Lý thuyết Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn Toán lớp 9 (Kết nối tri thức)
Với lý thuyết Toán lớp 9 Bài 16: Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn chi tiết, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Toán 9.
Lý thuyết Toán 9 Bài 16: Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn- Kết nối tri thức
A. Lý thuyết Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn
1. Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn

Điểm chung H của đường thẳng và đường tròn tiếp xúc với nhau goi là tiếp điểm. Khi đó đường thẳng a còn gọi là tiếp tuyến của đường tròn (O) tại H.
Đường thẳng a tiếp xúc với đường tròn (O) tại H thì .
2. Dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn
Dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến
|
Nếu một đường thẳng đi qua một điểm nằm trên một đường tròn và vuông góc với bán kính đi qua điểm đó thì đường thẳng ấy là tiếp tuyến của đường tròn. |

3. Hai tiếp tuyến cắt nhau của một đường tròn
Tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau
|
Nếu hai tiếp tuyến của đường tròn (O) cắt nhau tại điểm P thì: - Điểm P cách đều hai tiếp điểm; - PO là tia phân giác của góc tạo bởi hai tiếp tuyến; - OP là tia phân giác của góc tạo bởi hai bán kính qua hai tiếp điểm. |

Ví dụ: Cho đường tròn (O), B, C (O). Tiếp tuyến của (O) tại B và C cắt nhau tại A.

Khi đó:
- AB = AC
- Tia AO là tia phân giác của .
- Tia OA là tia phân giác của .
B. Bài tập Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn
Đang cập nhật ...
C. Sơ đồ tư duy Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn

Câu 1. Đường thẳng và đường tròn có nhiều nhất bao nhiêu điểm chung?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Đáp án: B
Đường thẳng và đường tròn có nhiều nhất 2 điểm chung.
Vậy ta chọn phương án B.
Câu 2. Nếu đường thẳng và đường tròn có duy nhất một điểm chung thì
A. Đường thẳng tiếp xúc với đường tròn.
B. Đường thẳng cắt đường tròn.
C. Đường thẳng và đường tròn không giao nhau.
D. Đáp án khác.
Đáp án: A
Đường thẳng và đường tròn gọi là tiếp xúc với nhau nếu chúng có duy nhất một điểm chung.
Do đó ta chọn phương án A.
Câu 3. Cho đường tròn và đường thẳng a. Kẻ tại điểm H biết Khi đó, đường thẳng a và đường tròn có vị trí tương đối là
A. Tiếp xúc với nhau.
B. Cắt nhau.
C. Không cắt nhau.
D. Đáp án khác.
Đáp án: C
Vì nên đường thẳng a và đường tròn không cắt nhau.
Vậy ta chọn phương án C.
Câu 4. Cho đường tròn a và đường tròn . Kẻ tại điểm H , biết Khi đó, đường thẳng a và đường tròn
A. Tiếp xúc với nhau.
B. Cắt nhau.
C. Không cắt nhau.
D. Đáp án khác.
Đáp án: B
Vì nên đường thẳng a và đường tròn cắt nhau.
Vậy ta chọn phương án B.
Câu 5. Cho hai tiếp tuyến của một đường tròn cắt nhau tại một điểm. Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. Tia nối từ điểm đó tới tâm là tia phân giác của góc tạo bởi hai bán kính
B. Tia nối từ tâm tới điểm đó là tia phân giác của góc tạo bởi hai tiếp tuyến
C.Khoảng cách từ điểm đó đến hai tiếp điểm bằng nhau
D. Cả A, B, C đều đúng.
Đáp án: C
Nếu hai tiếp tuyến của đường tròn cắt nhau tại một điểm thì:
– Điểm đó cách đều hai tiếp điểm.
– Tia kẻ từ điểm đó đi qua tâm là tia phân giác của góc tạo bởi hai tiếp tuyến.
– Tia kẻ từ tâm đi qua điểm đó là tia phân giác của góc tạo bởi hai bán kính đi qua tiếp điểm.
Vậy ta chọn phương án C.
II. Thông hiểu
Câu 6. Cho a và b là hai đường thẳng song song và cách nhau một khoảng bằng 3 cm. Lấy điểm I trên a và vẽ đường tròn Khi đó đường tròn với đường thẳng b
A. cắt nhau.
B. tiếp xúc nhau.
C. không giao nhau.
D. không xác định được vị trí tương đối.
Đáp án: A
Kẻ tại H
Vì a và b là hai đường thẳng song song và cách nhau một khoảng bằng 3 cm và nên khoảng cách từ tâm I đến đường thẳng b là
Do nên đường tròn với đường thẳng b cắt nhau.
Vậy ta chọn phương án A.
Câu 7. Cho a và b là hai đường thẳng song song và cách nhau một khoảng bằng 2,5 cm. Lấy điểm I trên a và vẽ đường tròn Khi đó đường tròn với đường thẳng b
A. cắt nhau.
B. tiếp xúc nhau.
C. không giao nhau.
D. không xác định được vị trí tương đối.
Đáp án: B
Kẻ tại H
Vì a và b là hai đường thẳng song song và cách nhau một khoảng bằng 2,5 cm và nên khoảng cách từ tâm I đến đường thẳng b là
Do nên đường tròn với đường thẳng b tiếp xúc nhau tại tiếp điểm H.
Vậy ta chọn phương án B.
Câu 8. Cho đường tròn tâm O bán kính 4 cm và một điểm A cách O là 7 cm. Kẻ tiếp tuyến AB với đường tròn (điểm B là tiếp điểm). Khi đó độ dài AB là
A.
B.
C.
D.
Đáp án: C
Vì là tiếp tuyến của đường tròn với B là tiếp điểm nên tại B.
Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác OAB vuông tại B, ta được:
Suy ra Do đó
Vậy ta chọn phương án C.
Câu 9. Hai tiếp tuyến tại B và C của đường tròn (O) cắt nhau tại A. Biết Khẳng định nào sau đây là sai?
A.
B.
C.
D. .
Đáp án: D
Vì là tiếp tuyến của đường tròn (O) lần lượt tại B nên .
Xét vuông tại B ta có: (định lí Pythagore)
Suy ra Do đó
Trong vuông tại B ta cũng có:
Xét vuông tại C ta cũng có:
Hai tiếp tuyến B và C của đường tròn (O) cắt nhau tại A nên:
⦁
⦁ AO là tia phân giác của nên
Như vậy, phương án D là khẳng định sai. Ta chọn phương án D.
III. Vận dụng
Câu 10. Cho đường tròn và điểm A nằm ngoài (O). Từ A kẻ hai tiếp tuyến AB, AC với đường tròn (O) (hai điểm B, C là các tiếp điểm). Gọi H là giao điểm của OA và BC. Lấy D đối xứng với B qua O. Gọi E là giao điểm của đoạn thẳng AD với đường tròn (O) (điểm Ekhác điểm D) . Tỉ số bằng
A.
B.
C.
D.
Đáp án: D
Ta có D đối xứng với B qua O. Suy ra O là trung điểm BD. Do đó BD là đường kính của đường tròn (O)
Tam giác có là đường trung tuyến và nên tam giác vuông tại
Ta có là tiếp tuyến của đường tròn (O) tại nên
Xét và , có:
và là góc chung.
Do đó (g.g)
Suy ra hay
Vậy ta chọn phương án D.
Xem thêm tóm tắt lý thuyết Toán lớp 9 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:
Lý thuyết Bài 17: Vị trí tương đối của hai đường tròn
Lý thuyết Bài 18: Hàm số y = ax^2 (a ≠ 0)
Lý thuyết Bài 19: Phương trình bậc hai một ẩn
Lý thuyết Bài 20: Định lí Viète và ứng dụng
Lý thuyết Bài 21: Giải bài toán bằng cách lập phương trình
Xem thêm tài liệu Toán lớp 9:
Giải Toán 9 Bài 16: Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn
Giải SBT Toán 9 Bài 16: Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn
Giáo án Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn lớp 9
Giáo án điện tử Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn lớp 9
Xem thêm các chương trình khác:
- Soạn văn 9 Kết nối tri thức (hay nhất)
- Văn mẫu 9 - Kết nối tri thức
- Tóm tắt tác phẩm Ngữ văn 9 – Kết nối tri thức
- Tác giả tác phẩm Ngữ văn 9 - Kết nối tri thức
- Bố cục tác phẩm Ngữ văn 9 – Kết nối tri thức
- Nội dung chính tác phẩm Ngữ văn 9 – Kết nối tri thức
- Soạn văn 9 Kết nối tri thức (ngắn nhất)
- 100+ đề Đọc hiểu Ngữ Văn 9 (có đáp án)
- Bài tập Tiếng Anh 9 Global success theo Unit có đáp án
- Giải sgk Tiếng Anh 9 - Global success
- Trọn bộ Từ vựng Tiếng Anh 9 Global success đầy đủ nhất
- Trọn bộ Ngữ pháp Tiếng Anh 9 Global success đầy đủ nhất
- Giải sbt Tiếng Anh 9 – Global Success
- Giải sgk Khoa học tự nhiên 9 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Khoa học tự nhiên 9 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Khoa học tự nhiên 9 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Lịch sử 9 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Lịch sử 9 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Lịch sử 9 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Địa lí 9 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Địa lí 9 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Tin học 9 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Tin học 9 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Công nghệ 9 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Giáo dục công dân 9 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Giáo dục công dân 9 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Giáo dục công dân 9 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 9 – Kết nối tri thức
