Lý thuyết Hàm số y = ax^2 (a ≠ 0) Toán lớp 9 (Kết nối tri thức)

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 9 Bài 18: Hàm số y = ax2 (a ≠ 0) hay, chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt Toán 9.

1 840 15/07/2026


Lý thuyết Toán 9 Bài 18: Hàm số y = ax2 (a ≠ 0)

1. Hàm số y = ax2 (a ≠ 0)

Nhận biết hàm số y = ax2 (a ≠ 0)

Ví dụ 1.

– Khi thả một vật rơi tự do và bỏ qua sức cản của không khí, quãng đường chuyển động s (mét) của vật được cho bằng công thức s = 4,9t2, trong đó t (giây) là thời gian chuyển động của vật.

– Công thức tính diện tích S của hình tròn bán kính r là: S = π.r2.

Những công thức tính s theo t, tính S theo r trong Ví dụ 1 biểu thị những hàm số có cùng một dạng, gọi là hàm số y = ax2 (a ≠ 0).

Nhận xét: Hàm số y = ax2 (a ≠ 0) xác định với mọi giá trị x thuộc ℝ.

Ví dụ 2. Hoàn thành bảng giá trị sau của hàm số y = –4x2:

x

–3

–2

–1

0

1

2

3

y = –4x2

?

?

?

?

?

?

?

Hướng dẫn giải

Thay x = –3 vào hàm số y = –4x2, ta có y = –4.(–3)2 = –36.

Tương tự, ta thay lần lượt các giá trị x = –2; x = –1; x = 0; x = 1; x = 2; x = 3 vào hàm số y = –4x2, ta hoàn thành được bảng sau:

x

–3

–2

–1

0

1

2

3

y = –4x2

–36

–16

–4

0

–4

–16

–36

2. Đồ thị của hàm số y = ax2 (a ≠ 0)

2.1. Cách vẽ đồ thị hàm số y = ax2 (a ≠ 0)

Bước 1. Lập bảng ghi một số cặp giá trị tương ứng của x và y.

Bước 2. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, biểu diễn các cặp điểm (x; y) trong bảng giá trị trên và nối chúng lại để được một đường cong là đồ thị của hàm số y = ax2 (a ≠ 0).

Ví dụ 3. Vẽ đồ thị của hàm số y=25x2.

Hướng dẫn giải

Lập bảng một số giá trị tương ứng của x và y:

Hàm số y = ax<sup>2</sup> (a ≠ 0) (Lý thuyết Toán lớp 9) | Kết nối tri thức

Biểu diễn các điểm −3;185,−2;85,−1;25,0;0,1;25,2;85,3;185trên mặt phẳng tọa độ Oxy và nối chúng lại, ta được đồ thị hàm số y=25x2như hình vẽ dưới.

Hàm số y = ax<sup>2</sup> (a ≠ 0) (Lý thuyết Toán lớp 9) | Kết nối tri thức

2.2. Nhận biết tính đối xứng của đồ thị hàm số y = ax2 (a ≠ 0)

Đồ thị của hàm số y = ax2 (a ≠ 0) là một đường cong, gọi là đường parabol, có các tính chất sau:

⦁ Có đỉnh là gốc tọa độ O;

⦁ Có trục đối xứng là Oy;

⦁ Nằm phía trên trục hoành nếu a > 0 và nằm phía dưới trục hoành nếu a < 0.

Chú ý: Hai điểm (x; y) và (–x; y) đối xứng nhau qua trục tung Oy.

Hàm số y = ax<sup>2</sup> (a ≠ 0) (Lý thuyết Toán lớp 9) | Kết nối tri thức

Ví dụ 4. Cho hàm số y = –3x2 có đồ thị là parabol như hình vẽ.

Hàm số y = ax<sup>2</sup> (a ≠ 0) (Lý thuyết Toán lớp 9) | Kết nối tri thức

a) Hai điểm A(1; –3) và B(–1; –3) có thuộc parabol đã cho không?

b) Nhận xét về tính đối xứng giữa hai điểm A và B.

Hướng dẫn giải

a) Ta có: –3 = 3.12 (đúng). Suy ra A(1; –3) thuộc parabol đã cho.

Tương tự, ta có: –3 = 3.(–1)2 (đúng). Suy ra B(–1; –3) thuộc parabol đã cho.

Vậy hai điểm A(1; –3) và B(–1; –3) thuộc parabol đã cho.

b) Hai điểm A(1; –3) và B(–1; –3) đối xứng với nhau qua trục tung Oy.

Nhận xét:

⦁ Khi vẽ đồ thị hàm số y = ax2 (a ≠ 0), ta cần xác định tối thiểu 5 điểm thuộc đồ thị là gốc tọa độ O và hai cặp điểm đối xứng với nhau qua trục tung Oy.

⦁ Do đồ thị của hàm số y = ax2 (a ≠ 0) nhận trục tung Oy là trục đối xứng nên ta có thể lập bảng giá trị của hàm số này với những giá trị x không âm và vẽ phần đồ thị tương ứng ở bên phải trục tung, sau đó lấy đối xứng phần đồ thị đã vẽ qua trục tung ta sẽ được đồ thị của hàm số đã cho.

Sơ đồ tư duy Hàm số y = ax2 (a ≠ 0)

Lý thuyết Hàm số y = ax^2 (a ≠ 0) - Toán 9 Kết nối tri thức (ảnh 1)

Bài tập Hàm số y = ax2 (a ≠ 0)

Bài 1. Hàm số nào sau đây có dạng y = ax2 (a ≠ 0)?

A. y = –6x;

B. y = x2;

C. y = 0x2;

D. y=2x2.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Hàm số y = x2 có dạng y = ax2 (a ≠ 0) với a = 1.

Các hàm số y = –6x; y = 0x2 và y=2x2 không có dạng y = ax2 (a ≠ 0).

Vậy ta chọn phương án B.

Bài 2. Đồ thị của hàm số y = ax2 (a ≠ 0) là một đường cong nằm phía trên trục hoành nếu

A. a > 0;

B. a < 0;

C. a = 1;

D. a = –2.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Đồ thị của hàm số y = ax2 (a ≠ 0) là một đường cong, gọi là parabol, nằm phía trên trục hoành nếu a > 0.

Vậy ta chọn phương án A.

Bài 3. Cho điểm M(–4; 7) thuộc đồ thị hàm số y = ax2 (a ≠ 0). Điểm đối xứng của M(–4; 8) qua trục đối xứng của đồ thị hàm số đã cho là

A. N(4; –7);

B. P(–4; –7);

C. M(–4; 7);

D. Q(4; 7).

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có trục đối xứng của đồ thị hàm số đã cho là trục tung Oy.

Suy ra điểm đối xứng của M(–4; 7) qua trục tung Oy là Q(4; 7).

Vậy ta chọn phương án D.

Bài 4. Cho hàm số y = –2x2.

a) Trong các điểm A(4; –32), B(–8; –86), C34;−98, điểm nào thuộc đồ thị hàm số?

b) Tìm các điểm thuộc đồ thị của hàm số có hoành độ lần lượt bằng 2 và –5.

c) Tìm các điểm thuộc đồ thị của hàm số có tung độ bằng –98.

Hướng dẫn giải

a) Ta có: –32 = –2.42 (đúng). Suy ra điểm A(4; –32) thuộc đồ thị hàm số.

Ta có: –2.(–8)2 = –128 ≠ –86 (sai). Suy ra điểm B(–8; –86) không thuộc đồ thị hàm số.

Ta có: −98=−2.342 (đúng). Suy ra điểm C34;−98 thuộc đồ thị hàm số.

Vậy điểm A(4; –32) và điểm C34;−98 thuộc đồ thị hàm số y = –2x2; điểm B(–8; –86) không thuộc đồ thị hàm số y = –2x2.

b) Với x = 2, ta có: y = –2.22 = –8.Suy ra tọa độ M(2; –8).

Với x = –5, ta có: y = –2.(–5)2 = –50. Suy ra tọa độ N(–5; –50).

Vậy tọa độ M(2; –8) và N(–5; –50) thỏa mãn yêu cầu bài toán.

c) Với y = –98, ta có: –2x2 = –98, hay x2 = 49.

Suy ra x = 7 hoặc x = –7.

Vậy tọa độ P(7; –98) và Q(–7; –98) thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Bài 5. Cho hai hàm số y=18x2 và y=−23x2. Vẽ đồ thị của hai hàm số đã cho trên cùng một mặt phẳng tọa độ Oxy.

Hướng dẫn giải

⦁ Lập bảng một số giá trị tương ứng giữa x và y của hàm số y=18x2:

Hàm số y = ax<sup>2</sup> (a ≠ 0) (Lý thuyết Toán lớp 9) | Kết nối tri thức

Biểu diễn các điểm (–4; 2), −2;12, −1;18, (0; 0), 1;18, 2;12, (4; 2) trên mặt phẳng tọa độ Oxy và nối chúng lại, ta được đồ thị hàm số y=18x2.

⦁ Lập bảng một số giá trị tương ứng giữa x và y của hàm số y=−23x2:

Hàm số y = ax<sup>2</sup> (a ≠ 0) (Lý thuyết Toán lớp 9) | Kết nối tri thức

Biểu diễn các điểm (–3; –6), −2;−83, −1;−23, (0; 0), 1;−23, 2;−83, (3; –6) trên mặt phẳng tọa độ Oxy và nối chúng lại, ta được đồ thị hàm số y=−23x2.

Hàm số y = ax<sup>2</sup> (a ≠ 0) (Lý thuyết Toán lớp 9) | Kết nối tri thức

Bài 6. Lực F (N) của gió khi thổi vuông góc vào cánh buồm tỉ lệ thuận với bình phương tốc độ v (m/s) của gió theo công thức: F = av2, ở đó a là một hằng số và a ≠ 0. Biết rằng khi tốc độ gió là 3 m/s thì lực tác động lên cánh buồm của con thuyền bằng 405 N.

a) Tính hằng số a.

b) Khi tốc độ của gió là v = 12 m/s thì lực F của gió tác động lên cánh buồm là bao nhiêu?

c) Cánh buồm của thuyền chỉ chịu được lực tác động tối đa là 15 000 N. Hỏi con thuyền có thể ra khơi khi tốc độ của gió là 72 km/h hay không? Vì sao?

Hướng dẫn giải

a) Thay v = 3, F = 405 vào công thức F = av2, ta được:

405 = a.32 hay 9a = 405.Suy ra a = 45 (thỏa mãn).

Vậy a = 45.

b) Vì a = 45 nên F = 45v2.

Với v = 12, ta có: F = 45.122 = 6480 (N).

Vậy khi tốc độ của gió là v = 12 m/s thì lực F của gió tác động lên cánh buồm là 6 480 N.

c) Đổi 72 km/h = 20 m/s.

Với v = 20 m/s, ta có: F = 45.202 = 18 000 (N).

Vì 18 000 > 15 000 nên con thuyền không thể ra khơi khi tốc độ gió là 72 km/h.

Trắc nghiệm: Hàm số y = ax^ 2 (a ≠ 0)

I. Nhận biết

Câu 1. Hàm số y=ax2a≠0xác định với

A. mọi giá trị x∈ℝ.

B. mọi giá trị x∈ℤ.

C. mọi giá trị x∈ℕ.

D. mọi giá trị x∈ℕ*.

Đáp án: A

Hàm số y=ax2a≠0 xác định với mọi giá trị x∈ℝ.

Đồ thị hàm số y=ax2a≠0 là một đường cong.

Câu 2. Kết luận nào sau đây là sai khi nói về đồ thị hàm số y=ax2a≠0?

A. Đồ thị hàm số nhận trục tung làm trục đối xứng.

B. Với a<0 thì đồ thị nằm phía dưới trục hoành và O0;0là điểm cao nhất của đồ thị.

C. Với a>0thì đồ thị nằm phía trên trục hoành và O0;0 là điểm cao nhất của đồ thị.

D. Với a>0 thì đồ thị nằm phía trên trục hoành và O0;0 là điểm thấp nhất của đồ thị.

Đáp án: C

Đồ thị của hàm số y=ax2a≠0 là một đường cong, gọi là đường parabol, có các tính chất sau:

Có đỉnh là gốc tọa độ O;

Có trục đối xứng là Oy;

Nằm phía trên trục hoành nếu a>0 và nằm phía dưới trục hoành nếu a<0

Câu 3.Điểm đối xứng với điểm x;yqua trục Oy là

A. O0;0

B. −x;y.

C. x;y.

D. x;-y.

Đáp án: B

Hai điểm x;y.và −x;y đối xứng nhau qua trục tung Oy

Câu 4. Cho đồ thị của một hàm số bậc hai sau:

9 Bài tập Hàm số y = ax^ 2 (a ≠ 0) (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 9

Hệ số a của đồ thị hàm số bậc hai này là

A. a=−1.

B. a=1.

C. a<0

D. a>0

Đáp án: C

Đồ thị hàm số trong hình vẽ trên có dạng parabol nên y=ax2a≠0.

Vì đồ thị hàm số đi nằm phía dưới trục hoành nên a<0

II. Thông hiểu

Câu 5.Điểm nào sau đây thuộc đồ thị hàm số y=3x2?

A. −1;−3.

B. 4;12.

C. −2;−6.

D. 1;3.

Đáp án: D

+Điểm −1;−3không thuộc đồ thị hàm số y=3x2vì 3−12=3≠−3.

+Điểm 4;12không thuộc đồ thị hàm số y=3x2 vì 3.42=48≠12.

+Điểm −2;−6không thuộc đồ thị hàm số y=3x2 vì 2.−22=8≠−6.

+Đi1;3 thuộc đồ thị hàm số y=3x2 vì 3.12=3.

Câu 6. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hàm số y=m+2x2có đồ thị đi qua điểm −1;3. Khi đó giá trị của m tương ứng là

A. m=−1.

B. m=1.

C. m=0.

D.m=2.

Đáp án: A

Hàm số y=m+2x2 có đồ thị đi qua điểm −1;3 nên ta có:

3=m+2−12

m+2=3

m=1

Vậy để đồ thị hàm số y=m+2x2đi qua điểm −1;3thì m=1

Câu 7. Để vẽ được đồ thị hàm số y=−14x2 cần xác định các điểm nào sau đây?

A. −4;−4;−2;−1;0;0;2;−1;4;−4.

B. −4;4;−2;−1;0;0;2;−1;4;−4.

C. −4;−4;−2;1;0;0;2;−1;4;−4.

D. −4;−4;2;−1;0;0;2;1;4;−4.

Đáp án: B

Ta thấy:

+Điểm −4;−4thuộc đồ thị hàm số y=−14x2 vì −14−42=−4.

+Điểm −2;−1thuộc đồ thị hàm số y=−14x2 vì −14−22=−1.

+Điểm 0;0thuộc đồ thị hàm số y=−14x2 vì −1402=0.

+Điểm 2;−1thuộc đồ thị hàm số y=−14x2 −1422=−1vì .

+Điểm 4;−4thuộc đồ thị hàm số y=−14x2 vì −1442=−4.

Vậy để vẽ được đồ thị hàm số y=−14x2 cần xác định các điểm−4;4;−2;−1;0;0;2;−1;4;−4.

Câu 8. Cho hàm số y=−2x2 có đồ thị là P.Tọa độ các điểm thuộc P có tung độ bằng -6 là

A. 3;−6;−3;−6.

B. −6;3;−6;−3.

C. 3;−6.

D. −72;−6.

Đáp án: A

Điểm thuộc P có tung độ bằng -6 thì hoành độ x thỏa mãn phương trình −6=−2x2 nên x2=3.

Do đó x=3 hoặc x=-3

Vậy tọa độ các điểm cần tìm là 3;−6;−3;−6.

III. Vận dụng

Câu 9. Cho hàm số y=x2 có đồ thị là P. Đường thẳng đi qua hai điểm thuộc P có hoành độ bằng -1 và 2 là

A. y=−x+2.

B. y=x+2.

C. y=−x-2.

D. y=x-2.

Đáp án: B

+Điểm thuộc P có hoành độ bằng -1 thì tung độ là y=−12=1.

Khi đó, điểm −1;1đi qua hai điểm thuộc P có hoành độ bằng -1.

+Điểm thuộc P có hoành độ bằng 2 thì tung độ là y=22=4.

Khi đó, điểm 2;4đi qua hai điểm thuộc P có hoành độ bằng 2.

Đường thẳng cần tìm có dạng y=ax+bd

Đường thẳng đi qua hai điểm thuộc P có hoành độ bằng -1 và 2 nên ta có

9 Bài tập Hàm số y = ax^ 2 (a ≠ 0) (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 9

Vậy đường thẳng cần tìm là y=x+2.

Xem thêm tóm tắt lý thuyết Toán lớp 9 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Lý thuyết Bài 19: Phương trình bậc hai một ẩn

Lý thuyết Bài 20: Định lí Viète và ứng dụng

Lý thuyết Bài 21: Giải bài toán bằng cách lập phương trình

Lý thuyết Bài 22: Bảng tần số và biểu đồ tần số

Lý thuyết Bài 23: Bảng tần số tương đối và biểu đồ tần số tương đối

Xem thêm tài liệu Toán lớp 9:

Giải Toán 9 Bài 18: Hàm số y = ax^2 (a khác 0)

Giải SBT Toán 9 Bài 18: Hàm số y = ax^2 (a ≠ 0)

Giáo án Hàm số y = ax^2 (a ≠ 0) lớp 9

Giáo án điện tử Hàm số y = ax^2 (a ≠ 0) lớp 9

1 840 15/07/2026


Xem thêm các chương trình khác: