Lý thuyết Tứ giác nội tiếp Toán lớp 9 (Kết nối tri thức)

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 9 Bài 29: Tứ giác nội tiếp hay, chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt Toán 9.

1 872 15/07/2026


Lý thuyết Toán 9 Bài 29: Tứ giác nội tiếp

1. Đường tròn ngoại tiếp một tứ giác

1.1. Đường tròn đi qua bốn đỉnh của một tứ giác

Tứ giác có bốn đỉnh nằm trên một đường tròn được gọi là tứ giác nội tiếp đường tròn (hoặc đơn giản là tứ giác nội tiếp) và đường tròn được gọi là đường tròn ngoại tiếp tứ giác.

Tứ giác nội tiếp (Lý thuyết Toán lớp 9) | Kết nối tri thức

Cụ thể, ở hình vẽ trên, tứ giác ABCD được gọi là nội tiếp đường tròn (O) và ta cũng nói đường tròn (O) ngoại tiếp tứ giác ABCD.

Ví dụ 1. Trong các hình sau, hình nào biểu diễn tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O)?

Tứ giác nội tiếp (Lý thuyết Toán lớp 9) | Kết nối tri thức

Hướng dẫn giải

– Ở Hình a), ta có tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O) vì cả bốn đỉnh A, B, C, D đều nằm trên đường tròn (O).

– Ở Hình b), ta có tứ giác ABCD không nội tiếp đường tròn (O) vì đỉnh C không nằm trên đường tròn (O).

1.2. Định lí về tổng số đo các góc đối nhau của một tứ giác nội tiếp

Định lí: Trong một tứ giác nội tiếp, tổng số đo hai góc đối nhau bằng 180°.

Ví dụ 2. Cho đường tròn (O) ngoại tiếp tam giác đều ABC. Lấy điểm M thuộc cung nhỏ BC (M ≠ B, C). Tính số đo BMC^.

Hướng dẫn giải

Tứ giác nội tiếp (Lý thuyết Toán lớp 9) | Kết nối tri thức

Vì tam giác ABC đều nên BAC^=60°.

Ta có tứ giác ABMC nội tiếp đường tròn (O) nên BMC^+BAC^=180°.

Do đó BMC^=180°−BAC^=180°−60°=120°.

Vậy BMC^=120°.

2. Đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật và hình vuông

Hình chữ nhật và hình vuông là các tứ giác nội tiếp. Đường tròn ngoại tiếp của chúng có tâm là giao điểm của hai đường chéo và bán kính bằng một nửa độ dài đường chéo.

Ví dụ 3. Xác định tâm và tính bán kính:

a) Hình chữ nhật ABCD có AB = 5 cm và AD = 12 cm.

b) Hình vuông MNPQ có MN = 6 cm.

Hướng dẫn giải

Tứ giác nội tiếp (Lý thuyết Toán lớp 9) | Kết nối tri thức

a) Gọi O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD.

Suy ra O là tâm đường tròn ngoại tiếp của hình chữ nhật ABCD.

Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác ABD vuông tại A, ta được:

BD2 = AB2 + AD2 = 52 + 122 = 169.

Suy ra BD = 13 (cm).

Do đó, bán kính đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật ABCD là:

R=BD2=132=6,5(cm).

Vậy đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật ABCD có tâm O là giao điểm của AC, BD và bán kính R = 6,5 cm.

b) Gọi I là giao điểm của hai đường chéo MP và NQ.

Suy ra I là tâm đường tròn ngoại tiếp hình vuông MNPQ.

Vì MNPQ là hình vuông nên MQ = MN = 6 cm.

Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác MNQ vuông tại M, ta được:

NQ2 = MN2 + MQ2 = 62 + 62 = 72.

Suy ra NQ=62(cm).

Do đó, bán kính đường tròn ngoại tiếp hình vuông MNPQ là:

R=NQ2=622=32(cm).

Vậy đường tròn ngoại tiếp hình vuông MNPQ có tâm I là giao điểm của MP, NQ và bán kính R=32 cm.

Sơ đồ tư duy Tứ giác nội tiếp

Lý thuyết Tứ giác nội tiếp - Toán 9 Kết nối tri thức (ảnh 1)

Bài tập Tứ giác nội tiếp

Bài 1. Trong các hình sau, hình nào biểu diễn tứ giác nội tiếp đường tròn?

Tứ giác nội tiếp (Lý thuyết Toán lớp 9) | Kết nối tri thức

A. Hình 1;

B. Hình 2;

C. Hình 3;

D. Hình 4.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Hình 1 biểu diễn tứ giác nội tiếp đường tròn vì tứ giác có bốn đỉnh nằm trên đường tròn.

Hình 2, 3, 4 không biểu diễn tứ giác nội tiếp đường tròn vì mỗi tứ giác đều có một đỉnh không nằm trên đường tròn.

Vậy ta chọn phương án A.

Bài 2. Cho hình vẽ dưới đây.

Tứ giác nội tiếp (Lý thuyết Toán lớp 9) | Kết nối tri thức

Khi đó số đo các góc DAB^,ADC^ lần lượt bằng

A. 60° và 115°;

B. 90° và 120°;

C. 87° và 123°;

D. 123° và 87°.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn nên:

⦁ DAB^+DCB^=180°

Do đó DAB^=180°−DCB^=180°−93°=87°.

⦁ ADC^+ABC^=180°

Do đó ADC^=180°−ABC^=180°−57°=123°.

Vậy DAB^=87°;ADC^=123°.

Do đó ta chọn phương án C.

Bài 3. Độ dài cạnh của hình vuông ABCD nội tiếp đường tròn O;102dm là

A. 102 dm;

B. 202 dm;

C. 10 dm;

D. 20 dm.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Tứ giác nội tiếp (Lý thuyết Toán lớp 9) | Kết nối tri thức

Vì hình vuông ABCD nội tiếp đường tròn O;102dm nên OB=R=102 (dm).

Suy ra BD=2OB=2⋅102=202 (dm).

Vì ABCD là hình vuông nên AB = AD.

Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác ABD vuông tại A, ta được:

AB2 + AD2 = BD2.

Suy ra 2AB2=2022 hay 2AB2 = 800, nên AB2 = 400

Do đó AB = 20 (dm) (do AB > 0).

Vậy ta chọn phương án D.

Bài 4. Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O) sao cho tam giác ABC nhọn. Hai đường cao AM, CN của tam giác ABC cắt nhau tại H. Chứng minh:

a) MHN^+ABC^=180°.

b) AHC^=ADC^.

c) ADC^=BAM^+90°.

Hướng dẫn giải

Tứ giác nội tiếp (Lý thuyết Toán lớp 9) | Kết nối tri thức

a) Ta có HMB^=HNB^=90° (do AM, CN là hai đường cao cắt nhau tại H của tam giác ABC).

Do đó hai điểm M, N cùng nằm trên đường tròn đường kính HB.

Khi đó tứ giác HMBN nội tiếp đường tròn đường kính HB.

Vậy MHN^+MBN^=180° hay MHN^+ABC^=180°.

b) Ta có tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O) nên ADC^+ABC^=180°.

Mà MHN^+ABC^=180° (câu a) nên ADC^=MHN^.

Lại có AHC^=MHN^ (cặp góc đối đỉnh) nên AHC^=ADC^.

c) Tam giác ABM, có: AMB^+BAM^+ABC^=180° (tổng ba góc của một tam giác)

Mà ADC^+ABC^=180° (chứng minh trên)

Suy ra ADC^=AMB^+BAM^=90°+BAM^.<![endif]>

Vậy null

Bài 5. Cho tam giác ABC vuông tại A. Lấy điểm M bất kì trên đoạn AC, đường tròn đường kính CM cắt hai đường thẳng BM và BC lần lượt tại D và N. Chứng minh rằng:

a) Tứ giác ABCD nội tiếp.

b) Các đường thẳng AB, MN, CD cùng đi qua một điểm.

Hướng dẫn giải

Tứ giác nội tiếp (Lý thuyết Toán lớp 9) | Kết nối tri thức

a) Gọi I là trung điểm BC. Khi đó, null

Ta có CDM^=90° (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn đường kính CM).

Suy ra tam giác BCD vuông tại D.

Do đó ID=12BC (tính chất đường trung tuyến ứng với cạnh huyền của tam giác vuông). Suy ra IB = IC = ID.

Tương tự đối với ∆ABC vuông tại A, ta cũng có IA = IB = IC.

Do đó, IA = IB = IC = ID.

Vậy tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn tâm I, đường kính BC.

b) Ta có MNC^=90° (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn đường kính CM).

Suy ra MN ⊥ BC.

Xét ∆BMC có: MN ⊥ BC, CD ⊥ BM và AB ⊥ MC nên AB, MN, CD là ba đường cao của tam giác, do đó ba đường cao AB, MN, CD cắt nhau tại trực tâm K của tam giác BMC.

Vậy các đường thẳng AB, MN, CD cùng đi qua một điểm.

Bài 6. Người ta làm một logo có dạng hình tròn, trong đó có một hình chữ nhật nội tiếp đường tròn với chiều dài và chiều rộng lần lượt là 6 cm và 4 cm (như hình vẽ).

Tứ giác nội tiếp (Lý thuyết Toán lớp 9) | Kết nối tri thức

Tính diện tích phần bị gạch chéo (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Hướng dẫn giải

Áp dụng định lí Pythagore, ta có độ dài đường chéo của hình chữ nhật là:

62+42=52=213 (cm).

Hình chữ nhật nội tiếp đường tròn nên đường kính của đường tròn chính là độ dài của đường chéo hình chữ nhật.

Bán kính đường tròn là: R=2132=13 (cm).

Diện tích hình chữ nhật là: Shcn = 6.4 = 24 (cm2).

Diện tích hình tròn là: Shình tròn = πR2 = 13π (cm2).

Diện tích phần bị gạch chéo là: S = Stròn – Shcn = 13π – 24 ≈ 16,84 (cm2).

Vậy diện tích phần bị gạch chéo bằng khoảng 16,84 cm2.

Trắc nghiệm: Tứ giác nội tiếp

I. Nhận biết

Câu 1. Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn O. Khẳng định nào sau đây là sai?

10 Bài tập Tứ giác nội tiếp (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 9

A. BDC^=BAC^.

B. BAC^=BAx^.

C. DCB^=BAx^

D. ABC^+ADC^=180°

Đáp án: B

Vì tứ giác ABCD là tứ giác nội tiếp nên

BDC^=BAC^ (hai góc nội tiếp cùng chắn cung BC)

ABC^+ADC^=180° (tổng hai góc đối diện của tứ giác nội tiếp)

DCB^=BAx^ (góc ngoài tại một đỉnh bằng góc trong tại đỉnh đối với đỉnh đó)

Vậy ba phương án A, B, C đều đúng, phương án D sai.

Câu 2. Trong các hình dưới đây.

10 Bài tập Tứ giác nội tiếp (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 9

Trong các hình trên, tứ giác trong hình nào là tứ giác nội tiếp?

A. Hình 1.

B. Hình 2.

C. Hình 3.

D. Hình 4.

Đáp án: C

Hình 1: Tứ giác ABCD có A^+C^=115°+75°=190°≠180° nên không phải tứ giác nội tiếp.

Hình 2: Tứ giác EFGHcó F^+H^=85°+92°=177°≠180° nên không phải tứ giác nội tiếp.

Hình 3: Tứ giác MNPQ có các đỉnh nằm trên đường tròn O nên là tứ giác nội tiếp.

Hình 4: Tứ giác IKSR chỉ số đo của góc K nên chưa đủ điều kiện để kết luận tứ giác nội tiếp hay không.

Vậy Hình 3 là tứ giác nội tiếp.

Câu 3. Cho nửa đường tròn O;R đường kính BC. Lấy điểm A trên tia đối của tia CB. Kẻ tiếp tuyến AF,Bx của nửa kia đường tròn O (với F là tiếp điểm). Tia AF cắt tia Bx của nửa đường tròn tại D. Khi đó tứ giác OBDF là

A. Hình thang.

B. Tứ giác nội tiếp.

C. Hình thang cân.

D. Hình bình hành.

Đáp án: B

10 Bài tập Tứ giác nội tiếp (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 9

Ta có DBO^=90° và DFO^=90° (tính chất tiếp tuyến)

Tứ giác OBDF có DBO^+DFO^=90°+90°=180°.

Vậy tứ giác OBDF là tứ giác nội tiếp.

Câu 4. Tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn có hai cạnh đối AB và CD cắt nhau tại M và BAD^=70° thì số đo góc BCM là

A. 110°.

B. 30°.

C. 70°.

D. 55°.

Đáp án: C

10 Bài tập Tứ giác nội tiếp (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 9

Tứ giác ABCD nội tiếp nên có :

DAB^+BCD^=180°

Suy ra BCD^=180°−70°=110°.

Mà BCD^+BCM^=180° (hai góc kề bù).

Vậy BCM^=180°−110°=70°.

Câu 5. Cho tam giác ABC có hai đường cao BD và CE cắt nhau tại H. Trong các tứ giác sau, tứ giác nội tiếp là

A. AHBC.

B. BCDE.

C. BCDA.

D. Không có tứ giác nào là tứ giác nội tiếp.

Đáp án: B

10 Bài tập Tứ giác nội tiếp (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 9

Ta có BD và CE là đường cao của tam giác ABC nên BDC^=BEC^=90°.

Suy ra tam giác BDC vuông tại D và tam giác BECvuông tại E.

Suy ra 4 điểm B,D,C,E cùng nằm trên đường tròn đường kính BC.

Suy ra BEDC là tứ giác nội tiếp.

Điểm D nằm trên AC nên ADCB không phải là hình tứ giác.

Xét tứ giác AHBC có:

HAC^=HAD^<90° (do tam giác HAD vuông tại D)

HBC^=DBC^<90° (do tam giác BDC vuông tại D)

Suy ra HAC^+HBC^<180°.

Vậy tứ giác AHBC không là tứ giác nội tiếp.

II. Thông hiểu

Câu 6. Cho đường tròn O có AB là đường kính. Trên tia đối của tia AB lấy điểm C nằm ngoài đường tròn. Lấy điểm M bất kì nằm trên đường tròn O. Gọi P là giao điểm của MB và đường vuông góc với AB tại C. Chọn khẳng định đúng.

A. Tứ giác PMAC là tứ giác nội tiếp.

B. Tam giác BCM vuông.

C. Tam giác BCP có CM là đường trung tuyến.

D. Không có khẳng định nào đúng.

Đáp án: A

10 Bài tập Tứ giác nội tiếp (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 9

Ta cóAMB^=90° (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

Lại có: BC⊥CP hay BCP^=90°.

Suy ra AMB^+BCP^=180°.

Nên PMA^+PCA^=180°.

Do đó tứ giác PMAC là tứ giác nội tiếp.

Câu 7. Cho nửa đường tròn tâm O, đường kính AB=2R. Trên tia đối của tia AB lấy điểm E (khác với điểm A). Tiếp tuyến kẻ từ điểm E cắt các tiếp tuyến kẻ từ điểm A và B của nửa đường tròn O lần lượt tại C và D. Gọi M là tiếp điểm của tiếp tuyến kẻ từ điểm E. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là sai?

A. Tứ giác OACM là tứ giác nội tiếp.

B. Tứ giác OBDM là tứ giác nội tiếp.

C. Tứ giác ACDB là hình thang vuông.

D. Tứ giác ACDB là tứ giác nội tiếp.

Đáp án: D

10 Bài tập Tứ giác nội tiếp (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 9

Vì AC là tiếp tuyến của O nên OA⊥AC hay OAC^=90°.

Vì MC là tiếp tuyến của O nên OM⊥MC hay OMC^=90°.

Suy ra OAC^+OMC^=180°. Do đó OACM là tứ giác nội tiếp.

Vì BD là tiếp tuyến của O nên OB⊥BD hay OBD^=90°

Vì MD là tiếp tuyến của O nên OM⊥MD hay OMD^=90°

Suy ra OBD^+OMD^=180°. Do đó OMDB là tứ giác nội tiếp.

Vậy đáp án D sai.

Câu 8. Cho tứ giác ABCD có số đo các góc A,B,C,D tương ứng. Trường hợp nào sau đây thì tứ giác ABCD có thể là tứ giác nội tiếp?

A. 50°;60°;130°;140°.

B.65°;85°;115°;95°.

C. 82°;90°;98°;100°.

D. Không có trường hợp nào .

Đáp án: B

Xét đáp án A, ta thấy:

A^+C^=50°+130°=180°

B^+D^=60°+140°=200°

Vậy tứ giác ABCD trong đáp án A không là tứ giác nội tiếp

Xét đáp án B, ta thấy:

A^+C^=65°+115°=180°

B^+D^=85°+95°=180°

Vậy tứ giác ABCD trong đáp án B là tứ giác nội tiếp.

Xét đáp án C, ta thấy:

A^+C^=82°+98°=180°

B^+D^=90°+100°=200°

Vậy tứ giác ABCD trong đáp án C không là tứ giác nội tiếp.

Câu 9.Cho tam giác ABC vuông tại A đường cao AH. Kẻ HE vuông góc với AB tại E, kẻ HF vuông góc với AC tại F. Chọn câu đúng:

A. Tứ giác BEFC là tứ giác nội tiếp.

B. Tứ giác BEFC không nội tiếp.

C. Tứ giác AFHE là hình vuông.

D. Tứ giác AFHE không nội tiếp.

Đáp án: A

10 Bài tập Tứ giác nội tiếp (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 9

Xét tứ giác AEHF có: A^=E^=F^=90°

Suy ra tứ giác AEHF là hình chứ nhật.

Suy ra tứ giác AEHF là tứ giác nội tiếp (có tổng hai góc đối diện bằng 180°).

Do đó AFE^=AHE^ (hai góc nội tiếp cùng chắn cung AE)

Mà AHE^=ABH^ (cùng phụ góc BHE)

Suy ra AFE^=ABC^.

Xét tứ giác BEFC có: AFE^=ABC^

Góc AFE là góc ngoài tại đỉnh F.

Suy ra BEFC là tứ giác nội tiếp.

III. Vận dụng

Câu 10. Cho đường tròn O đường kính AB. Gọi H là điểm nằm giữa O và B. Kẻ dây CD vuông góc với AB tại H. Trên cung nhỏ AC lấy điểm E, kẻ CK⊥AE tại K. Đường thẳng DE cắt CK tại F. Tam giác ACF là tam giác

A. cân tại F.

B. cân tại C.

C. cân tại A.

D. đều.

Đáp án: C

10 Bài tập Tứ giác nội tiếp (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 9

Xét O có EAC^=EDC^ (hai góc nội tiếp cùng chắn một cung).

Xét tứ giác nội tiếp AHCK có KAC^=KHC^ nên EDC^=KHC^=KAC^.

Mà hai góc ở vị trí đồng vị nên KH//ED.

Xét tam giác CFD có KH//ED mà H là trung điểm của DC (do AB⊥DC) nên L là trung điểm của CF.

Xét tam giác ACF có AK vừa là đường trung tuyến vừa là đường cao nên ΔACF cân tại A.

Xem thêm tóm tắt lý thuyết Toán lớp 9 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Lý thuyết Bài 28: Đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp của một tam giác

Lý thuyết Bài 29: Tứ giác nội tiếp

Lý thuyết Bài 30: Đa giác đều

Lý thuyết Bài 31: Hình trụ và hình nón

Lý thuyết Bài 32: Hình cầu

Xem thêm tài liệu Toán lớp 9:

Giải Toán 9 Bài 29: Tứ giác nội tiếp

Giải SBT Toán 9 Tứ giác nội tiếp

Giáo án Tứ giác nội tiếp lớp 9

Giáo án điện tử Tứ giác nội tiếp lớp 9

1 872 15/07/2026


Xem thêm các chương trình khác: