Lý thuyết Bảng tần số tương đối và biểu đồ tần số tương đối Toán 9 (Kết nối tri thức)
Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 9 Bài 23: Bảng tần số tương đối và biểu đồ tần số tương đối hay, chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt Toán 9.
Lý thuyết Toán 9 Bài 23: Bảng tần số tương đối và biểu đồ tần số tương đối
1. Bảng tần số tương đối
Cho dãy dữ liệu x1, x2,…, xn. Tần số tương đối fi của giá trị xi là tỉ số giữa tần số của xi (gọi là mi) với n.
Bảng tần số tương đối có dạng như sau:
|
Giá trị |
x1 |
… |
xk |
|
Tần số tương đối |
f1 |
… |
fk |
Trong đó n = m1 + … + mk và là tần số tương đối của x1,…, là tần số tương đối của xk.
Ví dụ:Cho bảng như hình bên dưới biểu diễn số lượng vé xuất ra trong một ngày của một đại lý bán vé tham quan các di tích của thành phố Huế.
|
Vé tham quan |
Đại nội |
Cung An Định |
Đàn Nam Giao |
Điện Hòn Chén |
|
Tần số |
150 |
80 |
120 |
50 |
Tổng số quan sát là n = 150 + 80 + 120 + 50 = 400.
Số vé tham quan của Đại Nội, Cung An Định, Đàn Giao Nam và Điện Hòn Chén tương ứng là 150, 80, 120, 50.
Các tần số tương đối cho các di tích lần lượt là:
;
;
;
.
Ta có bảng tần số tương đối sau:
|
Vé tham quan |
Đại nội |
Cung An Định |
Đàn Nam Giao |
Điện Hòn Chén |
|
Tần số tương đối |
37,5% |
20% |
30% |
12,5% |
Nhận xét: Tần số tương đối của một giá trị là ước lượng cho xác suất xuất hiện của giá trị đó.
2. Biểu đồ tần số tương đối
⦁Biểu đồ biểu diễn bảng tần số tương đối được gọi là biểu đồ tần số tương đối. Dạng thường gặp của biểu đồ tần số tương đối là biểu đồ cột và biểu đồ hình quạt tròn.
⦁Để vẽ biểu đồ hình quạt tròn ta thực hiện theo các bước sau:
−Bước 1: Xác định số đo cung tương ứng của các hình quạt dùng để biểu diễn tần số tương đối của các giá trị theo công thức 360°.fi với i = 1,…,k.
−Bước 2: Vẽ hình tròn và chia hình tròn thành các hình quạt có số đo cung tương ứng được xác định trong Bước 1.
−Bước 3: Định dạng các hình quạt tròn (thường bằng cách tô màu), ghi tần số tương đối, chú thích và tiêu đề.
Ví dụ:Cho bảng tần số tương đối của thống kê số lượng học sinh trong lớp đăng kí tham gia các câu lạc bộ của trường như sau:
|
Câu lạc bộ |
Võ thuật |
Tiếng Anh |
Nghệ thuật |
|
Tần số |
30% |
45% |
25% |
Biểu đồ cột biểu diễn bảng tần số tương đối trên:
Biểu đồ quạt tròn biểu diễn bảng tần số tương đối trên:
Sơ đồ tư duy Bảng tần số tương đối và biểu đồ tần số tương đối

Bài tập Bảng tần số tương đối và biểu đồ tần số tương đối
Bài 1. Điều tra về “ Loại nhạc cụ bạn muốn chơi nhất” đối với các bạn trong lớp, bạn Trúc Linh thu được ý kiến trả lời và ghi lại như dưới đây:
Đàn piano, Trống, Đàn Bầu, Đàn piano, Đàn guitar
Đàn guitar, Sáo, Đàn guitar, Đàn guitar, Đàn piano
Sáo, Đàn piano, Sáo, Kèn harmonica, Đàn violin
Trống, Đàn guitar, Đàn Bầu, Đàn piano, Đàn piano
Đàn violin, Đàn piano, Đàn violin, Sáo, Trống
Kèn harmonica, Đàn violin, Đàn piano, Đàn piano, Đàn guitar
Có bao nhiêu loại nhạc cụ được nêu trong mẫu dữ liệu?
A. 5.
B. 6.
C. 7.
D. 8.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là:C
Có 7 loại nhạc cụ được nêu ra là Sáo, Trống, Đàn guitar, Đàn piano, Kèn harmonica, Đàn violin, Đàn bầu.
Bài 2. Tại một trại hè thanh thiếu niên quốc tế, người ta tìm hiểu xem mỗi đại biểu tham dự có thể sử dụng được bao nhiêu ngoại ngữ. Kết quả được như bảng sau
|
Số ngoại ngữ |
1 |
2 |
3 |
4 |
≥ 5 |
|
Số đại biểu |
84 |
64 |
24 |
16 |
12 |
Tỉ lệ phần trăm số đại biểu sử dụng được ít nhất 2 ngoại ngữ là
A. 12%.
B. 32%.
C. 48%.
D. 58%.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là:D
Bảng tần số tương đối:
|
Số ngoại ngữ |
1 |
2 |
3 |
4 |
≥ 5 |
|
Số đại biểu |
42% |
32% |
12% |
8% |
6% |
Tỉ lệ phần trăm đại biểu sử dụng được ít nhất 2 ngoại ngữ là:
32% + 12% + 8% + 6% = 58%.
Bài 3. Sau khi điều tra 60 hộ gia đình ở một vùng dân cư về số nhân khẩu của mỗi hộ gia đình, người ta được dãy số liệu thống kê (hay còn gọi là mẫu số liệu thống kê) như sau:
6 6 6 7 5 5 4 5 6 4
4 8 6 6 6 6 5 5 5 4
6 6 7 7 5 5 5 5 6 4
4 6 6 6 6 6 5 5 5 4
8 6 6 5 5 5 5 6 6 4
5 6 7 6 8 6 5 5 6 5
Lập bảng tần số tương đối của mẫu dữ liệu trên.
Hướng dẫn giải
Ta thấy:
Giá trị 4 xuất hiện 8 lần.
Giá trị 5 xuất hiện 21 lần.
Giá trị 6 xuất hiện 24 lần.
Giá trị 7 xuất hiện 4 lần.
Giá trị 8 xuất hiện 3 lần.
Ta có:
;
;
;
;
Bảng tần số tương đối ứng với dữ liệu thống kê trên:
|
Số nhân khẩu |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
|
Tần số tương đối |
13,33% |
35% |
40% |
6,67% |
5% |
Bài 4. Số cuộc gọi đến một tổng đài hỗ trợ khách hàng mỗi ngày trong tháng 01/2024 được ghi lại như sau:
4 2 6 3 6 3 2 5 4 2
5 4 3 3 3 3 5 4 4 3
4 6 5 3 6 3 5 3 5 5
Lập bảng tần số tương đối và vẽ biểu đồ cột của mẫu dữ liệu trên.
Hướng dẫn giải
Ta thấy:
Giá trị 2 xuất hiện 3 lần.
Giá trị 3 xuất hiện 10 lần.
Giá trị 4 xuất hiện 6 lần.
Giá trị 5 xuất hiện 7 lần.
Giá trị 6 xuất hiện 4 lần.
Cỡ mẫu n = 30.
Ta có:
;
;
;
;
.
Bảng tần số tương đối ứng với mẫu dữ liệu trên:
|
Số cuộc gọi mỗi ngày |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
|
Tần số tương đối |
10% |
33,33% |
20% |
23,33% |
13,34% |
Ta có biểu đồ:
Bài 5. Thầy Nam ghi lại điểm bài kiểm tra, đánh giá định kì môn Toán của một số bạn học sinh khối 9 như sau:
6 9 9 8 10
8 8 6 9 7
8 8 6 10 9
7 6 9 10 9
7 7 7 9 10
10 7 8 8 7
Lập bảng tần số tương đối và vẽ biểu đồ quạt tròn của mẫu dữ liệu.
Hướng dẫn giải
Bảng tần số của mẫu dữ liệu:
|
Điểm bài kiểm tra |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
|
Tần số |
4 |
7 |
7 |
7 |
5 |
Cỡ mẫu n = 30
Ta có:
;
;
;
;
.
Bảng tần số tương đối của mẫu dữ liệu:
|
Điểm bài kiểm tra |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
|
Tần số |
13,33% |
23,33% |
23,33% |
23,33% |
16,67% |
Biểu đồ quạt tròn của mẫu dữ liệu:
Trắc nghiệm: Bảng tần số tương đối và biểu đồ tần số tương đối
I. Nhận biết
Câu 1. Tần số tương đối còn được gọi là
A. tần suất.
B. tần số.
C. bảng tần số tương đối.
D. biểu đồ tần số tương đối.
Đáp án: A
Tần số tương đối còn được gọi là tần suất.
Do đó ta chọn phương án A.
Câu 2. Cho là một trong các giá trị khác nhau của mẫu dữ liệu cỡ Biết rằng tần số của giá trị này là Khi đó tần số tương đối của giá trị là
A.
B.
C.
D.
Đáp án: C
Ta có
Vậy ta chọn phương án C.
Câu 3. Điền vào chỗ trống: “... là ước lượng cho xác suất xuất hiện giá trị đó.”
A. Biểu đồ tần số tương đối.
B. Tần số của một giá trị.
C. Tần số tương đối của tất cả các giá trị.
D. Tần số tương đối của một giá trị.
Đáp án: D
Ta điền như sau: “Tần số tương đối của một giá trị là ước lượng cho xác suất xuất hiện giá trị đó.”
Do đó ta chọn phương án D.
Câu 4. Dạng thường gặp của biểu đồ tần số tương đối là
A. chỉ biểu đồ cột.
B. biểu đồ hình quạt tròn và biểu đồ đoạn thẳng.
C. biểu đổ cột và biểu đồ hình quạt tròn.
D. biểu đồ cột, biểu đồ đoạn thẳng và biểu đồ hình quạt tròn.
Đáp án: C
Dạng thường gặp của biểu đồ tần số tương đối là biểu đồ cột và biểu đồ hình quạt tròn.
Do đó ta chọn phương án C.
Câu 5. Để xác định số đo cung tương ứng của các hình quạt dùng để biểu diễn tần số tương đối của giá trị, ta sử dụng công thức
A. với
B. với
C. với
D. với
Đáp án: A
Ta xác định số đo cung tương ứng của các hình quạt dùng để biểu diễn tần số tương đối của giá trị theo công thức với
Do đó ta chọn phương án A.
II. Thông hiểu
Câu 6. Kết quả bài thi 200 câu trắc nghiệm Tiếng Anh trên Internet của 80 học sinh với thang điểm 2000 được ghi lại như sau:
Có 3 học sinh được 880 điểm; 24 học sinh được 1450 điểm; 30 học sinh được 1650 điểm; 21 học sinh được 1800 điểm; 2 học sinh được 2000 điểm.
Tần số tương đối của học sinh đạt được 2000 điểm là
A.
B.
C.
D.
Đáp án: D
Theo đề, ta có tổng cộng 80 học sinh có kết quả bài thi 200 câu trắc nghiệm Tiếng Anh trên Internet.
Suy ra
Ta thấy số học sinh đạt được 2000 điểm có tần số
Do đó tần số tương đối của học sinh đạt được 2000 điểm là:
Vậy ta chọn phương án D.
Câu 7. Kết quả đo tốc độ của các xe ô tô (đơn vị: km/h) khi đi qua một trạm quan sát được đo tốc độ ghi lại ở bảng sau:
|
60 |
54,2 |
61 |
43 |
54 |
55 |
60 |
45 |
60 |
48,8 |
|
48,8 |
53 |
53 |
45 |
60 |
53 |
55 |
54,2 |
45 |
55 |
Tần số tương đối của tốc độ xe ô tô từ 60 km/h trở lên là
A.
B.
C.
D.
Đáp án: A
Đọc số liệu ở bảng thống kê, ta thấy có tất cả 20 xe ô tô được đo tốc độ khi đi qua một trạm quan sát. Tức là,
Đọc số liệu ở bảng thống kê, ta thấy:
⦁ Có 1 xe ô tô có tốc độ 43 km/h.
⦁ Có 3 xe ô tô có tốc độ 45 km/h.
⦁ Có 2 xe ô tô có tốc độ 48,8 km/h.
⦁ Có 3 xe ô tô có tốc độ 53 km/h.
⦁ Có 1 xe ô tô có tốc độ 54 km/h.
⦁ Có 2 xe ô tô có tốc độ 54,2 km/h.
⦁ Có 3 xe ô tô có tốc độ 55 km/h.
⦁ Có 4 xe ô tô có tốc độ 60 km/h.
⦁ Có 1 xe ô tô có tốc độ 61 km/h.
Như vậy có tất cả 5 xe ô tô có tốc độ từ 60 km/h trở lên, tức là
Do đó tần số tương đối của tốc độ xe ô tô từ 60 km/h trở lên là:
Vậy tần số tương đối của tốc độ xe ô tô từ 60 km/h trở lên là
Do đó ta chọn phương án A.
Câu 8. Biểu đồ hình quạt tròn dưới đây biểu diễn tần số tương đối của các ngôn ngữ lập trình được sử dụng khi viết 200 phần mềm của một công ty công nghệ. Biết rằng, mỗi phần mềm được viết bằng đúng một ngôn ngữ lập trình.
Ngôn ngữ lập trình nào được sử dụng phổ biến nhất trong công ty trên khi viết 200 phần mềm?
A. Python.
B. JavaScript.
C. Java.
D. Ruby.
Đáp án: A
Quan sát biểu đồ, ta thấy ngôn ngữ lập trình được sử dụng phổ biến nhất khi viết 200 phần mềm là Python (chiếm 35%).
Do đó ta chọn phương án A.
Câu 9. Cho bảng tần số tương đối thống kê về phần trăm học sinh xếp kết quả rèn luyện loại Tốt, Khá, Đạt, Chưa đạt của một trường THCS như sau:
|
Giá trị |
Tốt |
Khá |
Đạt |
Chưa đạt |
|
Tần số tương đối (%) |
80 |
10 |
8 |
2 |
Tần số tương đối của xếp loại Khá là
A.
B.
C.
D.
Đáp án: D
Quan sát bảng tần số tương đối, ta thấy tần số tương đối của giá trị Khá là
Do đó ta chọn phương án D.
III. Vận dụng
Câu 10. Thống kê về phần trăm khối lượng các loại hoa quả bán được trong một tháng của một cửa hàng được ghi lại như sau: khối lượng bán được là Cam; khối lượng bán được là Xoài; là Thanh Long; còn lại là Ổi. Biết tổng khối lượng hoa quả bán được trong tháng đó là 200 kg. Khi đó khối lượng Ổi đã bán là
A. 133 kg.
B. 66 kg.
C. 33 kg.
D. 166 kg.
Đáp án: B
Gọi (kg) là khối lượng Ổi bán được trong tháng đó và là tần số tương đối của khối lượng bán được là Ổi.
Vì tổng khối lượng hoa quả bán được trong tháng đó là 200 kg nên ta có (kg).
Tần số tương đối của khối lượng Ổi bán được trong một tháng là:
Tức là,
Suy ra (kg).
Do đó khối lượng Ổi đã bán là 66 kg.
Vậy ta chọn phương án B.
Xem thêm tóm tắt lý thuyết Toán lớp 9 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:
Lý thuyết Bài 24: Bảng tần số, tần số tương đối ghép nhóm và biểu đồ
Lý thuyết Bài 25: Phép thử ngẫu nhiên và không gian mẫu
Lý thuyết Bài 26: Xác suất của biến cố liên quan tới phép thử
Lý thuyết Bài 27: Góc nội tiếp
Lý thuyết Bài 28: Đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp của một tam giác
Xem thêm tài liệu Toán lớp 9:
Giải Toán 9 Bài 23: Bảng tần số tương đối và biểu đồ tần số tương đối
Giải SBT Toán 9 Bài 23: Bảng tần số tương đối và biểu đồ tần số tương đối
Giáo án Bảng tần số tương đối và biểu đồ tần số tương đối lớp 9
Giáo án điện tử Bảng tần số tương đối và biểu đồ tần số tương đối lớp 9
Xem thêm các chương trình khác:
- Soạn văn 9 Kết nối tri thức (hay nhất)
- Văn mẫu 9 - Kết nối tri thức
- Tóm tắt tác phẩm Ngữ văn 9 – Kết nối tri thức
- Tác giả tác phẩm Ngữ văn 9 - Kết nối tri thức
- Bố cục tác phẩm Ngữ văn 9 – Kết nối tri thức
- Nội dung chính tác phẩm Ngữ văn 9 – Kết nối tri thức
- Soạn văn 9 Kết nối tri thức (ngắn nhất)
- 100+ đề Đọc hiểu Ngữ Văn 9 (có đáp án)
- Bài tập Tiếng Anh 9 Global success theo Unit có đáp án
- Giải sgk Tiếng Anh 9 - Global success
- Trọn bộ Từ vựng Tiếng Anh 9 Global success đầy đủ nhất
- Trọn bộ Ngữ pháp Tiếng Anh 9 Global success đầy đủ nhất
- Giải sbt Tiếng Anh 9 – Global Success
- Giải sgk Khoa học tự nhiên 9 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Khoa học tự nhiên 9 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Khoa học tự nhiên 9 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Lịch sử 9 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Lịch sử 9 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Lịch sử 9 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Địa lí 9 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Địa lí 9 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Tin học 9 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Tin học 9 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Công nghệ 9 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Giáo dục công dân 9 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Giáo dục công dân 9 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Giáo dục công dân 9 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 9 – Kết nối tri thức
