Giải Toán 10 trang 102 Tập 1 Chân trời sáng tạo

Với giải bài tập Toán lớp 10 trang 102 Tập 1 trong Bài tập cuối chương 5 sách Chân trời sáng tạo hay nhất, chi tiết giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán 10 trang 102 Tập 1.

1 339 22/02/2023


Giải Toán 10 trang 102 Tập 1

Bài 1 trang 102 Toán lớp 10 Tập 1: Cho ba vectơ a→,   b→,   c→ đều khác vectơ 0→. Các khẳng định sau đúng hay sai?

a) Nếu hai vectơ a→,   b→ cùng phương với c→ thì a→ và b→ cùng phương.

b) Nếu hai vectơ a→,   b→ cùng ngược hướng với c→ thì a→ và b→ cùng hướng.

Lời giải:

a) Hai vectơ a→ và c→ cùng phương nên a→=k1.c→ (k1 ≠ 0).

Hai vectơ b→ và c→ cùng phương nên b→=k2.c→ (k2 ≠ 0).

Khi đó a→b→=k1.c→k2.c→=k1k2⇒a→=k1k2.b→.

Do đó hai vectơ a→ và b→ cùng phương.

Vậy khẳng định a đúng.

b) Hai vectơ a→ và c→ ngược hướng nên a→=−k1.c→ (k1 > 0).

Hai vectơ b→ và c→ ngược hướng nên b→=−k2.c→ (k2 > 0).

Khi đó a→b→=−k1.c→−k2.c→=k1k2⇒a→=k1k2.b→ với k1k2>0.

Do đó hai vectơ a→ và b→ cùng hướng.

Vậy khẳng định b đúng.

Bài 2 trang 102 Toán lớp 10 Tập 1: Cho hình chữ nhật ABCD có O là giao điểm của hai đường chéo và AB = a, BC = 3a.

a) Tính độ dài của các vectơ AC→,  BD→.

b) Tìm trong hình các cặp vectơ đối nhau và có độ dài bằng a102.

Lời giải:

Giải Toán 10 Bài tập cuối chương 5 - Chân trời sáng tạo (ảnh 1)

a) Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ABC vuông tại B:

AC2 = AB2 + BC2

⇒ AC2 = a2 + (3a)2

⇒ AC2 = 10a2

⇒ AC = 10a (do AC là độ dài đoạn thẳng nên AC > 0)

Do ABCD là hình chữ nhật nên AC = BD = 10a.

Vậy AC→=BD→=10a.

b) Ta thấy a102 = 12.10a.

Do đó độ dài các vectơ đó bằng 12 độ dài của AC và BD.

Vậy các cặp vectơ đối nhau và có độ dài bằng a102 là: OB→ và OD→; OA→ và OC→; BO→ và DO→; AO→ và CO→.

Bài 3 trang 102 Toán lớp 10 Tập 1: Cho hình thoi ABCD có cạnh bằng a và có góc A bằng 60°. Tìm độ dài các vectơ sau: p→=AB→+AD→ ; u→=AB→−AD→ ; v→=2AB→−AC→.

Lời giải:

Giải Toán 10 Bài tập cuối chương 5 - Chân trời sáng tạo (ảnh 1)

+) Tính p→:

Áp dụng quy tắc hình bình hành ta có AB→+AD→=AC→.

Do đó p→=AB→+AD→=AC→.

Hình thoi ABCD có hai đường chéo AC và BD nên AC là tia phân giác của BAD^.

Do đó BAC^=30°.

Tam giác ABC cân tại B nên BAC^=BCA^=30°.

Khi đó ABC^=180°−2.30°=120°.

Áp dụng định lí côsin vào tam giác ABC ta có:

AC2 = AB2 + BC2 - 2.AB.BC.cos ABC^

⇒ AC2 = a2 + a2 - 2.a.a.cos 120o

⇒ AC2 = 2a2 + a2

⇒ AC2 = 3a2

⇒ AC = 3a (do AC là độ dài đoạn thẳng nên AC > 0)

Do đó p→=3a.

+) Tính u→:

Ta có u→=AB→−AD→=DB→.

Do đó u→=DB→.

Tam giác ABD cân tại A có BAD^=60° nên tam giác ABD đều.

Do đó BD = AB = a.

Do đó u→=DB→ = a.

+) Tính v→:

Gọi H là giao điểm của AC và BD.

H là giao điểm hai đường chéo của hình thoi ABCD nên AC→=2AH→.

Do đó 2AB→−AC→=2AB→−2AH→=2AB→−AH→=2HB→.

Khi đó 2AB→−AC→=2HB→=DB→=a.

Do đó v→=a.

Bài 4 trang 102 Toán lớp 10 Tập 1: Cho hình bình hành ABCD. Hai điểm M và N lần lượt là trung điểm của BC và AD. Vẽ điểm E sao cho CE→=AN→ (Hình 1).

Cho hình bình hành ABCD. Hai điểm M và N lần lượt là trung điểm của BC

a) Tìm tổng của các vectơ NC→ và MC→; AM→ và CD→; AD→ và NC→.

b) Tìm các vectơ hiệu: NC→−MC→;   AC→−BC→;  AB→−ME→.

c) Chứng minh AM→+AN→=AB→+AD→. 

Lời giải:

M là trung điểm của BC nên BM = MC = 12BC.

N là trung điểm của AD nên AN = ND = 12AD.

Do ABCD là hình bình hành nên BC = AD.

Do đó BM = MC = AN = ND.

Do CE→=AN→ nên CE = AN.

Do đó BM = MC = AN = ND = CE.

Khi đó ta có AMCN, NCED là các hình bình hành.

a) +) Tính NC→+MC→:

Ta có MC→=CE→ nên NC→+MC→=NC→+CE→=NE→.

+) Tính AM→+CD→:

Ta có AM→=NC→ nên AM→+CD→=NC→+CD→=ND→.

+) Tính AD→+NC→:

Ta có NC→=AM→ nên AD→+NC→=AD→+AM→=AE→.

b) +) Tính NC→−MC→:

Ta có NC→−MC→=NM→.

+) Tính AC→−BC→:

Ta có AC→−BC→=AB→.

+) Tính AB→−ME→:

Ta có ME→=AD→ nên AB→−ME→=AB→−AD→=DB→.

c) Ta có AM→+AN→=AC→ và AB→+AD→=AC→.

Do đó AM→+AN→=AB→+AD→.

Xem thêm lời giải bài tập Toán lớp 10 Chân trời sáng tạo hay, chi tiết khác:

Giải Toán 10 trang 102 Tập 1

Giải Toán 10 trang 103 Tập 1

Xem thêm lời giải bài tập Toán lớp 10 Chân trời sáng tạo hay, chi tiết khác:

Bài 1: Số gần đúng và sai số

Bài 2: Mô tả và biểu diễn dữ liệu trên các bảng và biểu đồ

Bài 3: Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm của mẫu số liệu

Bài 4: Các số đặc trưng đo mức độ phân tán của mẫu số liệu

Bài tập cuối chương 6

1 339 22/02/2023


Xem thêm các chương trình khác: