Tổng hợp lý thuyết Chương 4 Toán lớp 9 (Kết nối tri thức)

Tổng hợp lý thuyết Toán 9 Chương 4: Hệ thức lượng trong tam giác vuông chi tiết, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Toán 9.

1 542 15/07/2026


Tổng hợp lý thuyết Toán 9 Chương 4

1. Khái niệm tỉ số lượng giác của một góc nhọn

Cho góc nhọn α. Xét tam giác ABC vuông tại A có góc nhọn B bằng α.

Tổng hợp lý thuyết Toán 9 Chương 4 Kết nối tri thức

Ta có:

• Tỉ số giữa cạnh đối và cạnh huyền gọi là sin của α, kí hiệu sin α.

• Tỉ số giữa cạnh kề và cạnh huyền gọi là côsin của α, kí hiệu cos α.

• Tỉ số giữa cạnh đối và cạnh kề của góc α gọi là tang của α, kí hiệu tan α.

• Tỉ số giữa cạnh kề và cạnh đối của góc α gọi là côtang của α, kí hiệu cot α.

Nhận xét:

Tổng hợp lý thuyết Toán 9 Chương 4 Kết nối tri thức

• Trong hình trên, các tam giác vuông có cùng một góc nhọn α là đồng dạng với nhau. Vì vậy các tỉ số giữa cạnh đối và cạnh huyền (cạnh kề và cạnh huyền), cạnh đối và cạnh kề (cạnh kề và cạnh đối) của góc nhọn α là như nhau, cho dù độ dài các cạnh đối (các cạnh kề) của góc α và cạnh huyền có thể khác nhau với từng tam giác.

Chú ý: Ta có:

Tổng hợp lý thuyết Toán 9 Chương 4 Kết nối tri thức

• sin α, cos α, tan α, cot α gọi là các tỉ số lượng giác của góc nhọn α.

• sin, côsin của góc nhọn luôn dương và bé hơn 1 vì trong tam giác vuông, cạnh huyền dài nhất.

• Ta có bảng sau:

Tổng hợp lý thuyết Toán 9 Chương 4 Kết nối tri thức

2. Tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau

Định lí:

• Nếu hai góc phụ nhau thì sin góc này bằng côsin góc kia, tang góc này bằng côtang góc kia.

Chú ý:

• Cho α và β là hai góc phụ nhau, khi đó: sin α = cos β, cos α = sin β, tan α = cot β, cot α = tan β.

• Về số đo, hai góc phụ nhau có thể coi là hai góc nhọn của một tam giác vuông.

3. Hệ thức giữa cạnh huyền và cạnh góc vuông

Định lý 1: Trong tam giác vuông, mỗi cạnh góc vuông bằng cạnh huyền nhân với sin góc đối hoặc nhân với côsin góc kề.

Chú ý:

Tổng hợp lý thuyết Toán 9 Chương 4 Kết nối tri thức

Trong tam giác ABC vuông tại A, ta có:

b=a.sinB=a.cosC; c=a.sinC=a.cosB.

4. Hệ thức giữa hai cạnh góc vuông

Định lí 2. Trong tam giác vuông, mỗi cạnh góc vuông bằng cạnh góc vuông kia nhân với tang góc đối hoặc nhân với côtang góc kề.

Chú ý:

Tổng hợp lý thuyết Toán 9 Chương 4 Kết nối tri thức

Trong tam giác ABC vuông tại A, ta có:

b=c.tanB=c.cotC; c=b.tanC=b.cotB.

5. Giải tam giác vuông

Trong một tam giác vuông, nếu cho biết trước hai cạnh (hoặc một góc nhọn và một cạnh) thì ta sẽ tìm được tất cả các cạnh và các góc còn lại của tam giác vuông đó. Bài toán này gọi là bài toán Giải tam giác vuông.

Tổng hợp lý thuyết Toán 9 Chương 4 Kết nối tri thức

Bài tập ôn tập Chương 4

Bài 1. Cho tam giác ABC vuông tại A có B^=36°; độ dài cạnh huyền bằng 20 cm. Tính độ dài các cạnh góc vuông trong mỗi trường hợp sau (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Hướng dẫn giải

Tổng hợp lý thuyết Toán 9 Chương 4 Kết nối tri thức

Xét tam giác ABC vuông tại A, B^=36°, ta có:

• AB = BC . cos B = 20 . cos 36° ≈ 16,18 (cm).

• AC = BC . sin B = 20 . sin 36° ≈ 11,76 (cm).

Vậy AB ≈ 16,18 cm; AC ≈ 11,76 cm.

Bài 2. Cho tam giác ABC vuông tại A có cạnh AB = 5 cm và ACB^=30°. Tính AC, BC.

Hướng dẫn giải

Tổng hợp lý thuyết Toán 9 Chương 4 Kết nối tri thức

Xét tam giác ABC vuông tại A, ta có:AC = AB.cot C.

Suy ra AC=5.cot30°=53 (cm).

Áp dụng định lí Pythagore, ta có:

BC2 = AB2 + AC2=52+532=100

Do đó BC=100=10 (cm).

Vậy AC=53 cm, BC = 10 cm.

Bài 3. Cho tam giác ABC vuông tại A. Tính các tỉ số lượng giác sin, cos, tan, cot của các góc nhọn B và C khi biết:

a) AB = 5 cm, BC = 19 cm;

b) AC = 0,8 cm, AB = 1,2 cm.

Hướng dẫn giải

a) Theo định lí Pythagore, ta có: BC2 = AB2 + AC2

Suy ra AC2 = BC2 – AB2 = 192 – 52 = 336

Do đó AC=336=421.

Các tỉ số lượng giác của góc B và góc C là:

Tổng hợp lý thuyết Toán 9 Chương 4 Kết nối tri thức

b) Theo định lí Pythagore, ta có:

BC2 = AB2 + AC2 = 0,82 + 1,22 = 2,08.

Suy ra BC=2,08=2135.

Các tỉ số lượng giác của góc B và góc C là:

Tổng hợp lý thuyết Toán 9 Chương 4 Kết nối tri thức

Bài 4. Cho hình chữ nhật ABCD có chiều dài và chiều rộng lần lượt là 2 và 2. Tính CAD^. (làm tròn đến độ).

Hướng dẫn giải

Tổng hợp lý thuyết Toán 9 Chương 4 Kết nối tri thức

Vì ABCD là hình chữ nhật nên ADC^=90°.

Xét tam giác ACD vuông tại D, ta có: tanCAD^=CDAD=22=2.

Do đó CAD^≈55°.

Vậy góc giữa đường chéo và cạnh ngắn hơn của hình chữ nhật bằng 55°.

Bài 5. Tính chiều cao của một ngọn núi (làm tròn đến mét), biết tại hai điểm A, B cách nhau 500m, người ta nhìn thấy đỉnh núi với góc nâng lần lượt là 34° và 38°.

Tổng hợp lý thuyết Toán 9 Chương 4 Kết nối tri thức

Hướng dẫn giải

Đặt BC = x (m).

Theo đề bài, ta có: AC = AB + BC = 500 + x (m)

Xét tam giác ACD vuông tại C, ta có:

tanCAD^=CDAC nênCD=AC.tanCAD^

Suy ra CD = (500 + x).tan 34° (1)

Xét tam giác BCD vuông tại C, ta có:

tanCBD^=CDBC nênCD=BC.tanCBD^

Suy ra CD = x.tan 38° (2)

Từ (1) và (2), ta có:(500 + x).tan 34° = x.tan 38°

500.tan 34° + x.tan 34° = x.tan 38°

x.tan 38° − x.tan 34° = 500.tan 34°

x.(tan 38° − tan 34°) = 500.tan 34°

Do đó x=500.tan34°tan38°−tan34°≈3158,5 (m).

Chiều cao của ngọn núi là: CD ≈ 3158,5.tan 38° ≈ 2467,7 (m).

Vậy chiều cao của ngọn núi là 2467,7 m.

Bài 6. Giải tam giác ABC vuông tại A có BC = a, AC = b, AB = c, trong các trường hợp:

a) a = 22 cm, b = 16 cm;

b) b = 8 cm, C^=45°.

(Các kết quả làm tròn đến số thập phân thứ nhất hoặc làm tròn đến độ).

Hướng dẫn giải

a) Theo định lí Pythagore, ta có: a2 = b2 + c2

Suy ra c2 = a2 – b2 = 222 – 162 = 228.

Do đóc=228=257≈15,1 (cm).

Ta có:

• A^=90° (do tam giác ABC vuông tại A).

• sinB=ba=1622≈0,72, suy ra B^≈46°.

• Do A^=90° nên C^=A^−B^≈90°−46°=44°.

Vậy c ≈ 15,1 cm; A^=90°; B^≈46°; C^≈44°.

b) Xét tam giác ABC vuông tại A, có C^=45° suy ra A^=90°, B^=45°.

Suy ra, tam giác ABC là tam giác vuông cân (do B^=C^=45°).

Do đó, b = c = 8 (cm).

Theo định lí Pythagore, ta có: a2 = b2 + c2 = 82 + 82 =128.

Do đóa=128=82≈11,31 (cm).

Vậy a ≈ 11,31 cm; c = 8 cm; A^=90°, B^=45°.

Bài 7. Tìm các góc của hình thoi có hai đường chéo dài 3 và 3.

Hướng dẫn giải

Tổng hợp lý thuyết Toán 9 Chương 4 Kết nối tri thức

Xét hình thoi ABCD, có AC ⊥ BD (tính chất hình thoi)

Ta có: tanDBC^=33=3, suy ra DBC^=60°.

Mà DBC^=12ABC^=120° nên B^=D^=120° (tính chất hình thoi).

Ta có: AB // CD nên B^+C^=180° (hai góc trong cùng phía)

Suy ra C^=180°−120°=60°

Do đó A^=C^=60° (tính chất hình thoi).

Vậy A^=C^=60°; B^=D^=120°

Bài 8. Một cây cao có chiều cao 6m. Để hái một buồng cau xuống, phải đặt thang tre sao cho đầu thang tre đạt độ cao đó, khi đó góc của thang tre với mặt đất là bao nhiêu, biết chiếc thang dài 8m.

Hướng dẫn giải

Theo đề bài, ta có hình vẽ sau:

Tổng hợp lý thuyết Toán 9 Chương 4 Kết nối tri thức

Trong hình vẽ trên, BC là chiều dài của thang tre, AC là chiều cao của cây tre, và AB là khoảng cách từ thang tre tới cây tre.

Xét ∆ABC vuông tại A, ta có:

sinB=ACBC=68=34 ⇒ B^≈48°

Vậy góc giữa thang tre với mặt đất là 48°.

Trắc nghiệm: Tổng hợp lý thuyết Toán 9 Chương 4

I. Nhận biết

Câu 1. Cho tam giác DEF vuông tại E có góc nhọn F bằng α. Khi đó sinα bằng

A. sinα=EFDF.

B. sinα=DEDF.

C. sinα=DEEF.

D. sinα=EFDE.

Đáp án: B

10 Bài tập trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Chương 4 (có đáp án)

Theo định nghĩa tỉ số lượng giác trong tam giác vuông, ta có tam giác DEF vuông tại E nên sinα=DEDF.

Vậy ta chọn phương án B.

Câu 2. Cho α là góc nhọn thỏa mãn tanα=16. Khi đó cotα bằng

A. cotα=16.

B. cotα=−16.

C. cotα=−6.

D. cotα=6.

Đáp án: D

Theo định nghĩa tỉ số lượng giác trong tam giác vuông, ta có cotα=1tanα=1:16=1⋅6=6.

Vậy ta chọn phương án D.

Câu 3. Cho hình vẽ dưới đây.

10 Bài tập trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Chương 4 (có đáp án)

Hệ thức nào sau đây là đúng?

A. c=asinB.

B. b=atanC.

C.b=ctanB.

D. c=atanB.

Đáp án: C

Vì tam giác ABC vuông tại A nên:

⦁b=asinB=acosC=ctanB=ccotC;

⦁c=asinC=acosB=ctanB=ccotC.

Vậy ta chọn phương án C.

Câu 4. Nếu tam giác MNP vuông tại M có NP=7,sinP=29 thì MN bằng

A. 914.

B. 187.

C. 632.

D. 149.

Đáp án: D

10 Bài tập trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Chương 4 (có đáp án)

Vì tam giác MNP vuông tại M nên MN=NP.sinP=7.29=149.

Vậy ta chọn phương án D.

Câu 5. Cho α,βlà số đo các góc nhọn của một tam giác vuông. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. sinα−cosα=0.

B. cosα−cosβ=0.

C. tanα−cotβ=0.

D. tanα⋅cotβ=1.

Đáp án: C

Do α,βlà số đo các góc nhọn của một tam giác vuông nên α+β=90°.

Khi đó sinα=cosβ,cosα=sinβ,tanα=cotβ,cotα=tanβvà tanα⋅cotα=1.

Do đó tanα−cotβ=tanα−tanα=0.

II. Thông hiểu

Câu 6. Cho tam giác ABC vuông tại A có AB=6cm,AC=8cm. Khẳng định nào sau đây sai?

A. sinC=ABBC=35.

B. cosC=ACBC=45.

C. tanB=ACAB=43.

D. cotB=ABBC=35.

Đáp án: D

10 Bài tập trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Chương 4 (có đáp án)

Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác ABC vuông tại A, ta được:

BC2=AB2+AC2=62+82=100. Suy ra AB=10cm.

Vì tam giác ABC vuông tại A nên:

⦁sinC=ABBC=610=35. Do đó phương án A là khẳng định đúng.

⦁cosC=ACBC=810=45. Do đó phương án B là khẳng định đúng.

⦁tanB=ACAB=86=43. Do đó phương án C là khẳng định đúng.

⦁cotB=ABAC=68=34. Do đó phương án D là khẳng định sai.

Vậy ta chọn phương án D.

Câu 7. Cho góc nhọn αthỏa mãn 0°<α<70°và biểu thức:

A=tanα⋅tanα+10°⋅tanα+20°⋅tan70°−α⋅tan80°−α⋅tan90°−α

Giá trị của biểu thức Alà

A. 0.

B. 1.

C. 2.

D. 3.

Đáp án: B

Với 0°<α<70°, ta có: 90°−70°−α=α+20°;90°−80°−α=α+10°.

Do đó:

A=tanα⋅tanα+10°⋅tanα+20°⋅tan70°−α⋅tan80°−α⋅tan90°−α

=tanα⋅tanα+10°⋅tanα+20°⋅cotα+20°⋅cotα+10°⋅cotα

10 Bài tập trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Chương 4 (có đáp án)

=1⋅1⋅1=1.

Câu 8. Cho tam giác ABC vuông tại A có BC=8cm,AC=6cm.Kết quả nào sau đây là đúng?

A. tanC=76.

B. tanC=76.

C. tanC=73.

D. tanC=377.

Đáp án: B

10 Bài tập trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Chương 4 (có đáp án)

Xét tam giác ABC vuông tại A có: AB2+AC2=BC2 (Định lí Pythagore)

Suy ra AB2=BC2−AC2=82−62=28.

Do đó AB=27 (cm).

Vì tam giác ABC vuông tại A nên tanC=ABAC=276=73.

Do đó ta chọn phương án C.

Câu 9. Cho tam giác ABC vuông tại A có AB=5cm,cosB=58.Kết quả nào sau đây là đúng?

A. BC=39 cm; AC=8 cm.

B. BC = 8 cm; AC=39 cm.

C. BC = 16 cm; AC=39 cm.

D. BC = 4 cm; AC=392 cm.

Đáp án: D

10 Bài tập trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Chương 4 (có đáp án)

Xét tam giác ABC vuông tại A, có:

⦁cosB=ABBC. Suy ra BC=ABcosB=558=8 (cm);

⦁BC2=AB2+AC2 (theo định lí Pythagore)

Suy ra AC2=BC2−AB2=82−52=39. Do đó AC=39 (cm).

Vậy ta chọn phương án B.

III. Vận dụng

Câu 10. Cho tam giác ABC vuông tại A có AH là đường cao. Biết AB=10 cm, BH=5 cm. Tỉ số lượng giác cosC bằng

A. 22.

B. 12.

C. 32.

D. 3

Đáp án: C

10 Bài tập trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Chương 4 (có đáp án)

Tam giác ABC vuông tại A có: B^+C^=90°.

Do đó hai góc B và C phụ nhau nên cosC=sinB.

Tam giác ABC vuông tại A có AH là đường cao nên AH⊥BC tại H

Xét tam giác ABH vuông tại Htheo định lí Pythagore, ta có: AB2=AH2+BH2

Suy ra AH2=AB2−BH2=102−52=75.Do đó AH=75=53(cm).

Ta cócosC=sinB=AHAB=5310=32.

Vậy ta chọn phương án C.

Xem thêm tóm tắt lý thuyết Toán lớp 9 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Lý thuyết Bài 13: Mở đầu về đường tròn

Lý thuyết Bài 14: Cung và dây của một đường tròn

Lý thuyết Bài 15: Độ dài của cung tròn. Diện tích hình quạt tròn và hình vành khuyên

Lý thuyết Bài 16: Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn

Lý thuyết Bài 17: Vị trí tương đối của hai đường tròn

Xem thêm tài liệu Toán lớp 9:

Giải Toán 9 Bài tập cuối chương 4 trang 81

Giải SBT Toán 9 Bài tập cuối chương 4 trang 50

Giáo án Bài tập cuối chương 4 lớp 9

Giáo án điện tử Bài tập cuối chương 4 lớp 9

1 542 15/07/2026


Xem thêm các chương trình khác: