Lý thuyết Tứ giác nội tiếp Toán lớp 9 (Kết nối tri thức)
Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 9 Bài 29: Tứ giác nội tiếp hay, chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt Toán 9.
Lý thuyết Toán 9 Bài 29: Tứ giác nội tiếp
1. Đường tròn ngoại tiếp một tứ giác
1.1. Đường tròn đi qua bốn đỉnh của một tứ giác
Tứ giác có bốn đỉnh nằm trên một đường tròn được gọi là tứ giác nội tiếp đường tròn (hoặc đơn giản là tứ giác nội tiếp) và đường tròn được gọi là đường tròn ngoại tiếp tứ giác.
Cụ thể, ở hình vẽ trên, tứ giác ABCD được gọi là nội tiếp đường tròn (O) và ta cũng nói đường tròn (O) ngoại tiếp tứ giác ABCD.
Ví dụ 1. Trong các hình sau, hình nào biểu diễn tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O)?
Hướng dẫn giải
– Ở Hình a), ta có tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O) vì cả bốn đỉnh A, B, C, D đều nằm trên đường tròn (O).
– Ở Hình b), ta có tứ giác ABCD không nội tiếp đường tròn (O) vì đỉnh C không nằm trên đường tròn (O).
1.2. Định lí về tổng số đo các góc đối nhau của một tứ giác nội tiếp
Định lí: Trong một tứ giác nội tiếp, tổng số đo hai góc đối nhau bằng 180°.
Ví dụ 2. Cho đường tròn (O) ngoại tiếp tam giác đều ABC. Lấy điểm M thuộc cung nhỏ BC (M ≠ B, C). Tính số đo
Hướng dẫn giải
Vì tam giác ABC đều nên
Ta có tứ giác ABMC nội tiếp đường tròn (O) nên
Do đó
Vậy
2. Đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật và hình vuông
Hình chữ nhật và hình vuông là các tứ giác nội tiếp. Đường tròn ngoại tiếp của chúng có tâm là giao điểm của hai đường chéo và bán kính bằng một nửa độ dài đường chéo.
Ví dụ 3. Xác định tâm và tính bán kính:
a) Hình chữ nhật ABCD có AB = 5 cm và AD = 12 cm.
b) Hình vuông MNPQ có MN = 6 cm.
Hướng dẫn giải
a) Gọi O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD.
Suy ra O là tâm đường tròn ngoại tiếp của hình chữ nhật ABCD.
Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác ABD vuông tại A, ta được:
BD2 = AB2 + AD2 = 52 + 122 = 169.
Suy ra BD = 13 (cm).
Do đó, bán kính đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật ABCD là:
(cm).
Vậy đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật ABCD có tâm O là giao điểm của AC, BD và bán kính R = 6,5 cm.
b) Gọi I là giao điểm của hai đường chéo MP và NQ.
Suy ra I là tâm đường tròn ngoại tiếp hình vuông MNPQ.
Vì MNPQ là hình vuông nên MQ = MN = 6 cm.
Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác MNQ vuông tại M, ta được:
NQ2 = MN2 + MQ2 = 62 + 62 = 72.
Suy ra (cm).
Do đó, bán kính đường tròn ngoại tiếp hình vuông MNPQ là:
(cm).
Vậy đường tròn ngoại tiếp hình vuông MNPQ có tâm I là giao điểm của MP, NQ và bán kính cm.
Sơ đồ tư duy Tứ giác nội tiếp

Bài tập Tứ giác nội tiếp
Bài 1. Trong các hình sau, hình nào biểu diễn tứ giác nội tiếp đường tròn?
A. Hình 1;
B. Hình 2;
C. Hình 3;
D. Hình 4.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Hình 1 biểu diễn tứ giác nội tiếp đường tròn vì tứ giác có bốn đỉnh nằm trên đường tròn.
Hình 2, 3, 4 không biểu diễn tứ giác nội tiếp đường tròn vì mỗi tứ giác đều có một đỉnh không nằm trên đường tròn.
Vậy ta chọn phương án A.
Bài 2. Cho hình vẽ dưới đây.
Khi đó số đo các góc lần lượt bằng
A. 60° và 115°;
B. 90° và 120°;
C. 87° và 123°;
D. 123° và 87°.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ta có tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn nên:
⦁
Do đó
⦁
Do đó
Vậy
Do đó ta chọn phương án C.
Bài 3. Độ dài cạnh của hình vuông ABCD nội tiếp đường tròn là
A. dm;
B. dm;
C. 10 dm;
D. 20 dm.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Vì hình vuông ABCD nội tiếp đường tròn nên (dm).
Suy ra (dm).
Vì ABCD là hình vuông nên AB = AD.
Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác ABD vuông tại A, ta được:
AB2 + AD2 = BD2.
Suy ra hay 2AB2 = 800, nên AB2 = 400
Do đó AB = 20 (dm) (do AB > 0).
Vậy ta chọn phương án D.
Bài 4. Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O) sao cho tam giác ABC nhọn. Hai đường cao AM, CN của tam giác ABC cắt nhau tại H. Chứng minh:
a)
b)
c)
Hướng dẫn giải
a) Ta có (do AM, CN là hai đường cao cắt nhau tại H của tam giác ABC).
Do đó hai điểm M, N cùng nằm trên đường tròn đường kính HB.
Khi đó tứ giác HMBN nội tiếp đường tròn đường kính HB.
Vậy hay
b) Ta có tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O) nên
Mà (câu a) nên
Lại có (cặp góc đối đỉnh) nên
c) Tam giác ABM, có: (tổng ba góc của một tam giác)
Mà (chứng minh trên)
Suy ra <![endif]>
Vậy null
Bài 5. Cho tam giác ABC vuông tại A. Lấy điểm M bất kì trên đoạn AC, đường tròn đường kính CM cắt hai đường thẳng BM và BC lần lượt tại D và N. Chứng minh rằng:
a) Tứ giác ABCD nội tiếp.
b) Các đường thẳng AB, MN, CD cùng đi qua một điểm.
Hướng dẫn giải
a) Gọi I là trung điểm BC. Khi đó, null
Ta có (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn đường kính CM).
Suy ra tam giác BCD vuông tại D.
Do đó (tính chất đường trung tuyến ứng với cạnh huyền của tam giác vuông). Suy ra IB = IC = ID.
Tương tự đối với ∆ABC vuông tại A, ta cũng có IA = IB = IC.
Do đó, IA = IB = IC = ID.
Vậy tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn tâm I, đường kính BC.
b) Ta có (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn đường kính CM).
Suy ra MN ⊥ BC.
Xét ∆BMC có: MN ⊥ BC, CD ⊥ BM và AB ⊥ MC nên AB, MN, CD là ba đường cao của tam giác, do đó ba đường cao AB, MN, CD cắt nhau tại trực tâm K của tam giác BMC.
Vậy các đường thẳng AB, MN, CD cùng đi qua một điểm.
Bài 6. Người ta làm một logo có dạng hình tròn, trong đó có một hình chữ nhật nội tiếp đường tròn với chiều dài và chiều rộng lần lượt là 6 cm và 4 cm (như hình vẽ).
Tính diện tích phần bị gạch chéo (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Hướng dẫn giải
Áp dụng định lí Pythagore, ta có độ dài đường chéo của hình chữ nhật là:
(cm).
Hình chữ nhật nội tiếp đường tròn nên đường kính của đường tròn chính là độ dài của đường chéo hình chữ nhật.
Bán kính đường tròn là: (cm).
Diện tích hình chữ nhật là: Shcn = 6.4 = 24 (cm2).
Diện tích hình tròn là: Shình tròn = πR2 = 13π (cm2).
Diện tích phần bị gạch chéo là: S = Stròn – Shcn = 13π – 24 ≈ 16,84 (cm2).
Vậy diện tích phần bị gạch chéo bằng khoảng 16,84 cm2.
Trắc nghiệm: Tứ giác nội tiếp
I. Nhận biết
Câu 1. Cho tứ giác nội tiếp đường tròn . Khẳng định nào sau đây là sai?
A. .
B. .
C.
D.
Đáp án: B
Vì tứ giác là tứ giác nội tiếp nên
(hai góc nội tiếp cùng chắn cung )
(tổng hai góc đối diện của tứ giác nội tiếp)
(góc ngoài tại một đỉnh bằng góc trong tại đỉnh đối với đỉnh đó)
Vậy ba phương án A, B, C đều đúng, phương án D sai.
Câu 2. Trong các hình dưới đây.
Trong các hình trên, tứ giác trong hình nào là tứ giác nội tiếp?
A. Hình 1.
B. Hình 2.
C. Hình 3.
D. Hình 4.
Đáp án: C
Hình 1: Tứ giác có nên không phải tứ giác nội tiếp.
Hình 2: Tứ giác có nên không phải tứ giác nội tiếp.
Hình 3: Tứ giác có các đỉnh nằm trên đường tròn nên là tứ giác nội tiếp.
Hình 4: Tứ giác chỉ số đo của góc nên chưa đủ điều kiện để kết luận tứ giác nội tiếp hay không.
Vậy Hình 3 là tứ giác nội tiếp.
Câu 3. Cho nửa đường tròn đường kính . Lấy điểm trên tia đối của tia . Kẻ tiếp tuyến của nửa kia đường tròn (với là tiếp điểm). Tia cắt tia của nửa đường tròn tại . Khi đó tứ giác là
A. Hình thang.
B. Tứ giác nội tiếp.
C. Hình thang cân.
D. Hình bình hành.
Đáp án: B
Ta có và (tính chất tiếp tuyến)
Tứ giác có .
Vậy tứ giác là tứ giác nội tiếp.
Câu 4. Tứ giác nội tiếp đường tròn có hai cạnh đối và cắt nhau tại và thì số đo góc là
A. .
B. .
C. .
D. .
Đáp án: C
Tứ giác nội tiếp nên có :
Suy ra .
Mà (hai góc kề bù).
Vậy .
Câu 5. Cho tam giác có hai đường cao và cắt nhau tại . Trong các tứ giác sau, tứ giác nội tiếp là
A. .
B. .
C. .
D. Không có tứ giác nào là tứ giác nội tiếp.
Đáp án: B
Ta có và là đường cao của tam giác nên .
Suy ra tam giác vuông tại và tam giác vuông tại .
Suy ra 4 điểm cùng nằm trên đường tròn đường kính BC.
Suy ra là tứ giác nội tiếp.
Điểm nằm trên nên không phải là hình tứ giác.
Xét tứ giác có:
(do tam giác vuông tại D)
(do tam giác vuông tại D)
Suy ra .
Vậy tứ giác không là tứ giác nội tiếp.
II. Thông hiểu
Câu 6. Cho đường tròn có là đường kính. Trên tia đối của tia lấy điểm nằm ngoài đường tròn. Lấy điểm bất kì nằm trên đường tròn . Gọi là giao điểm của và đường vuông góc với tại . Chọn khẳng định đúng.
A. Tứ giác là tứ giác nội tiếp.
B. Tam giác vuông.
C. Tam giác có là đường trung tuyến.
D. Không có khẳng định nào đúng.
Đáp án: A
Ta có (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
Lại có: hay .
Suy ra .
Nên .
Do đó tứ giác là tứ giác nội tiếp.
Câu 7. Cho nửa đường tròn tâm , đường kính . Trên tia đối của tia lấy điểm (khác với điểm ). Tiếp tuyến kẻ từ điểm cắt các tiếp tuyến kẻ từ điểm và của nửa đường tròn lần lượt tại và . Gọi là tiếp điểm của tiếp tuyến kẻ từ điểm . Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là sai?
A. Tứ giác là tứ giác nội tiếp.
B. Tứ giác là tứ giác nội tiếp.
C. Tứ giác là hình thang vuông.
D. Tứ giác là tứ giác nội tiếp.
Đáp án: D
Vì là tiếp tuyến của nên hay .
Vì là tiếp tuyến của nên hay .
Suy ra . Do đó là tứ giác nội tiếp.
Vì là tiếp tuyến của nên hay
Vì là tiếp tuyến của nên hay
Suy ra . Do đó là tứ giác nội tiếp.
Vậy đáp án D sai.
Câu 8. Cho tứ giác có số đo các góc tương ứng. Trường hợp nào sau đây thì tứ giác có thể là tứ giác nội tiếp?
A. .
B.
C.
D. Không có trường hợp nào .
Đáp án: B
Xét đáp án A, ta thấy:
Vậy tứ giác trong đáp án A không là tứ giác nội tiếp
Xét đáp án B, ta thấy:
Vậy tứ giác trong đáp án B là tứ giác nội tiếp.
Xét đáp án C, ta thấy:
Vậy tứ giác trong đáp án C không là tứ giác nội tiếp.
Câu 9.Cho tam giác vuông tại đường cao . Kẻ vuông góc với tại , kẻ vuông góc với tại . Chọn câu đúng:
A. Tứ giác là tứ giác nội tiếp.
B. Tứ giác không nội tiếp.
C. Tứ giác là hình vuông.
D. Tứ giác không nội tiếp.
Đáp án: A
Xét tứ giác có:
Suy ra tứ giác là hình chứ nhật.
Suy ra tứ giác là tứ giác nội tiếp (có tổng hai góc đối diện bằng ).
Do đó (hai góc nội tiếp cùng chắn cung )
Mà (cùng phụ góc )
Suy ra .
Xét tứ giác có:
Góc là góc ngoài tại đỉnh .
Suy ra là tứ giác nội tiếp.
III. Vận dụng
Câu 10. Cho đường tròn đường kính . Gọi là điểm nằm giữa và . Kẻ dây vuông góc với tại . Trên cung nhỏ lấy điểm , kẻ tại . Đường thẳng cắt tại . Tam giác là tam giác
A. cân tại .
B. cân tại .
C. cân tại .
D. đều.
Đáp án: C
Xét có (hai góc nội tiếp cùng chắn một cung).
Xét tứ giác nội tiếp có nên .
Mà hai góc ở vị trí đồng vị nên .
Xét tam giác CFD có mà là trung điểm của (do ) nên là trung điểm của .
Xét tam giác có vừa là đường trung tuyến vừa là đường cao nên cân tại .
Xem thêm tóm tắt lý thuyết Toán lớp 9 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:
Lý thuyết Bài 28: Đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp của một tam giác
Lý thuyết Bài 29: Tứ giác nội tiếp
Lý thuyết Bài 31: Hình trụ và hình nón
Xem thêm tài liệu Toán lớp 9:
Giải Toán 9 Bài 29: Tứ giác nội tiếp
Giải SBT Toán 9 Tứ giác nội tiếp
Giáo án Tứ giác nội tiếp lớp 9
Giáo án điện tử Tứ giác nội tiếp lớp 9
Xem thêm các chương trình khác:
- Soạn văn 9 Kết nối tri thức (hay nhất)
- Văn mẫu 9 - Kết nối tri thức
- Tóm tắt tác phẩm Ngữ văn 9 – Kết nối tri thức
- Tác giả tác phẩm Ngữ văn 9 - Kết nối tri thức
- Bố cục tác phẩm Ngữ văn 9 – Kết nối tri thức
- Nội dung chính tác phẩm Ngữ văn 9 – Kết nối tri thức
- Soạn văn 9 Kết nối tri thức (ngắn nhất)
- 100+ đề Đọc hiểu Ngữ Văn 9 (có đáp án)
- Bài tập Tiếng Anh 9 Global success theo Unit có đáp án
- Giải sgk Tiếng Anh 9 - Global success
- Trọn bộ Từ vựng Tiếng Anh 9 Global success đầy đủ nhất
- Trọn bộ Ngữ pháp Tiếng Anh 9 Global success đầy đủ nhất
- Giải sbt Tiếng Anh 9 – Global Success
- Giải sgk Khoa học tự nhiên 9 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Khoa học tự nhiên 9 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Khoa học tự nhiên 9 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Lịch sử 9 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Lịch sử 9 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Lịch sử 9 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Địa lí 9 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Địa lí 9 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Tin học 9 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Tin học 9 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Công nghệ 9 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Giáo dục công dân 9 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Giáo dục công dân 9 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Giáo dục công dân 9 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 9 – Kết nối tri thức
