Lý thuyết Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn Toán lớp 9 (Kết nối tri thức)

Với lý thuyết Toán lớp 9 Bài 2: Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn chi tiết, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Toán 9.

1 1,089 15/07/2026


Lý thuyết Toán 9 Bài 2: Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn - Kết nối tri thức

A. Lý thuyết Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

1. Phương pháp thế

Cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế:

Bước 1. Từ một phương trình của hệ, biểu diễn một ẩn theo ẩn kia rồi thế vào phương trình còn lại của hệ để được phương trình chỉ còn chứa một ẩn.

Bước 2. Giải phương trình một ẩn vừa nhận được, từ đó suy ra nghiệm của hệ phương trình đã cho.

Ví dụ 1. Giải hệ phương trình 2x+3y=7x−10y=−8bằng phương pháp thế.

Hướng dẫn giải

Giải hệ phương trình 2x+3y=7      1x−10y=−8    2

Từ phương trình (2), ta có: x = 10y – 8. (3)

Thế vào phương trình (1) ta được: 2.(10y – 8) + 3y = 7. (4)

Giải phương trình (4):

2.(10y – 8) + 3y = 7

20y – 16 + 3y = 7

23y = 23

y = 1.

Thay y = 1 vào phương trình (3), ta có:

x = 10.1 – 8 = 2.

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất (2; 1).

2. Phương pháp cộng đại số

Cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số:

Để giải một hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn có hệ số của cùng một ẩn nào đó trong hai phương trình bằng nhau hoặc đối nhau, ta có thể làm như sau:

Bước 1. Cộng hay trừ từng vế của hai phương trình trong hệ để được phương trình chỉ còn chứa một ẩn.

Bước 2. Giải phương trình một ẩn vừa nhận được, từ đó suy ra nghiệm của hệ phương trình đã cho.

Chú ý: Trường hợp trong hệ phương trình đã cho không có hai hệ số của cùng một ẩn bằng nhau hay đối nhau, ta có thể đưa về trường hợp đã xét bằng cách nhân hai về của mỗi phương trình với một số thích hợp (khác 0).

Ví dụ 2. Giải hệ phương trình 2x+3y=7x−10y=−8bằng phương pháp cộng đại số.

Hướng dẫn giải

Xét hệ phương trình 2x+3y=7      1x−10y=−8    2

Nhân hai vế của phương trình (2) với 2, ta được hệ phương trình sau: 2x+3y=7      32x−20y=−16    4

Trừ từng vế hai phương trình (3) và (4), ta nhận được phương trình:

23y = 23, tức là y = 1.

Thay y = 1 vào phương trình (2), ta có: x – 10.1 = –8. (5)

Giải phương trình (5):

x – 10.1 = –8

x – 10 = –8

x = 2.

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất (2; 1).

3. Sử dụng máy tính cầm tay để tìm nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

Cách tìm nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng máy tính cầm tay

Muốn tìm nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng máy tính cầm tay (MTCT), chúng ta cần sử dụng loại máy có chức năng này (thường có phím MODE). Trước hết ta phải viết hệ phương trình cần tìm nghiệm dưới dạng: a1x+b1y=c1a2x+b2y=c2.

Chẳng hạn, để tìm nghiệm của hệ 2x−3y−4=05x−6y−7=0, ta viết nó dưới dạng 2x−3y=45x−6y=7.

Khi đó, ta có a1 = 2, b1 = 3, c1 = 4; a2 = 5, b2 = 6 và c2 = 7. Lần lượt thực hiện các bước sau (với máy tính thích hợp):

Bước 1. Vào chức năng giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng cách bấm các phím Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn (Lý thuyết Toán lớp 9) | Kết nối tri thức (xem màn hình sau bước 1, con trỏ ở vị trí a1).

Bước 2. Nhập các số a1 = 2, b1 = 3, c1 = 4; a2 = 5, b2 = 6 và c2 = 7 bằng cách bấm: Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn (Lý thuyết Toán lớp 9) | Kết nối tri thức (xem màn hình sau bước 2).

Bước 3. Đọc kết quả: Sau khi kết thúc bước 2, bấm Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn (Lý thuyết Toán lớp 9) | Kết nối tri thức, màn hình cho x = –1; bấm tiếp phím Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn (Lý thuyết Toán lớp 9) | Kết nối tri thức, màn hình cho y = 2 (xem màn hình sau bước 3). Ta hiểu nghiệm của hệ phương trình là (–1; 2).

Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn (Lý thuyết Toán lớp 9) | Kết nối tri thức

Màn hình sau bước 1

Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn (Lý thuyết Toán lớp 9) | Kết nối tri thức

Màn hình sau bước 2

Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn (Lý thuyết Toán lớp 9) | Kết nối tri thức

Màn hình sau bước 3

Chú ý:

– Muốn xóa số vừa nhập thì bấm phím Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn (Lý thuyết Toán lớp 9) | Kết nối tri thức muốn thay đổi số đã nhập ở một vị trí nào đó thì di chuyển con trỏ đến vị trí đó rồi nhập số mới.

– Bấm phím Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn (Lý thuyết Toán lớp 9) | Kết nối tri thức hay Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn (Lý thuyết Toán lớp 9) | Kết nối tri thức để chuyển đổi hiển thị các giá trị của x và y trong kết quả.

– Nếu máy báo “Infinite Sol” thì hệ phương trình đã cho có vô số nghiệm. Nếu máy báo “No-Solution” thì hệ phương trình đã cho vô nghiệm.

B. Bài tập Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

Bài 1. Khẳng định nào sau đây là đúng?

Hệ phương trình 1,5x−0,6y=0,3−2x+y=−2

A. có nghiệm là (0; –0,5).

B. có nghiệm là (1; 0).

C. có nghiệm là (–3; –8).

D. vô nghiệm.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Xét hệ phương trình 1,5x−0,6y=0,3   1−2x+y=−2             2

Từ phương trình (2), ta có: y = 2x – 2. (*)

Thế vào phương trình (1) ta được: 1,5x – 0,6.(2x – 2) = 0,3. (**)

Giải phương trình (**):

1,5x – 0,6.(2x – 2) = 0,3

1,5x – 1,2x + 1,2 = 0,3

0,3x = –0,9

x = –3.

Thay x = –3 vào phương trình (*), ta có:

y = 2.(–3) – 2 = –8.

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất (–3; –8).

Bài 2. Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp thế:

a) x+y=53x−2y=5.

b) x+7y=142x+14y=28.

c) 32x−2y=83x−4y=11.

Hướng dẫn giải

a) x+y=5          13x−2y=5    2.

Từ phương trình (1), ta có: x = 5 – y. (*)

Thế vào phương trình (2) ta được: 3.(5 – y) – 2y = 5. (**)

Giải phương trình (**):

3.(5 – y) – 2y = 5

15 – 3y – 2y = 5

15 – 5y = 5

–5y = –10

y = 2.

Thay y = 2 vào phương trình (*), ta có:

x = 5 – 2 = 3.

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất (3; 2).

b) x+7y=14       32x+14y=28.      4

Từ phương trình (3), ta có: x = 14 – 7y. (***)

Thế vào phương trình (4) ta được: 2.(14 – 7y) + 14y = 28. (****)

Giải phương trình (****):

2.(14 – 7y) + 14y = 28

28 – 14y + 14y = 28

0y = 0.

Do đó phương trình (****) có vô số nghiệm.

Vậy hệ phương trình đã cho có vô số nghiệm.

c) 32x−2y=8      53x−4y=11      6

Từ phương trình (5), ta có: 2y=32x−8, suy ra y=34x−4.     7

Thế vào phương trình (6) ta được: 3x−4⋅34x−4=11.8

Giải phương trình (8):

3x−4⋅34x−4=11

3x – 3x + 16 = 11

0x = –5.

Do đó phương trình (8) vô nghiệm.

Vậy hệ phương trình đã cho vô nghiệm.

Bài 3. Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số:

a) −0,5x+0,5y=1−2x+2y=8.

b) 2x+6y=−75x−2y=−9.

c) 3x−5y=2−6x+10y=−4.

Hướng dẫn giải:

a) −0,5x+0,5y=1       1a−2x+2y=8                2a

Nhân hai vế của phương trình (1a) với 4, ta được hệ phương trình sau: −2x+2y=4       3a−2x+2y=8        4a

Trừ từng vế hai phương trình (3a) và (4a), ta nhận được phương trình:

0x + 0y = 12.

Phương trình trên vô nghiệm.

Vậy hệ phương trình đã cho vô nghiệm.

b) 2x+6y=−7     1b5x−2y=−9      2b

Nhân hai vế của phương trình (2b) với 3, ta được hệ phương trình sau: 2x+6y=−7           3b15x−6y=−27      4b

Cộng từng vế hai phương trình (3b) và (4b), ta nhận được phương trình:

17x = –34, tức là x = –2.

Thay x = –2 vào phương trình (2b), ta có: 5.(–2) – 2y = –9. (5b)

Giải phương trình (5b):

5.(–2) – 2y = –9

–10 – 2y = –9

–2y = 1

y=−12.

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất −2;−12.

c) 3x−5y=2               1c−6x+10y=−4     2c

Nhân hai vế của phương trình (1c) với 2, ta được hệ phương trình sau: 6x−10y=4               3c−6x+10y=−4     4c

Cộng từng vế hai phương trình (3c) và (4c), ta nhận được phương trình:

0x + 0y = 0.

Phương trình trên vô số nghiệm.

Vậy hệ phương trình đã cho có vô số nghiệm.

Bài 4. Khẳng định nào sau đây là đúng?

Hệ phương trình 0,6x+0,3y=1,82x+y=−6

A. có một nghiệm.

B. vô nghiệm.

C. có vô số nghiệm.

D. có hai nghiệm.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Xét hệ phương trình 0,6x+0,3y=1,8    12x+y=−6                  2

Từ phương trình (2), ta có: y = –6 – 2x. (*)

Thế vào phương trình (1) ta được: 0,6x + 0,3.(–6 – 2x) = 1,8. (**)

Giải phương trình (**):

0,6x + 0,3.(–6 – 2x) = 1,8

0,6x – 1,8 – 0,6x = 1,8

0x = 3,6.

Do đó phương trình (**) vô nghiệm.

Vậy hệ phương trình đã cho vô nghiệm.

C. Sơ đồ tư duy Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

Trắc nghiệm: Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

I. Nhận biết

Câu 1. Hệ phương trình x+y=3x+2y=−5 nhận cặp số nào sau đây là nghiệm?

A. (-11; 8).

B. (11; - 8).

C. (-11; - 8).

D. (11; 8).

Đáp án đúng là: B

Cách 1. ⦁ Thay x = - 11> và y = 8 vào hệ phương trình đã cho, ta được: −11+8=−3≠3−11+2⋅8=5≠−5 .

Do đó cặp số (-11; 8) không là nghiệm của hệ phương trình x+y=3x+2y=−5 .

⦁ Tương tự, ta thay lần lượt các cặp số ở phương án B, C, D vào hệ phương trình đã cho thì thấy rằng chỉ có cặp số (11; -8) là nghiệm của hệ phương trình đó.

Vậy ta chọn phương án B.

Cách 2. Bấm máy tính.

Hệ phương trình x+y=3x+2y=−5

Sử dụng máy tính cầm tay, ta lần lượt bấm các phím theo thứ tự:

10 Bài tập Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 9

Trên màn hình hiện ra kết quả x =11 ấn thêm phím 10 Bài tập Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 9 ta thấy màn hình hiện kết quả y = - 8.

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là (11; - 8)

Cách 3. Giải hệ phương trình x+y=3         1x+2y=−5   2

Từ phương trình (1) ta có x = 3 - y.

Thế x = 3 - y vào phương trình (2) ta được phương trình 3 - y + 2y = - 5 hay y = - 8

Thay y = - 8 vào phương trình x = 3 - y, ta được x = 3 - (- 8)= 3 + 8 = 11.

Như vậy, hệ phương trình đã cho có nghiệm là (11; - 8).

Câu 2. Cho hệ phương trình x+y=5                12x+y=−3         2. Khi giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số, để được phương trình bậc nhất một ẩn, cách đơn giản nhất là

A. Cộng từng vế của phương trình (1) với phương trình (2).

B. Trừ từng vế của phương trình (1) cho phương trình (2).

C. Nhân hai vế phương trình (1) với 2 rồi trừ từng vế của phương trình mới cho phương trình (2).

D. Nhân hai vế phương trình (1) với 2 rồi cộng từng vế của phương trình mới với phương trình (2).

Đáp án đúng là: B

Từ hệ phương trình đã cho, cách đơn giản nhất để thu được phương trình bậc nhất một ẩn bằng phương pháp cộng đại số là trừ từng vế của phương trình (1) cho phương trình (2).

Khi đó ta thu được x+y−2x−y=5−−3

Tức là - x = 8, đây là phương trình bậc nhất một ẩn.

Vậy ta chọn phương án B.

Câu 3. Cho hệ phương trình −2x+2y=−13x+y=7. Khi giải hệ phương trình bằng phương pháp thế (biểu diễn y theo x, ta được hệ thức biểu diễn y theo x là

A. y = 7+ 3x.

B. y = 7 - 3x.

C. y = 3x - 7.

D. y = -1 + 2x.

Đáp án đúng là: B

Xét phương trình −2x+2y=−1         13x+y=7                  2

Từ phương trình (2), ta có: y = 7 - 3x.

Vậy ta chọn phương án B.

Câu 4. Cho hệ phương trình 4x+7y=1             1−x−5y=0         2. Khi giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số, để được phương trình bậc nhất một ẩn, một trong những cách đơn giản nhất là

A. Cộng từng vế của phương trình (1) với phương trình (2).

B. Trừ từng vế của phương trình (1) cho phương trình (2).

C. Nhân hai vế phương trình (1) với 5 và nhân hai vế phương trình (2) với 7, rồi cộng từng vế của hai phương trình mới với nhau.

D. Nhân phương trình (2) với 4 rồi cộng từng vế của phương trình mới với phương trình (1).

Đáp án đúng là: D

Từ hệ phương trình đã cho, cách đơn giản nhất để thu được phương trình bậc nhất một ẩn bằng phương pháp cộng đại số là nhân phương trình (2) với 4, ta được phương trình mới là - 4x - 20y = 0 rồi cộng từng vế của phương trình này với phương trình (1).

Khi đó ta thu được 4x + (-4x) + 7y + (- 20y)= 1+ 0, tức là -13y = 1

Vậy ta chọn phương án D.

Câu 5. Để mở chương trình giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng máy tính cầm tay, ta ấn liên tiếp các phím:

10 Bài tập Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 9

Đáp án đúng là: B

Khi tìm nghiệm (đúng hoặc gần đúng) của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng cách sử dụng máy tính cầm tay, trước tiên, ta cần mở chương trình giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.

Khi đó ta ấn liên tiếp các phím: 10 Bài tập Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 9

Vậy ta chọn phương án B.

II. Thông hiểu

Câu 6. Biết hệ phương trình ax−3y=1x+by=−5 nhận cặp số (2; - 3) là một nghiệm. Khi đó, giá trị của a, b là

A. a = 4; b=73.

B. a = - 4; b=73.

C. a = 4; b=−73.

D. a = - 4; b=−73.

Đáp án đúng là: B

Vì hệ phương trình ax−3y=1x+by=−5 nhận cặp số (2; -3) là nghiệm nên ta thay x = 2 và y = - 3 vào hai phương trình của hệ đã cho, ta được: a⋅2−3⋅−3=12+b⋅−3=−5 hay 2a=−8−3b=−7 nên a=−4b=73 .

Vậy a = - 4; b=73.

Câu 7. Hệ phương trình 3x+y+2x−y=6x+y+3x−y=4 nhận cặp số nào sau đây là nghiệm?

A.87;  27.

B. −87;  27.

C. 87;  −27.

D. −87;  −27.

Đáp án đúng là: A

Từ phương trình thứ nhất của hệ ta có: 3x+3y+2x−2y=6 hay 5x+y=6.

Từ phương trình thứ hai của hệ ta có: x+y+3x−3y=4 hay 4x−2y=4 suy ra 2x−y=2.

Từ đó, ta có hệ phương trình 5x+y=62x−y=2.

Sử dụng máy tính cầm tay, ta lần lượt bấm các phím theo thứ tự:

10 Bài tập Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 9

Trên màn hình hiện ra kết quả x=87, ấn thêm phím 10 Bài tập Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 9 ta thấy màn hình hiện kết quả y=27.

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là 87;  27 .

Câu 8. Cho hệ phương trình x+y=22x−5y=11có nghiệm là (x; . Khi đó tổng của x và y bằng

A. - 1.

B. 3.

C. - 2

D. 2.

Đáp án đúng là: D

Cách 1. Sử dụng máy tính cầm tay, ta lần lượt bấm các phím theo thứ tự:

10 Bài tập Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 9

Trên màn hình hiện ra kết quả x = 3 ấn thêm phím 10 Bài tập Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 9 ta thấy màn hình hiện kết quả y = -1.

Như vậy, hệ phương trình đã cho có nghiệm là (3; - 1).

Khi đó, x+y=3+−1=2 .

Cách 2. Xét hệ phương trình x+y=2         12x−5y=11  2

Từ phương trình (1) ta có x = 2 - y.

Thế x = 2- y vào phương trình (2) ta được phương trình 22−y−5y=11 .

Giải phương trình:

22−y−5y=11

4−2y−5y=11

-7y = 7

y = - 1

Thay y = -1 vào phương trình x = 2 - y, ta được x=2−−1=3 .

Như vậy, hệ phương trình đã cho có nghiệm là (3; - 1).

Khi đó, x+y=3+−1=2 .

Câu 9. Cho hệ phương trình x+3y=12x−y=−5 có nghiệm là (x; y). Tổng lập phương của x và y là

A. - 1.

B. -7.

C. 1.

D. 5.

Đáp án đúng là: B

Cách 1. Sử dụng máy tính cầm tay, ta lần lượt bấm các phím theo thứ tự:

10 Bài tập Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 9

Trên màn hình hiện ra kết quả x = - 2 ấn thêm phím 10 Bài tập Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 9 ta thấy màn hình hiện kết quả y = 1.

Như vậy, hệ phương trình đã cho có nghiệm là (- 2; 1).

Khi đó, x3+y3=−23+13=−7 .

Cách 2. Xét hệ phương trình x+3y=1         12x−y=−5     2

Từ (1) suy ra x = 1 - 3y. Thế x = 1 - 3y vào (2) ta được phương trình 21−3y−y=−5 .

Giải phương trình:

21−3y−y=−5

2 - 6y - y = - 5

- 7y = - 7

y = 1

Thay y = 1 vào phương trình x = 1 - 3y, ta được: x = 1 - 3.1= - 2

Như vậy, hệ phương trình đã cho có nghiệm là (- 2; 1).

Khi đó, x3+y3=−23+13=−7 .

III. Vận dụng

Câu 10. Cho (x; y) là nghiệm của hệ phương trình 3x+2y=72x−5y=−27 và cùng với các khẳng định sau:

(i) Hệ phương trình cho điều kiện xác định là x≠0 và y≠0.

(ii) Hệ phương trình có nghiệm là (- 1; 5).

(iii) Tổng bình phương của x và y lớn hơn 20.

Có bao nhiêu khẳng định đúng trong các khẳng định trên?

A. 0.

B. 1.

C. 2.

D. 3.

Đáp án đúng là: B

Hệ phương trình cho điều kiện xác định là x≠0 và y≠0.

Nhân hai vế của phương trình thứ nhất của hệ với 2 và nhân hai vế của phương trình thứ hai của hệ với 3, ta được hệ mới: 6x+4y=146x−15y=−81

Trừ từng vế phương trình thứ nhất cho phương trình thứ hai của hệ mới, ta được:

19y=95, suy ra 1y=5 nên y=15 (thỏa mãn).

Thay 1y=5 vào phương trình 3x+2y=7, ta được:

3x+2⋅5=7 suy ra 3x=−3 nên x = - 1 (thỏa mãn).

Như vậy, hệ phương trình đã cho có nghiệm là −1;  15 .

Tổng bình phương của x và y là: −12+152=2625<20 .

Vậy chỉ có 1 khẳng định đúng là (i). Ta chọn phương án B.

  • Xem thêm tóm tắt lý thuyết Toán lớp 9 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Lý thuyết Bài 3: Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

Lý thuyết Bài 4: Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn

Lý thuyết Bài 5: Bất đẳng thức và tính chất

Lý thuyết Bài 6: Bất phương trình bậc nhất một ẩn

Lý thuyết Bài 7: Căn bậc hai và căn thức bậc hai

Xem thêm tài liệu Toán lớp 9:

Giải Toán 9 Bài 2: Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

Giải SBT Toán 9 Bài 2: Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

Giáo án Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn lớp 9

Giáo án điện tử Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn lớp 9

1 1,089 15/07/2026


Xem thêm các chương trình khác: