Học phí trường Đại học Quy Nhơn năm 2020
Học phí trường Đại học Quy Nhơn năm 2020, mời các bạn đón xem:
A. Học phí trường Đại học Quy Nhơn năm 2020
I. Phân loại nhóm ngành đào tạo đại học, liên thông lên đại học
- Nhóm 1: bao gồm các ngành sau:
1. Ngành Quản trị kinh doanh
2. Ngành Tài chính ngân hàng
3. Ngành Kinh tế
4. Ngành Kế toán
5. Ngành Kiểm toán
6. Ngành Văn học
7. Ngành Việt nam học
8. Ngành Đông phương học
9. Ngành Ngôn ngữ Trung Quốc
10. Ngành Công tác xã hội
11. Ngành Tâm lý học giáo dục
12. Ngành Nông học (Thời gian đào tạo 4 năm, từ K42 về trước)
13. Ngành Ngôn ngữ Anh
14 Ngành Quản lý nhà nước
15. Ngành Quản lý giáo dục
16. Ngành Luật
17. Ngành Nông học (Thời gian đào tạo 4,5 năm, từ K43 trở đi)
- Nhóm 2: bao gồm các ngành sau:
1. Ngành Công nghệ thông tin
2. Ngành Hóa học
3. Ngành Khoa học vật liệu
4. Ngành Quản lý đất đai
5. Ngành Sinh học
6. Ngành Toán học
7. Ngành Toán Ứng dụng
8. Ngành Thống kê
9. Ngành Sinh học ứng dụng
10. Ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường
11. Ngành Quản trị dịch vụ Du lịch và Lữ hành
12. Ngành Quản trị Khách sạn
13. Ngành Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử (Thời gian đào tạo 4,5 năm)
14. Ngành Kỹ thuật điện (Thời gian đào tạo 4,5 năm)
15. Ngành Công nghệ Kỹ thuật điện tử, truyền thông (Thời gian đào tạo 4,5 năm)
16. Ngành Kỹ thuật điện tử - viễn thông (Thời gian đào tạo 4,5 năm)
17. Ngành Công nghệ kỹ thuật xây dựng (Thời gian đào tạo 4,5 năm)
18. Ngành Kỹ thuật xây dựng (Thời gian đào tạo 4,5 năm)
19. Ngành Công nghệ kỹ thuật hóa học (Thời gian đào tạo 4,5 năm)
20. Ngành Công nghệ Thực phẩm (Thời gian đào tạo 4,5 năm)
21. Ngành Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa (Thời gian đào tạo 4,5 năm)
22. Ngành Kỹ thuật phần mềm (Thời gian đào tạo 4,5 năm)
Đối với các ngành đào tạo sư phạm thuộc diện không phải đóng học phí.
II. Mức học phí
1. Hệ Đại học, liên thông lên đại học chính quy tập trung
2. Hệ vừa làm vừa học, Liên thông đại học cho người có bằng đại học
B. Điểm trúng tuyển trường đại học, cao đẳng, trung cấp, Đại học Quy Nhơn năm 2020
Trường Đại học Quy Nhơn thông báo điểm trúng tuyển đại học hệ chính quy theo phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2020 như sau:
|
STT |
Mã ngành |
Tên ngành |
Điểm trúng tuyển |
|
1 |
7140114 |
Quản lý giáo dục |
15 |
|
2 |
7140205 |
Giáo dục Chính trị |
18,5 |
|
3 |
7140213 |
Sư phạm Sinh học |
18,5 |
|
4 |
7140206 |
Giáo dục Thể chất |
18,5 |
|
5 |
7140201 |
Giáo dục mầm non |
18,5 |
|
6 |
7140202 |
Giáo dục Tiểu học |
19,5 |
|
7 |
7140219 |
Sư phạm Địa lý |
18,5 |
|
8 |
7140212 |
Sư phạm Hóa học |
18,5 |
|
9 |
7140218 |
Sư phạm Lịch sử |
18,5 |
|
10 |
7140217 |
Sư phạm Ngữ văn |
18,5 |
|
11 |
7140231 |
Sư phạm Tiếng Anh |
18,5 |
|
12 |
7140210 |
Sư phạm Tin học |
18,5 |
|
13 |
7140209 |
Sư phạm Toán học |
18,5 |
|
14 |
7140211 |
Sư phạm Vật lý |
18,5 |
|
15 |
7340301 |
Kế toán |
15 |
|
16 |
7340302 |
Kiểm toán |
15 |
|
17 |
7380101 |
Luật |
15 |
|
18 |
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
15 |
|
19 |
7340201 |
Tài chính - Ngân hàng |
15 |
|
20 |
7440112 |
Hóa học |
15 |
|
21 |
7420203 |
Sinh học ứng dụng |
15 |
|
22 |
7510401 |
Công nghệ kỹ thuật Hóa học |
15 |
|
23 |
7580201 |
Kỹ thuật xây dựng |
15 |
|
24 |
7480201 |
Công nghệ thông tin |
15 |
|
25 |
7520201 |
Kỹ thuật điện |
15 |
|
26 |
7520207 |
Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông |
15 |
|
27 |
7480103 |
Kỹ thuật phần mềm |
15 |
|
28 |
7620109 |
Nông học |
15 |
|
29 |
7460201 |
Thống kê |
15 |
|
30 |
7460112 |
Toán ứng dụng |
15 |
|
31 |
7760101 |
Công tác xã hội |
15 |
|
32 |
7310608 |
Đông phương học |
15 |
|
33 |
7310101 |
Kinh tế |
15 |
|
34 |
7220201 |
Ngôn ngữ Anh |
15 |
|
35 |
7850103 |
Quản lý đất đai |
15 |
|
36 |
7310205 |
Quản lý nhà nước |
15 |
|
37 |
7850101 |
Quản lý tài nguyên và môi trường |
15 |
|
38 |
7810103 |
Quản trị dịch vụ du lịch lữ hành |
15 |
|
39 |
7810201 |
Quản trị khách sạn |
15 |
|
40 |
7310403 |
Tâm lý học giáo dục |
15 |
|
41 |
7229030 |
Văn học |
15 |
|
42 |
7310630 |
Việt Nam học |
15 |
|
43 |
7540101 |
Công nghệ thực phẩm |
15 |
|
44 |
7440122 |
Khoa học vật liệu |
15 |
|
45 |
7520216 |
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
15 |
|
46 |
7220204 |
Ngôn ngữ Trung Quốc |
15 |
* Chú ý:
- Điểm trúng tuyển áp dụng chung cho tất cả các tổ hợp xét tuyển của ngành.
- Điểm ưu tiên đối tượng, ưu tiên khu vực được cộng trước khi xét tuyển.
- Ngành Sư phạm Tiếng Anh, Ngôn ngữ Anh: nhân hệ số 2 môn Tiếng Anh; Ngành GDTC: nhân hệ số 2 môn Năng khiếu. Các ngành có nhân hệ số điểm được quy về thang điểm 30 khi xét tuyển.
- Ngành Giáo dục mầm non: thí sinh trúng tuyển phải có tổng điểm thi 2 môn văn hóa + (điểm ưu tiên đối tượng, khu vực)x2/3 (làm tròn đến 2 chữ số thập phân) tối thiểu bằng 12,33.
- Ngành Giáo dục thể chất: thí sinh trúng tuyển phải có tổng điểm thi 2 môn văn hóa + (điểm ưu tiên đối tượng, khu vực)x2/3 (làm tròn đến 2 chữ số thập phân) tối thiểu bằng 11,67.
- Sinh viên nhập học tại Trường Đại học Quy Nhơn từ ngày 9/10/2020 đến ngày 11/10/2020, bắt đầu học văn hóa vào ngày 12/10/2020 (xem chi tiết trên giấy báo nhập học hoặc hướng dẫn thủ tục nhập học tại http://www.qnu.edu.vn).
C. Phương thức tuyển sinh năm 2020
- Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2020: 60% chỉ tiêu
- Xét tuyển theo học bạ THPT: 35-40% chỉ tiêu

- Xét tuyển thẳng học sinh giỏi quốc gia và học sinh giỏi trường THPT chuyên của các tỉnh, thành phố: tối đa 5% chỉ tiêu.
a. Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2020
- Căn cứ kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2020 của thí sinh theo tổ hợp môn xét tuyển;
- Đối với ngành Giáo dục mầm non và Giáo dục thể chất thí sinh phải đăng ký dự thi môn năng khiếu do Trường Đại học Quy Nhơn tổ chức lấy kết quả tổng hợp với kết quả thi tốt nghiệp THPT để xét tuyển vào đại học.
b. Xét tuyển theo học bạ THPT
- Thí sinh lựa chọn 1 trong những kết quả sau đây để đăng ký xét tuyển:
- Kết quả 2 học kỳ năm lớp 12
- Kết quả 3 học kỳ gồm 2 học kỳ năm lớp 11 và học kỳ 1 năm lớp 12
- Kết quả 5 học kỳ gồm các học kỳ năm lớp 10, lớp 11 và học kỳ 1 năm lớp 12
- Điều kiện đăng ký xét tuyển:
- Đối với các ngành ngoài sư phạm: Tổng điểm trung bình các học kỳ đăng ký xét tuyển của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển đạt từ 18,0 điểm trở lên
- Đối với các ngành sư phạm:
+ Học sinh tốt nghiệp THPT có học lực lớp 12 xếp loại giỏi (hoặc điểm xét TN THPT từ 8,0 trở lên) và điểm trung bình cộng môn xét tuyển từ 8,0 trở lên.
_ Riêng đối với ngành Giáo dục Thể chất xét học sinh có học lực lớp 12 xếp loại từ khá trở lên (hoặc điểm xét TN THPT từ 6,5 trở lên) và điểm trung bình cộng môn xét tuyển từ 6,5 trở lên.
+ Trường hợp thí sinh là vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên đã từng đạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế hoặc giải vô địch quốc gia và quốc tế (hoặc có điểm thi năng khiếu do trường tổ chức đạt loại xuất sắc tức từ 9,0 trở lên theo thang điểm 10,0) và điểm trung bình cộng môn xét tuyển từ 5,0 trở lên.
- Đối với thí sinh xét học bạ vào ngành Giáo dục thể chất, Giáo dục mầm non phải có giấy chứng nhận điểm thi môn năng khiếu do Trường Đại học Quy Nhơn hoặc các trường đại học khác tổ chức thi môn năng khiếu cấp.
c. Xét tuyển thẳng
- Tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT
Đối tượng, hồ sơ, thời gian đăng ký, lệ phí tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển thực hiện theo các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển trong Quy chế tuyển sinh.
- Xét tuyển thẳng học sinh giỏi quốc gia và học sinh đã tốt nghiệp trường THPT chuyên của các tỉnh, thành phố vào các ngành phù hợp với môn học chuyên hoặc môn đoạt giải nếu đáp ứng điều kiện: ba năm học THPT chuyên đạt học sinh giỏi hoặc đoạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh trở lên tổ chức.
- Danh mục các ngành đăng ký tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển:


- Trường hợp thí sinh đăng ký vào các ngành khác, Hội đồng tuyển sinh xem xét quyết định nếu ngành đăng ký phù hợp với môn thí sinh đoạt giải hoặc phù hợp với kết quả học tập THPT của thí sinh.
- Đối với thí sinh đoạt giải trong Cuộc thi khoa học kỹ thuật do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, căn cứ vào dự án, đề tài và ngành thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng, Hiệu trưởng xem xét và quyết định ngành tuyển thẳng cho thí sinh.
d. Quy định về ưu tiên xét tuyển
- Đối với thí sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia mức ưu tiên cụ thể như sau: giải nhất cộng 3 điểm, giải nhì cộng 2 điểm, giải ba cộng 1 điểm, giải khuyến khích cộng 0,5 điểm vào tổng điểm 3 môn xét tuyển sau khi nhân hệ số môn thi chính nếu có.
- Đối với thí sinh đoạt huy chương vàng các giải vô địch hạng nhất quốc gia tổ chức một lần trong năm và thí sinh được Ủy ban TDTT có quyết định công nhận kiện tướng quốc gia đã tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT, không có môn nào có kết quả từ 1,0 điểm trở xuống và đã tham dự kỳ thi năng khiếu của Trường được cộng 2 điểm vào tổng điểm 3 môn xét tuyển vào ngành Giáo dục thể chất sau khi nhân hệ số môn thi năng khiếu.
- Thí sinh chỉ được hưởng mức ưu tiên cao nhất nếu có nhiều quyền ưu tiên cùng lúc.
đ. Xét tuyển thẳng đối với thí sinh là người nước ngoài
Căn cứ kết quả học tập THPT của học sinh (bảng điểm), kết quả kiểm tra kiến thức và năng lực Tiếng Việt quy định tại Điều 6 Thông tư số 30/2018/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 12 năm 2018 quy định về quản lý người nước ngoài học tập tại Việt Nam của Bộ trưởng Bộ GDĐT để xem xét, quyết định cho vào học.
Xem thêm các chương trình khác:
- Đại học Luật - Đại học Huế (DHA)
- Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế (DHF)
- Đại học Kinh tế - Đại học Huế (DHK)
- Đại học Nông lâm - Đại học Huế (DHL)
- Đại học Sư phạm - Đại học Huế (DHS)
- Đại học Khoa học - Đại học Huế (DHT)
- Trường Du lịch - Đại học Huế (DHD)
- Khoa Kỹ thuật và Công nghệ - Đại học Huế (DHE)
- Khoa Quốc tế - Đại học Huế (DHI)
- Đại học Nghệ thuật - Đại học Huế (DHN)
- Đại học Y Dược - Đại học Huế (DHY)
- Khoa Giáo dục Thể chất - Đại học Huế (DHC)
- Đại học Phú Xuân (DPX)
- Đại học Văn hoá, Thể thao và Du lịch Thanh Hoá (DVD)
- Đại học Hồng Đức (HDT)
- Đại học Kinh tế Nghệ An (CEA)
- Đại học Công nghiệp Vinh (DCV)
- Đại học Công nghệ Vạn Xuân (DVX)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh (SKV)
- Đại học Vinh (TDV)
- Đại học Y khoa Vinh (YKV)
- Đại học Hà Tĩnh (HHT)
- Đại học Quảng Bình (DQB)
- Phân hiệu Đại học Huế tại Quảng Trị (DHQ)
- Đại học Phan Châu Trinh (DPC)
- Đại học Quảng Nam (DQU)
- Phân hiệu Đại học Nội vụ Hà Nội tại Quảng Nam (DNV)
- Đại học Tài chính - Kế toán (DKQ)
- Đại học Phạm Văn Đồng (DPQ)
- Phân hiệu Đại học Công nghiệp TP HCM tại Quảng Ngãi (IUQ)
- Đại học Phú Yên (DPY)
- Học viện Ngân hàng - Phân viện Phú Yên (NHP)
- Đại học Xây dựng miền Trung (XDT)
- Học viện Hải quân (HQH)
- Sĩ quan Không quân (KGH)
- Đại học Thái Bình Dương (TBD)
- Sĩ quan Thông tin (TTH)
- Đại học Nha Trang (TSN)
- Đại học Khánh Hòa (UKH)
- Phân hiệu Đại học Nông Lâm TP HCM tại Ninh Thuận
- Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng (DDK)
- Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng (DDQ)
- Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng (DDF)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật - Đại học Đà Nẵng (DSK)
- Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt - Hàn (Đại học Đà Nẵng) (VKU)
- Viện nghiên cứu và đào tạo Việt - Anh (Đại học Đà Nẵng) (DDV)
- Trường Y dược - Đại học Đà Nẵng (DDY)
- Đại học Đông Á (DAD)
- Đại học Kỹ thuật Y - Dược Đà Nẵng (YDN)
- Đại học Kiến trúc Đà Nẵng (KTD)
- Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng (DDS)
- Đại học Duy Tân (DDT)
- Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng (TTD)
- Đại học Phan Thiết (DPT)
- Đại học Đà Lạt (TDL)
- Đại học Yersin Đà Lạt (DYD)
- Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột (BMU)
- Đại học Tây Nguyên (TTN)
- Phân hiệu Đại học Nông lâm TP HCM tại Gia Lai (NLG)
- Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum (DDP)
