Lý thuyết Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình Toán lớp 9 (Kết nối tri thức)

Với lý thuyết Toán lớp 9 Bài 3: Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình chi tiết, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Toán 9.

1 1,274 15/07/2026


Lý thuyết Toán 9 Bài 3: Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình - Kết nối tri thức

A. Lý thuyết Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

Các bước giải một bài toán bằng cách lập hệ phương trình:

Bước 1. Lập hệ phương trình:

– Chọn ẩn số (thường chọn hai ẩn số) và đặt điều kiện thích hợp cho các ẩn số;

– Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết;

Bước 2. Giải hệ phương trình.

Bước 3. Trả lời: Kiểm tra xem trong các nghiệm tìm được của hệ phương trình, nghiệm nào thỏa mãn, nghiệm nào không thỏa mãn điều kiện của ẩn, rồi kết luận.

Ví dụ: Bác Phương chia số tiền 800 triệu đồng của mình cho hai khoản đầu tư. Sau một năm, tổng số tiền lãi thu được là 54 triệu đồng. Lãi suất cho khoản đầu tư thứ nhất là 6%/năm và khoản đầu tư thứ hai là 8%/năm. Tính số tiền bác Phương đầu tư cho mỗi khoản.

Hướng dẫn giải

⦁ Gọi số tiền bác Phương đã đầu tư cho khoản thứ nhất và thứ hai lần lượt là x, y (triệu đồng) (0 < x < 800, 0 < y < 800).

Theo bài, tổng số tiền cho hai khoản đầu tư là 800 triệu đồng nên ta có phương trình:

x + y = 800.

Số tiền lãi thu được mỗi năm từ khoản đầu tư thứ nhất là x.6% = 0,06x (triệu đồng).

Số tiền lãi thu được mỗi năm từ khoản đầu tư thứ hai là x.8% = 0,08y (triệu đồng).

Theo bài, tổng số tiền lãi thu được là 54 triệu đồng nên ta có phương trình:

0,06x + 0,08y = 54, hay 3x + 4y = 2 700.

Ta có hệ phương trình: x+y=8003x+4y=2  700.

⦁ Giải hệ phương trình: x+y=8003x+4y=2  700.

Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với 4, ta được hệ phương trình sau: 4x+4y=3  2003x+4y=2  700.

Trừ hai vế của hai phương trình trên, ta nhận được: x = 500.

Thay x = 500 vào phương trình x + y = 800, ta có 500 + y = 800. (1)

Giải phương trình (1):

500 + y = 800

y = 300.

⦁ Các giá trị tìm được của x và y thỏa mãn điều kiện của ẩn.

Trả lời: Số tiền bác Phương đã đầu tư cho khoản thứ nhất là 500 triệu đồng và cho khoản thứ hai là 300 triệu đồng.

B. Bài tập Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

Bài 1. Hai người thợ cùng làm công việc trong 16 giờ thì xong. Nếu người thứ nhất làm một mình trong 15 giờ rồi người thứ hai làm tiếp 6 giờ thì hoàn thành được 75% công việc. Hỏi mỗi người làm công việc đó một mình hoàn thành trong bao lâu?

Hướng dẫn giải

– Gọi x là số giờ để người thứ nhất hoàn thành công việc nếu làm một mình; y là số giờ để người thứ hai hoàn thành công việc nếu làm một mình. Điều kiện: x > 0 và y > 0.

Mỗi giờ người thứ nhất làm được 1x (công việc) và người thứ hai làm được 1y (công việc).

Hai người cùng làm công việc trong 16 giờ thì xong nên mỗi giờ, hai người làm chung thì được 116 (công việc). Ta có phương trình: 1x+1y=116.1

Người thứ nhất làm một mình trong 15 giờ thì được 15⋅1x=15x (công việc).

Người thứ hai làm một mình trong 6 giờ thì được 6⋅1y=6y (công việc).

Nếu người thứ nhất làm một mình trong 15 giờ rồi người thứ hai làm tiếp 6 giờ thì hoàn thành được 75% công việc nên ta có phương trình: 15x+6y=75%=34.2

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: I   1x+1y=11615x+6y=34.

Nếu đặt u=1x và v=1y thì ta có hệ phương trình bậc nhất hai ẩn mới là u và v như sau: II   u+v=116         315u+6v=34   4

Giải hệ (II):

Nhân hai vế của phương trình (3) với 6, ta được hệ 6u+6v=61615u+6v=34 hay 6u+6v=3815u+6v=34.

Trừ từng vế hai phương trình của hệ trên, ta được: 6u−15u+6v−6v=38−34 hay −9u=−38, suy ra u=124.

Thay u=124 vào phương trình (3), ta được: 124+v=116, suy ra v=116−124=148.

Từ đó, ta có:

⦁ u=1x=124, suy ra x = 24;

⦁ v=1y=148, suy ra y = 48.

– Các giá trị tìm được của x và y thỏa mãn điều kiện của ẩn.

Trả lời: Nếu làm một mình thì người thứ nhất làm xong công việc trong 24 giờ, còn người thứ hai làm xong trong 48 giờ.

Bài 2. Nhân dịp ngày Giỗ Tổ Hùng Vương, một siêu thị điện máy đã giảm giá nhiều mặt hàng để kích cầu mua sắm. Giá niêm yết của một chiếc tủ lạnh và một chiếc máy giặt có tổng số tiền là 25,4 triệu đồng. Tuy nhiên, trong dịp này tủ lạnh giảm 40% giá niêm yết và máy giặt giảm 25% giá niêm yết. Vì thế, cô Ngọc đã mua hai mặt hàng trên với tổng số tiền là 16,77 triệu đồng. Hỏi giá niêm yết của mỗi mặt hàng trên là bao nhiêu?

Hướng dẫn giải

⦁ Gọi giá niêm yết của một chiếc tủ lạnh và một chiếc máy giặt lần lượt là x, y (triệu đồng) (0 < x < 25,4; 0 < y < 25,4).

Theo bài, giá niêm yết của một chiếc tủ lạnh và một chiếc máy giặt có tổng số tiền là 25,4 triệu đồng nên ta có: x + y = 25,4.

Do tủ lạnh được giảm 40% giá niêm yết nên giá của chiếc tủ lạnh sau giảm giá là x.(100% – 40%) = x.60% = 0,6x (triệu đồng).

Do máy giặt được giảm 25% giá niêm yết nên giá của chiếc máy lạnh sau giảm giá là y.(100% – 25%) = y.75% = 0,75y (triệu đồng).

Theo bài, cô Ngọc đã mua hai mặt hàng trên với tổng số tiền là 16,77 triệu đồng nên ta có phương trình: 0,6x + 0,75y = 16,77 hay 60x + 75y = 1 677.

Ta có hệ phương trình: x+y=25,460x+75y=1  677.

⦁ Giải hệ phương trình x+y=25,460x+75y=1  677.

Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với 75, ta nhận được hệ phương trình sau:

75x+75y=1  90560x+75y=1  677.

Trừ hai vế của phương trình thứ nhất cho phương trình thứ hai của hệ phương trình trên, ta có: 15x = 228. (1)

Giải phương trình (1):

15x = 228

x = 15,2.

Thay x = 15,2 vào phương trình x + y = 25,4, ta được: 15,2 + y = 25,4. (2)

Giải phương trình (2):

15,2 + y = 25,4

y = 10,2.

⦁ Các giá trị tìm được của x và y thỏa mãn điều kiện của ẩn.

Trả lời: Giá niêm yết của một chiếc tủ lạnh là 15,2 triệu đồng và giá niêm yết của một chiếc máy giặt là 10,2 triệu đồng.

C. Sơ đồ tư duy Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

Trắc nghiệm: Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

I. Nhận biết

Câu 1. Cho các hoạt động sau:

(1) Lập hệ phương trình và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn.

(2) Kiểm tra điều kiện của nghiệm.

(3) Giải hệ phương trình vừa tìm được.

(4) Kết luận.

Để giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình, ta thực hiện các bước trên theo thứ tự nào?

A. (1), (3), (4), (2).

B. (1), (3), (2), (4).

C. (3), (2), (1), (4).

D. (1), (2), (3), (4).

Đáp án đúng là: B

Để giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình, ta thực hiện như sau:

Bước 1. Lập hệ phương trình:

– Chọn ẩn số (thường chọn hai ẩn số) và đặt điều kiện thích hợp cho các ẩn số.

– Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết.

– Lập hệ phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.

Bước 2. Giải hệ phương trình vừa tìm được ở Bước 1.

Bước 3. Trả lời: Kiểm tra xem trong các nghiệm vừa tìm được của hệ phương trình, nghiệm nào thỏa mãn, nghiệm nào không thỏa mãn điều kiện của ẩn.

Bước 4. Kết luận.

Vậy để giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình, ta thực hiện các bước đã cho theo thứ tự (1), (3), (2), (4).

Do đó ta chọn phương án B.

Câu 2. Cho các hoạt động sau:

(1) Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết.

(2) Đặt điều kiện thích hợp cho ẩn.

(3) Lập hệ phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.

(4) Chọn ẩn số (thường chọn hai ẩn số).

Khi lập hệ phương trình để giải bài toán cách lập hệ phương trình, ta thực hiện các bước trên theo thứ tự nào?

A. (4), (1), (2), (3).

B. (2), (4), (1), (3).

C. (4), (2), (1), (3).

D. (2), (4), (3), (1).

Đáp án đúng là: C

Khi lập hệ phương trình để giải bài toán cách lập hệ phương trình, ta thực hiện như sau:

– Chọn ẩn số (thường chọn hai ẩn số).

– Đặt điều kiện thích hợp cho các ẩn số.

– Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết.

– Lập hệ phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.

Vậy khi lập hệ phương trình để giải bài toán cách lập hệ phương trình, ta thực hiện các bước đã cho theo thứ tự (4), (2), (1), (3).

Do đó ta chọn phương án C.

Câu 3. Khi giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình, kiểm tra điều kiện của nghiệm là

A. Kiểm tra xem trong các nghiệm vừa tìm được của hệ phương trình, nghiệm nào thỏa mãn, nghiệm nào không thỏa mãn điều kiện của ẩn.

B. Kiểm tra ít nhất một nghiệm trong các nghiệm vừa tìm được của hệ phương trình, xemx≤15,y≤15. nghiệm đó thỏa mãn hay không thỏa mãn điều kiện của ẩn.

C. Kiểm tra bất kì một nghiệm trong các nghiệm vừa tìm được của hệ phương trình, xem nghiệm đó thỏa mãn hay không thỏa mãn điều kiện của ẩn.

D. Cả A, B, C đều sai.

Đáp án đúng là: A

Khi giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình, kiểm tra điều kiện của nghiệm là kiểm tra xem trong các nghiệm vừa tìm được của hệ phương trình, nghiệm nào thỏa mãn, nghiệm nào không thỏa mãn điều kiện của ẩn.

Vậy ta chọn phương án A.

Câu 4. Một nhóm học sinh mua tổng cộng 15 cốc trà sữa và hồng trà. Giá của cốc trà sữa, hồng trà lần lượt là 25 000 đồng và 22 000 đồng. Tổng số tiền nhóm học sinh đó phải trả là 363 000 đồng. Gọi x, y lần lượt là số cốc trà sữa và hồng trà nhóm học sinh đó đã mua. Khi đó điều kiện của hai ẩn x, y là

A. x,y∈ℕ và x≤15.

B. x,y∈ℕ và x≤15,y≤15.

C. x,y∈ℕ và x≤y≤15.

D. x,y∈ℕ và x>y≥15.

Đáp án đúng là: B

Vì số cốc trà sữa và hồng trà nhóm học sinh đó đã mua là số tự nhiên nên ta có x,y∈ℕ (1)

Vì nhóm học sinh đó mua tổng cộng 15 cốc trà sữa và hồng trà nên x≤15,y≤15 (2)

Từ (1), (2), ta thu được điều kiện của hai ẩn x, y là x,y∈ℕ và x≤15,y≤15.

Do đó ta chọn phương án B.

Câu 5. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi 50 m. Nếu chiều dài tăng thêm 5m và chiều rộng giảm đi 6m thì diện tích của mảnh vườn giảm đi 50 m2.Giả sử x, y lần lượt là chiều dài, chiều rộng của mảnh vườn. Từ dữ kiện mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi 50m, khi biểu diễn theo hai ẩn x, y ta được phương trình nào trong các phương trình sau đây?

A. 2x + y = 5.

B. x - 2y = 25.

C. x + y = 50.

D. x + y = 25.

Đáp án đúng là: D

Nửa chu vi của mảnh vườn hình chữ nhật là: 50 : 2 = 25 (m).

Vì mảnh vườn hình chữ nhật có nửa chu vi 25m nên ta có phương trình x + y = 25.

Vậy ta chọn phương án D.

II. Thông hiểu

Câu 6. Một đoàn xe cần vận chuyển hàng hóa thiết yếu tới các vùng có lũ. Nếu xếp mỗi xe 15 tấn thì còn thừa lại 5 tấn, còn nếu xếp mỗi xe 16 tấn thì chở được thêm 3 tấn nữa. Gọi x và y lần lượt là số xe và số tấn hàng cần vận chuyển. Khi đó hệ phương trình biểu diễn mối quan hệ giữa x và y là

A. 15x−y=−516x−y=3.

B. 15x−y=516x−y=−3.

C. 15x−y=516x−y=3.

D. 15x−y=−516x−y=−3.

Đáp án đúng là: A

Xếp mỗi xe 15 tấn thì còn thừa lại 5 tấn, suy ra số hàng chở được là 15x tấn.

Do đó ta có phương trình 15x = y - 5 hay 15x - y = - 5 (1)

Xếp mỗi xe 16 tấn thì chở được thêm 3 tấn nữa, suy ra số hàng chở được là 16x tấn.

Do đó ta có phương trình 16x = y + 3 hay 16x - y = 3 (2)

Từ (1), (2), ta có hệ phương trình 15x−y=−516x−y=3.

Vậy ta chọn phương án A.

Câu 7. Một ô tô dự định đi từ A đến B trong một thời gian nhất định với một vận tốc xác định.

Dữ kiện 1. Nếu ô tô tăng vận tốc thêm 15 km/h thì sẽ đến B sớm hơn 2 giờ so với dự định.

Dữ kiện 2. Nếu ô tô giảm vận tốc đi 5 km/h thì sẽ đến B muộn 1 giờ so với dự định.

Gọi x và y lần lượt là vận tốc dự định và thời gian dự định của ô tô đi hết quãng đường AB.

Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. Từ dữ kiện 1, ta có phương trình 2x - 15y = 30

B. Từ dữ kiện 2, ta có phương trình x - 5y = 5

C. Hệ phương trình biểu diễn mối quan hệ giữa x và y là 2x−15y=30x−5y=5.

D. Cả A, B, C đều đúng.

Đáp án đúng là: B

Quãng đường AB là xy (km).

⦁ Nếu ô tô tăng vận tốc thêm 15 km/h thì vận tốc của ô tô là x + 15(km/h).

Khi đó ô tô đến B sớm hơn dự định là 2 giờ nên thời gian ô tô đi từ A đến B là y - 2 (giờ).

Vì vậy ta có phương trình (x +15) (y - 2) = xy hay xy - 2x + 15y - 30 = xy.

Tức là, -2x + 15 y = 30 (1)

⦁ Nếu ô tô giảm vận tốc đi 5km/h thì vận tốc của ô tô là x - 5 (km/h).

Khi đó ô đến B muộn hơn dự định là 1 giờ nên thời gian ô tô đi là y + 1 (giờ).

Vì vậy ta có phương trình (x - 5)(y + 1) = xy hay xy + x - 5y - 5 = xy<

Tức là, x - 5y = 5 (2)

Từ (1), (2), ta có hệ phương trình −2x+15y=30x−5y=5.

Vậy ta chọn phương án B.

Câu 8. Một sàn phòng hội trường dạng hình chữ nhật có chu vi 330m. Biết chiều dài hơn chiều rộng sàn phòng hội trường là 3 m. Gọi x và y lần lượt là chiều dài và chiều rộng của sàn phòng hội trường. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. Từ dữ kiện sàn phòng hội trường có chu vi 330 m ta có phương trình x + y = 165.

B. Từ dữ kiện chiều dài hơn chiều rộng sàn phòng hội trường 3m ta có phương trình y - x = 3

C. Hệ phương trình biểu diễn mối quan hệ giữa x và y là x+y=330x−y=3.

D. Cả A, B, C đều đúng.

Đáp án đúng là: A

Nửa chu vi của sàn phòng hội trường là: 330 : 2 = 165 (m)

Vì nửa chu vi của sàn phòng hội trường là 165 m nên ta có phương trình x + y = 165 (1)

Vì sàn phòng hội trường có chiều dài hơn chiều rộng 3 m nên ta có phương trình x - y = 3 (2)

Từ (1), (2), ta có hệ phương trình x+y=165         1x−y=3             2

Vậy ta chọn phương án A.

Câu 9. Một khu đất dạng hình chữ nhật có chu vi 270 m. Biết chiều dài gấp 5 lần chiều rộng. Gọi x và y lần lượt là chiều dài, chiều rộng của khu đất. Cho các khẳng định sau:

(i) Từ dữ kiện khu đất có chu vi 270 m ta có phương trình x + y = 270.

(ii) Từ dữ kiện khu đất có chiều dài gấp 5 lần chiều rộng ta có phương trình x = 5y.

(iii) Hệ phương trình biểu diễn mối quan hệ giữa x và y là x+y=270x=5y.

Có bao nhiêu khẳng định đúng?

A. 0.

B. 1.

C. 2.

D. 3

Đáp án đúng là: B

Gọi chiều dài, chiều rộng của khu đất lần lượt là x(m), y(m).

Điều kiện: x > y > 0

Nửa chu vi của khu đất là: 270 : 2 = 135 (m)

Vì nửa chu vi của khu đất là 135 m nên ta có phương trình x + y = 135 (1)

Vì khu đất có chiều dài gấp 5 lần chiều rộng nên ta có phương trình x = 5y (2)

Từ (1), (2), ta có hệ phương trình x+y=135x=5y.

Như vậy chỉ có khẳng định (ii) là đúng.

Vậy ta chọn phương án B.

III. Vận dụng

Câu 10. Một phòng học có 200 ghế được xếp thành từng dãy, số ghế ở mỗi dãy như nhau. Nếu kê thêm 2 dãy và mỗi dãy tăng thêm 1 ghế thì kê được 242 ghế. Kết luận nào sau đây đúng?

A. Phòng học ban đầu có 10 dãy ghế, mỗi dãy có 20 ghế.

B. Phòng học ban đầu có 12 dãy ghế, mỗi dãy có 15 ghế.

C. Phòng học ban đầu có 10 dãy ghế, mỗi dãy có 25 ghế.

D. Phòng học ban đầu có 20 dãy ghế, mỗi dãy có 10 ghế.

Đáp án đúng là: D

Gọi x, y lần lượt là số dãy và số ghế trong một dãy x∈ℕ*,  y∈ℕ*.

Vì phòng học có tất cả 200 ghế nên ta có xy = 200 (1)

Nếu kê thêm 2 dãy và mỗi dãy tăng thêm 1 ghế thì kê được 242 ghế nên ta có phương trình x+2y+1=242 hay xy+x+2y+2=242

Tức là, xy + x + 2y = 240 (2)

Thế xy = 200 vào phương trình (2), ta được 200 + x + 2y = 240 hay x + 2y = 40 (3)

Từ (1), (3), ta có hệ phương trình xy=200                1x+2y=40          3

Từ phương trình (3), ta có x = 40 - 2y (*)

Thế (*) vào phương trình (1), ta được (40 - 2y)y = 200 hay 2y2−40y+200=0.

Giải phương trình:

2y2−40y+200=0

y2−20y+100=0.

y−102=0.

y - 10 = 0

y = 10 (thỏa mãn điều kiện)

Với y = 10, ta có x = 40 - 2y = 40 - 2.10= 20 (thỏa mãn điều kiện).

Vậy phòng học ban đầu có 20 dãy ghế, mỗi dãy có 10 ghế.

Do đó ta chọn phương án D.

  • Xem thêm tóm tắt lý thuyết Toán lớp 9 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Lý thuyết Bài 4: Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn

Lý thuyết Bài 5: Bất đẳng thức và tính chất

Lý thuyết Bài 6: Bất phương trình bậc nhất một ẩn

Lý thuyết Bài 7: Căn bậc hai và căn thức bậc hai

Lý thuyết Bài 8: Khai căn bậc hai với phép nhân và phép chia

Xem thêm tài liệu Toán lớp 9:

Giải Toán 9 Bài 3: Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

Giải SBT Toán 9 Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

Giáo án Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình lớp 9

Giáo án điện tử Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình lớp 9

1 1,274 15/07/2026


Xem thêm các chương trình khác: