Lý thuyết Độ dài của cung tròn. Diện tích hình quạt tròn và hình vành khuyên Toán lớp 9 (Kết nối tri thức)

Với lý thuyết Toán lớp 9 Bài 15: Độ dài của cung tròn. Diện tích hình quạt tròn và hình vành khuyên  chi tiết, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Toán 9.

1 1,465 15/07/2026


Lý thuyết Toán 9 Bài 15: Độ dài của cung tròn. Diện tích hình quạt tròn và hình vành khuyên - Kết nối tri thức

A. Lý thuyết Độ dài của cung tròn. Diện tích hình quạt tròn và hình vành khuyên

1. Độ dài của cung tròn

Công thức tính độ dài đường tròn (chu vi đường tròn)

Công thức tính độ dài C của đường tròn (O; R), đường kính d = 2R là:

C=πd=2πR

Công thức tính độ dài cung tròn

Lý thuyết Độ dài của cung tròn. Diện tích hình quạt tròn và hình vành khuyên (Kết nối tri thức 2024) | Lý thuyết Toán 9 (ảnh 1)

Công thức tính độ dài l của cung tròn no trên đường tròn (O;R) là:

l=n180πR

Tỉ số giữa độ dài cung no và độ dài đường tròn (cùng bán kính) đúng bằng n360.

lC=n180πR2πR=n360

Ví dụ:

Lý thuyết Độ dài của cung tròn. Diện tích hình quạt tròn và hình vành khuyên (Kết nối tri thức 2024) | Lý thuyết Toán 9 (ảnh 2)

Đường tròn (O; 2cm), AOB^=600.

- Cung nhỏ AB bị chắn bởi góc ở tâm AOB.

Do đó sđAB⌢=AOB^=600

Độ dài l1 của cung AB là:

l1=n180πR=60180π.2=2π3≈2,1(cm)

Cung lớn AnB có số đo là:

sđAmN⌢=360o−600=3000.

Độ dài l2 của cung AnB là:

l2=300180π.2=103π≈10,5(cm)

2. Hình quạt tròn và hình vành khuyên

Khái niệm hình quạt tròn

Lý thuyết Độ dài của cung tròn. Diện tích hình quạt tròn và hình vành khuyên (Kết nối tri thức 2024) | Lý thuyết Toán 9 (ảnh 3)

Hình quạt tròn là phần hình tròn giới hạn bởi một cung tròn và hai bán kính đi qua hai đầu mút của cung đó.

Khái niệm hình vành khuyên

Lý thuyết Độ dài của cung tròn. Diện tích hình quạt tròn và hình vành khuyên (Kết nối tri thức 2024) | Lý thuyết Toán 9 (ảnh 4)

Hình vành khuyên (còn gọi là hình vành khăn) là phần nằm giữa hai đường tròn có cùng tâm và bán kính khác nhau (còn gọi là hai đường tròn đồng tâm)

Diện tích hình quạt tròn

Diện tích Sq của hình quạt tròn bán kính R ứng với cung no:

Sq=n360πR2=l.R2

Diện tích hình vành khuyên

Diện tích Sv của hình vành khuyên tạo bởi hai đường tròn đồng tâm và có bán kính R và r:

Sv=π(R2−r2) (với R > r)

Tỉ số giữa diện tích hình quạt tròn ứng với cung n0 và diện tích hình tròn (cùng bán kính) đúng bằng n360 và bằng tỉ số giữa độ dài cung n0 và độ dài đường tròn.

Ví dụ:

1. Diện tích hình quạt tròn có độ dài tương ứng với nó là l=4πcm, bán kính là R = 5cm là:

Sq=l.R2=4π.52=10π(cm2)

2. Diện tích hình vành khuyên nằm giữa hai đường tròn đồng tâm có bán kính là 3m và 5m là:

Sv=π(52−32)=16π(m2)

B. Bài tập Độ dài của cung tròn. Diện tích hình quạt tròn và hình vành khuyên

Đang cập nhật ...

C. Sơ đồ tư duy Độ dài của cung tròn. Diện tích hình quạt tròn và hình vành khuyên

Trắc nghiệm: Độ dài của cung tròn. Diện tích hình quạt tròn và hình vành khuyên

I. Nhận biết

Câu 1. Chu vi đường tròn có bán kính R=9 là

A. 9π.

B. 18π.

C. 27π.

D. 12π.

Đáp án: B

Chu vi đường tròn có bán kính R=9 là: C=2πR=2π⋅9=18π.

Vậy chu vi đường tròn có bán kính R=9 là 18π.

Do đó ta chọn phương án B.

Câu 2. Công thức tính diện tích hình vành khuyên tạo bởi hai đường tròn đồng tâm có bán kính R và r (với R>r) là

A. Sv=πR2−r2.

B. Sv=πR−r2.

C. Sv=πR2−r2.

D. Sv=πr2−R2.

Đáp án: C

Công thức tính diện tích hình vành khuyên tạo bởi hai đường tròn đồng tâm có bán kính R và r (với R>r) là: Sv=πR2−r2.

Vậy ta chọn phương án C.

Câu 3. Tỉ số giữa độ dài cung n° và chu vi đường tròn (cùng bán kính) luôn bằng

A. 1n.

B. 12.

C.n180.

D. n360.

Đáp án: D

Tỉ số giữa độ dài cung n° và chu vi đường tròn (cùng bán kính) luôn bằng n360.

Nghĩa là, lC=n360.

Vậy ta chọn phương án D.

Câu 4. Phần hình tròn giới hạn bởi một cung tròn và hai bán kính đi qua hai đầu mút của cung tròn đó được gọi là

A. Hình quạt tròn.

B. Hình vành khuyên.

C. Hình vành khăn.

D. Hình viên phân.

Đáp án: A

Hình quạt tròn là phần hình tròn giới hạn bởi một cung tròn và hai bán kính đi qua hai đầu mút của cung tròn đó.

10 Bài tập Độ dài của cung tròn. Diện tích hình quạt tròn và hình vành khuyên (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 9

Vậy ta chọn phương án A.

Câu 5. Độ dài cung 30° của một đường tròn có bán kính 4 dm là

A. 4π3dm.

B. 2π3dm.

C. π3dm.

D. π6dm.

Đáp án: B

Độ dài cung tròn cần tìm là: l=n180πR=30180π⋅4=2π3(dm).

Vậy độ dài cung tròn cần tìm bằng 2π3dm.

Do đó ta chọn phương án B.

II. Thông hiểu

Câu 6. Số đo n° của cung tròn có độ dài 30,8 cm trên đường tròn có bán kính 22 cm (lấy π≈3,14 và làm tròn đến độ)là

A. 85°.

B. 65°.

C. 70°.

D. 80°.

Đáp án: D

Ta có l=n180πR.

Suy ra n=lπR⋅180≈30,83,14⋅22⋅180≈80°.

Vậy ta chọn phương án D.

Câu 7. Cho tam giác ABC vuông tại A cạnh AB=5cm,B^=60°. Đường tròn tâm I đường kính AB cắt BC ở D. Khẳng định nào sau đây là sai?

A. Độ dài cung nhỏ BD của đường tròn I là π6cm.

B. AD⊥BC.

C. D thuộc đường tròn đường kính AC.

D. Số đo của cung nhỏ BD là 60°.

Đáp án: A

10 Bài tập Độ dài của cung tròn. Diện tích hình quạt tròn và hình vành khuyên (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 9

Vì IB=ID(cùng bằng bán kính của đường tròn I đường kính AB ) nên tam giác IBD cân tại I.

Mà IBD^=60°,do đó tam giác IBD đều.

Suy ra BID^=60°,nên sđBD⏜=BID^=60°.

Bán kính đường tròn I là: R=AB2=52(cm).

Độ dài cung nhỏ BD của đường tròn I là: l=n180πR=60180π⋅52=5π6(cm).

Vì vậy phương án A sai, phương án D đúng.

Vậy ta chọn phương án A.

Câu 8. Cho đường tròn O;10cm đường kính AB. Điểm M∈O sao cho BAM^=45°. Diện tích hình quạt AOM bằng

A. 25πcm2.

B. 252πcm2.

C. 5πcm2.

D. 50πcm2.

Đáp án: A

10 Bài tập Độ dài của cung tròn. Diện tích hình quạt tròn và hình vành khuyên (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 9

Vì OA=OM=10(cm) nên tam giác OAM cân tại O.

Mà BAM^=45° , suy ra tam giác OAM vuông cân tại O.

Do đó số đo cung nhỏ AM là: sđAM⏜=AOM^=90°.

Diện tích hình quạt AOM là: S=n360πR2=90360π⋅102=25π(cm2).

Vậy diện tích hình quạt AOM bằng 25πcm2.

Do đó ta chọn phương án A.

Câu 9. Cho đường tròn O đường kính AB=22cm. Điểm C∈Osao cho ABC^=30°. Diện tích hình quạt BAC bằng

A. 423πcm2.

B. 223πcm2.

C. 43πcm2.

D. 83πcm2.

Đáp án: C

10 Bài tập Độ dài của cung tròn. Diện tích hình quạt tròn và hình vành khuyên (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 9

Ta có OB=OC nên tam giác OBC cân tại O. Suy ra OCB^=OBC^=30°.

Tam giác OBC có: BOC^+OCB^+OBC^=180° (định lí tổng ba góc của một tam giác)

Suy ra BOC^=180°−OCB^+OBC^=180°−30°+30°=120°.

Do đó sđBAC⏜=360°−sđBC⏜=360°−BOC^=360°−120°=240°.

Bán kính đường tròn O là: R=AB2=222=2(cm).

Diện tích hình quạt BAC là: Sq=n360⋅πR2=240360⋅π⋅22=4π3(cm2).

Vậy diện tích hình quạt BAC bằng 43πcm2.

Do đó ta chọn phương án C.

III. Vận dụng

Câu 10. Cho sân cỏ như hình vẽ, biết rằng OB=10m,AOB^=80°.

10 Bài tập Độ dài của cung tròn. Diện tích hình quạt tròn và hình vành khuyên (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 9

Độ dài đoạn hàng rào quanh sân từ đến của sân cỏ (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)là

A. 488,69m.

B. 69,81 m

C. 13,96 m

D. 6,98 m

Đáp án: C

Độ dài đoạn hàng rào từ A đến B của sân cỏ là:

l=n180πR=80180π⋅10=40π9≈13,96(m).

Do đó độ dài đoạn hàng rào từ đến của sân cỏ bằng khoảng

Vậy ta chọn phương án C.

Xem thêm tóm tắt lý thuyết Toán lớp 9 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Lý thuyết Bài 16: Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn

Lý thuyết Bài 17: Vị trí tương đối của hai đường tròn

Lý thuyết Bài 18: Hàm số y = ax^2 (a ≠ 0)

Lý thuyết Bài 19: Phương trình bậc hai một ẩn

Lý thuyết Bài 20: Định lí Viète và ứng dụng

Xem thêm tài liệu Toán lớp 9:

Giải Toán 9 Bài 15: Độ dài của cung tròn. Diện tích hình quạt tròn và hình vành khuyên

Giải SBT Toán 9 Bài 15: Độ dài của cung tròn. Diện tích hình quạt tròn và hình vành khuyên lớp 9

Giáo án Độ dài của cung tròn. Diện tích hình quạt tròn và hình vành khuyên

Giáo án điện tử Độ dài của cung tròn. Diện tích hình quạt tròn và hình vành khuyên lớp 9

1 1,465 15/07/2026


Xem thêm các chương trình khác: