Lý thuyết Định lí Viète và ứng dụng Toán 9 (Kết nối tri thức)

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 9 Bài 20: Định lí Viète và ứng dụng hay, chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt Toán 9.

1 1,031 15/07/2026


Lý thuyết Toán 9 Bài 20: Định lí Viète và ứng dụng

1. Định lí Viète

Nếu x1, x2 là hai nghiệm của phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) thì

x1+x2=−bax1x2=ca.

Ví dụ 1. Không giải phương trình, hãy kiểm tra điều kiện có nghiệm, rồi tính tổng và tích các nghiệm của mỗi phương trình bậc hai sau:

a) 3x2 + 4x – 5 = 0;

b) 6x2−9x+278=0.

Hướng dẫn giải

a) Vì b = 4 nên b’ = 2.

Ta có: ∆’ = b’2 – ac = 22 – 3.(–5) = 19 > 0.

Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2.

Theo định lí Viète, ta có:

x1+x2=−ba=−43;x1x2=ca=−53.

b) Ta có: Δ=b2−4ac=−92−4⋅6⋅278=0.

Do đó, phương trình có hai nghiệm trùng nhau x1, x2.

Theo định lí Viète, ta có:

x1+x2=−ba=−−96=32;x1x2=ca=2786=278⋅16=916.

2. Áp dụng định lí Viète để tính nhẩm nghiệm

Giải phương trình bậc hai khi biết một nghiệm của nó

Xét phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0).

⦁ Nếu a + b + c = 0 thì phương trình có một nghiệm là x1 = 1, còn nghiệm kia là x2=ca.

⦁ Nếu a – b + c = 0 thì phương trình có một nghiệm là x1 = –1, còn nghiệm kia là x2=−ca.

Ví dụ 2. Tính nhẩm nghiệm của các phương trình sau:

a) x2 – 8x + 7 = 0;

b) 5x2 + 2x – 3 = 0;

c) –x2 + 9x – 20 = 0, biết phương trình có hai nghiệm, trong đó có một nghiệm x1 = 4.

Hướng dẫn giải

a) Ta có: a + b + c = 1 – 8 + 7 = 0 nên phương trình có hai nghiệm: x1 = 1, x2=ca=7.

Vậy phương trình có hai nghiệm là: x1 = 1, x2 = 7.

b) Ta có: a – b + c = 5 – 2 + (–3) = 0 nên phương trình có hai nghiệm: x1 = –1, x2=−ca=35.

Vậy phương trình có hai nghiệm là: x1 = –1, x2=35.

c) Gọi x2 là nghiệm còn lại của phương trình.

Theo định lí Viète, ta có: x1+x2=−ba=−9−1=9.

Suy ra x2 = 9 – x1 = 9 – 4 = 5.

Vậy phương trình có hai nghiệm: x1 = 4, x2 = 5.

3. Tìm hai số khi biết tổng và tích của chúng

Thiết lập phương trình bậc hai để tìm hai số khi biết tổng và tích của chúng

Nếu hai số có tổng bằng S và tích bằng P thì hai số đó là hai nghiệm của phương trình bậc hai:

x2 – Sx + P = 0.

Điều kiện để có hai số đó là S2 – 4P ≥ 0.

Ví dụ 3. Tìm hai số, biết tổng và tích của chúng lần lượt bằng 15 và 54.

Hướng dẫn giải

Hai số cần tìm là hai nghiệm của phương trình: x2 – 15x + 54 = 0.

Ta có: ∆ = b2 – 4ac = (–15)2 – 4.1.54 = 9 > 0 và Δ=9=3.

Suy ra phương trình có hai nghiệm phân biệt:

x1=−b+Δ2a=15+32⋅1=9;

x2=−b−Δ2a=15−32⋅1=6.

Vậy hai số cần tìm là 9 và 6.

Sơ đồ tư duy Định lí Vieftee và ứng dụng

Lý thuyết Định lí Viète và ứng dụng - Toán 9 Kết nối tri thức (ảnh 1)

Bài tập Định lí Viète và ứng dụng

Bài 1. Tổng và tích hai nghiệm của phương trình 5x2 + 12x + 6 = 0 lần lượt bằng

A. −65 và 65;

B. 125 và −65;

C. −125 và 65;

D. Không tồn tại.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là:

Vì b = 12 nên b’ = 6.

Ta có: ∆’ = b’2 – ac = 62 – 5.6 = 6 > 0.

Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2.

Theo định lí Viète, ta có:

x1+x2=−ba=−125;x1x2=ca=65.

Vậy ta chọn phương án C.

Bài 2. Nhẩm nghiệm của phương trình 7x2 – 2x – 9 = 0, ta được kết quả:

A. x1 = 1, x2=−97;

B. x1 = –1, x2=−97;

C. x1 = 1, x2=97;

D. x1 = –1, x2=97.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có: a – b + c = 7 – (–2) – 9 = 0.

Suy ra phương trình có hai nghiệm: x1 = –1, x2=−ca=−−97=97.

Vậy ta chọn phương án D.

Bài 3. Cho hai số, biết tổng của chúng bằng –10 và tích của chúng bằng –459. Hai số đó là

A. 17 và –27;

B. 27 và –17;

C. 51 và 9;

D. 9 và –51.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Hai số cần tìm là hai nghiệm của phương trình: x2 + 10x – 459 = 0.

Vì b = 10 nên b’ = 5.

Ta có: ∆’ = b’2 – ac = 52 – 1.(–459) = 484 > 0 và Δ'=484=22.

Suy ra phương trình có hai nghiệm phân biệt:

x1=−b'+Δ'a=−5+221=17;

x2=−b'+Δ'a=−5−221=−27.

Vậy hai số cần tìm là 17 và –27.

Do đó ta chọn phương án A.

Bài 4. Gọi x1, x2 là hai nghiệm của phương trình 2x2 – 9x – 15 = 0. Không giải phương trình, hãy tính giá trị các biểu thức:

a) M=x12+x22.

b) N=x13+x23.

c) P = (x1 – 5)(x2 – 5).

Hướng dẫn giải

Phương trình đã cho có: ∆ = b2 – 4ac = (–9)2 – 4.2.(–15) = 201 > 0.

Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2.

Theo định lí Viète, ta có:

x1+x2=−ba=−−92=92;x1x2=ca=−152.

a) Ta có: M=x12+x22=x1+x22−2x1x2

=922−2⋅−152=814+15=1414.

Vậy M=1414.

b) Ta có: N=x13+x23=x1+x2x12−x1x2+x22

 = (x1 + x2).[(x1 + x2)2 – 3x1x2]

 =92⋅922−3⋅−152=92⋅814+452=15398.

Vậy N=15398.

c) Ta có: P = (x1 – 5)(x2 – 5) = x1x2 – 5(x1 + x2) + 25

 =−152−5⋅92+25=−5.

Vậy P = –5.

Bài 5.Tính nhẩm nghiệm của các phương trình sau:

a) −54x2+118x−18=0;

b) 4x2+4+35x+35=0;

c) x2+33x−4=0, biết phương trình có hai nghiệm trong đó có một nghiệm x1=−433.

Hướng dẫn giải

a) Ta có: a+b+c=−54+118−18=0 nên phương trình có hai nghiệm:

x1 = 1, x2=ca=−18:−54=110.

Vậy phương trình có hai nghiệm là: x1 = 1, x2=110.

b) Ta có: a−b+c=4−4+35+35=0 nên phương trình có hai nghiệm:

x1 = –1, x2=−ca=−354.

Vậy phương trình có hai nghiệm là: x1 = –1, x2=−354.

c) Gọi x2 là nghiệm còn lại của phương trình.

Theo định lí Viète, ta có: x1x2=ca=−41=−4.

Suy ra x2=−4x1=−4:−433=3.

Vậy phương trình có hai nghiệm là: x1=−433;x2=3.

Bài 6. Người ta muốn thiết kế một cửa sổ có dạng hình chữ nhật với diện tích bằng 0,72 m2 và chu vi bằng 3,6 m. Tính chiều dài và chiều rộng của cửa sổ.

Hướng dẫn giải

Nửa chu vi của cửa sổ đó là: 3,6 : 2 = 1,8 (m).

Các kích thước của cửa sổ đó là nghiệm của phương trình: x2 – 1,8x + 0,72 = 0.

Ta có: ∆ = b2 – 4ac = (–1,8)2 – 4.1.0,72 = 0,36 > 0 và Δ=0,36=0,6.

Suy ra phương trình có hai nghiệm phân biệt là:

x1=−b+Δ2a=1,8+0,62⋅1=1,2;

x2=−b−Δ2a=1,8−0,62⋅1=0,6.

Vậy chiều dài và chiều rộng của cửa sổ đó là 1,2 m và 0,6 m (do chiều dài luôn lớn hơn chiều rộng).

Trắc nghiệm: Định lí Viète và ứng dụng

I. Nhận biết

Câu 1. Nếu phương trình ax2+bx+c=0a≠0có hai nghiệm x1;x2 thì

10 Bài tập Định lí Viète và ứng dụng (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 9

Đáp án: B

Định lí Viète: Nếu x1;x2 là hai nghiệm của phương trình ax2+bx+c=0a≠0 thì 10 Bài tập Định lí Viète và ứng dụng (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 9

Câu 2. Cho phương trình ax2+bx+c=0a≠0 Nếu a+b+c=0 thì nghiệm của phương trình là

A. x1=1;x2=−ca.

B. x1=1;x2=ca.

C. x1=-1;x2=ca.

D. x1=-1;x2=−ca.

Đáp án: B

Xét phương trình ax2+bx+c=0a≠0.

Nếu a+b+c=0 thì phương trình có một nghiệm là x1=1, còn nghiệm kia là x2=ca.

Câu 3. Cho phương trình ax2+bx+c=0a≠0 Nếu a-b+c=0 thì nghiệm của phương trình là

A. x1=1;x2=−ca.

B. x1=-1;x2=ca.

C. x1=-1;x2=−ca.

D. x1=1;x2=ca.

Đáp án: C

Xét phương trình ax2+bx+c=0a≠0.

Nếu a-b+c=0 thì phương trình có một nghiệm là x1=-1, còn nghiệm kia là x2=-ca.

Câu 4. Hai số x1;x2có tổng là S và tích là P (điều kiện S2−4P≥0). Khi đó x1;x2 là nghiệm của phương trình nào sau đây?

A. x2+Sx+P=0.

B. x2-Sx+P=0.

C. x2+Sx-P=0.

D. x2-Sx-P=0.

Đáp án: B

Nếu hai số có tổng bằng S và tích bằng P thì hai số đó là hai nghiệm của phương trình bậc hai x2-Sx+P=0.

Điều kiện để có hai số đó là S2−4P≥0

Câu 5. Gọi x1;x2 là hai nghiệm của phương trình x2−3x+2=0 khi đó ta có

A. x1+x2=3;x1x2=2.

B. x1+x2=-3;x1x2=2.

C. x1+x2=3;x1x2=-2.

D. x1+x2=-3;x1x2=-2.

Đáp án: A

Theo định lí Viète, ta có: x1+x2=3;x1x2=2.

II. Thông hiểu

Câu 6.Nghiệm của phương trình x2−3x+2=0 là

A. x1=1;x2=2.

B. x1=-1;x2=2.

C. x1=1;x2=-2.

D. x1=-1;x2=-2.

Đáp án: A

Phương trình x2−3x+2=0 có a=1;b=−3;c=2.

Ta có a+b+c=1+−3+2=0 nên phương trình đã cho có hai nghiệm: x1=1;x2=2.

Câu 7. Phương trình 2x2+x−2+1=0 có nghiệm là bao nhiêu?

A. x1=−1;x2=2−12.

B. x1=1;x2=-2−12.

C. x1=−1;x2=-2+12.

D. x1=1;x2=2+12.

Đáp án: A

Phương trình 2x2+x−2+1=0 có a=2;b=1;c=−2+1.

Ta có a−b+c=2−1+−2+1=0 nên phương trình có hai nghiệm: x1=−1;x2=2−12.

Câu 8. Hai số có S=x1+x2=−6;P=x1x2=−8 là nghiệm của phương trình nào?

A. x2+6x−8=0.

B. x2-6x−8=0.

C. x2+6x+8=0.

D. -x2+6x−8=0.

Đáp án: A

Xét điều kiện để có hai số đó là −62−4⋅−8=78>0 (thỏa mãn).

Vậy hai số có S=x1+x2=−6;P=x1x2=−8 là nghiệm của phương trình x2+6x−8=0.

Câu 9. Phương trình nào đưới đây có hai nghiệm 3+2 và 3-2

A. x2+6x+7=0.

B. x2-6x+7=0.

C. x2−7x+6=0.

D. x2+7x+6=0.

Đáp án: B

Tổng của hai nghiệm là 3+2+3−2=6 và tích của hai nghiệm là 3+23−2=9−2=7.

Do đó 3+2 và 3-2là nghiệm của phương trình x2-6x+7=0.

III. Vận dụng

Câu 10. để phương trình x2+2x+m=0 có hai nghiệm x1;x2 thỏa mãn 3x+12x2=1 thì giá trị m là bao nhiêu?

A. m=−35.

B. m=35.

C. m=35.

D. m=-35.

Đáp án: C

Phương trình x2+2x+m=0có a=1≠0và Δ=4−4.1.m=4−4m.

Để phương tình có hai nghiệm phân biệt thì Δ>0hay 4−4m>0hay m<1.

Theo định lí Viète,ta có 10 Bài tập Định lí Viète và ứng dụng (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 9

Theo đề bài ta có 3x+12x2=13

Từ (1) và (3) ta có hệ phương trình 10 Bài tập Định lí Viète và ứng dụng (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 9

Thay x1=5và x2=−7 vào phương trình (2)ta được m=5.−7=−35

Vậy m=−35 thì phương trình x2+2x+m=0 có hai nghiệm x1;x2 thỏa mãn 3x+12x2=1.

Xem thêm tóm tắt lý thuyết Toán lớp 9 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Lý thuyết Bài 21: Giải bài toán bằng cách lập phương trình

Lý thuyết Bài 22: Bảng tần số và biểu đồ tần số

Lý thuyết Bài 23: Bảng tần số tương đối và biểu đồ tần số tương đối

Lý thuyết Bài 24: Bảng tần số, tần số tương đối ghép nhóm và biểu đồ

Lý thuyết Bài 25: Phép thử ngẫu nhiên và không gian mẫu

Xem thêm tài liệu Toán lớp 9:

Giải Toán 9 Bài 20: Định lí Viète và ứng dụng

Giải SBT Toán 9 Bài 20: Định lí Viète và ứng dụng

Giáo án Định lí Viète và ứng dụng lớp 9

Giáo án điện tử Định lí Viète và ứng dụng lớp 9

1 1,031 15/07/2026


Xem thêm các chương trình khác: