A. V=43πR3.

B. V=4πR3.

C. V=4πR2.

D. V=πR2.

Đáp án: A

Thể tích hình cầu đã cho là: V=43πR3.

Vậy ta chọn phương án A.

II. Thông hiểu

Câu 6. Hình cầu tâm O bán kính R có diện tích bề mặt bằng 4πm2 thì có bán kính R là

A. R=3m.

B. R=2m.

C. R=1m.

D. R=4m.

Đáp án: C

Công thức diện tích bề mặt của hình cầu là S=4πR2.

Suy ra R2=S4π=4π4π=1. Do đó R=1m.

Vậy ta chọn phương án C.

Câu 7. Một mặt cầu có đường kính d=30cm. Diện tích mặt cầu đó bằng

A. 225cm2.

B. 225πcm2.

C. 900cm2.

D. 900πcm2.

Đáp án: D

Bán kính của mặt cầu đó là: R=d2=302=15(cm).

Diện tích mặt cầu đó là: S=4πR2=4π⋅152=900π(cm2).

Vậy ta chọn phương án D.

Câu 8. Cho hình cầu có đường kính của đường tròn lớn là 50dm. Thể tích hình cầu đó bằng

A. 15625πdm3.

B. 15625π3dm3.

C. 62500πdm3.

D. 62500π3dm3.

Đáp án: D

Bán kính của hình cầu đó là: R=502=25(dm).

Thể tích của hình cầu đó là:

V=43πR3=43π⋅253=62500π3(dm3).

Vậy ta chọn phương án D.

Câu 9. Một quả bóng bi-a có dạng hình cầu, biết đường kính của nó bằng 61mm. Độ dài đường tròn lớn của quả bóng bi-a (lấy π≈3,14) khoảng

A. 191,54mm.

B. 95,77mm.

C. 182,65mm.

D. 150,68mm.

Đáp án: A

Độ dài đường tròn lớn của quả bóng bi-a hình cầu là chu vi hình tròn có đường kính bằng đường kính của quả bóng bi-a hình cầu.

Suy ra độ dài đường tròn lớn của quả bóng bi-a là:

C=πd=61π≈61⋅3,14=191,54mm.

Vậy ta chọn phương án A.

III. Vận dụng

Câu 10. Một tháp nước có bể chứa là một hình cầu, bán kính phía trong đo được là 6m. Người ta dự tínhlượng nước đựng đầy trong tháp đó đủ dùng cho một khu dân cư trong một ngày. Cho biết khu dân cư đócó 6520 người. Hỏi người ta đã dự tính mức bình quân mỗi người dùng bao nhiêu lít nước trong một ngày (lấy π≈3,14)?

A. 140 lít.

B. 139 lít.

C. 138 lít.

D. 141lít.

Đáp án: B

Dung tích của bể chứa là:

V=43πR3≈43⋅3,14⋅63=904,320(m3)=904320(dm3)=904320(l).

Số lít nước người ta đã dự tính mức bình quân mỗi người dùng trong một ngày là:

904320:6520≈139(l).

Do đó người ta đã dự tính mức bình quân mỗi người dùng 139lít nước trong một ngày.

Vậy ta chọn phương án B.

Xem thêm tóm tắt lý thuyết Toán lớp 9 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Lý thuyết Bài 28: Đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp của một tam giác

Lý thuyết Bài 29: Tứ giác nội tiếp

Lý thuyết Bài 30: Đa giác đều

Lý thuyết Bài 31: Hình trụ và hình nón

Lý thuyết Bài 32: Hình cầu

Xem thêm tài liệu Toán lớp 9:

Giải Toán 9 Bài 32: Hình cầu

Giải SBT Toán 9 Bài 32: Hình cầu

Giáo án Hình cầu lớp 9

Giáo án điện tử Hình cầu lớp 9

1 908 15/07/2026


Xem thêm các chương trình khác: