Điểm nhận hồ sơ xét tuyển năm 2022 Đại học Hồng Đức
Điểm nhận hồ sơ xét tuyển năm 2022 Đại học Hồng Đức, mời các bạn đón xem:
A. Điểm nhận hồ sơ xét tuyển năm 2022 Đại học Hồng Đức
Mức điểm nhận đăng ký xét tuyển (điểm sàn) bằng phương thức sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2022 vào các ngành trình độ đại học hệ chính quy (tuyển sinh đợt 1) Đại học Hồng Đức như sau:
Căn cứ Quyết định số 2103/QĐ-BGDĐT ngày 29/7/2022 của Bộ GD&ĐT về việc xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng năm 2022 và kết quả họp HĐTS ngày 29/7/2022, Trường Đại học Hồng Đức thông báo mức điểm nhận ĐKXT đào tạo trình độ đại học năm 2022, như sau:
|
TT |
Mã ngành |
Ngành |
Chỉ tiêu |
Mức điểm nhận ĐKXT |
Ghi chú |
|
1 |
7140209CLC |
ĐH Sư phạm Toán học chất lượng cao |
20 |
24,00 |
|
|
2 |
7140217CLC |
ĐH Sư phạm Ngữ văn chất lượng cao |
20 |
24,00 |
|
|
3 |
7140218CLC |
ĐH Sư phạm Lịch sử chất lượng cao |
15 |
24,00 |
|
|
4 |
7140201 |
ĐH Giáo dục Mầm non |
175 |
12,67 |
Áp dụng cho 2 môn văn hóa |
|
5 |
7140202 |
ĐH Giáo dục Tiểu học |
300 |
19,00 |
|
|
ĐH Giáo dục Tiểu học (Tổ hợp M00) |
12,67 |
Áp dụng cho 2 môn văn hóa |
|||
|
6 |
7140206 |
ĐH Giáo dục Thể chất |
45 |
12,00 |
Áp dụng cho 2 môn văn hóa |
|
7 |
7140209 |
ĐH Sư phạm Toán học |
50 |
19,00 |
|
|
8 |
7140210 |
ĐH Sư phạm Tin học |
20 |
19,00 |
|
|
9 |
7140211 |
ĐH Sư phạm Vật lý |
15 |
19,00 |
|
|
10 |
7140212 |
ĐH Sư phạm Hóa học |
11 |
19,00 |
|
|
11 |
7140213 |
ĐH Sư phạm Sinh học |
28 |
19,00 |
|
|
12 |
7140217 |
ĐH Sư phạm Ngữ văn |
53 |
19,00 |
|
|
13 |
7140218 |
ĐH Sư phạm Lịch sử |
8 |
19,00 |
|
|
14 |
7140219 |
ĐH Sư phạm Địa lý |
26 |
19,00 |
|
|
15 |
7140231 |
ĐH Sư phạm Tiếng Anh |
120 |
19,00 |
|
|
16 |
7140247 |
ĐH Sư phạm Khoa học Tự nhiên |
20 |
19,00 |
|
|
17 |
7220201 |
ĐH Ngôn ngữ Anh |
100 |
15,00 |
|
|
18 |
7310101 |
ĐH Kinh tế |
30 |
15,00 |
|
|
19 |
7310401 |
ĐH Tâm lý học |
30 |
15,00 |
|
|
20 |
7310630 |
ĐH Việt Nam học |
30 |
15,00 |
|
|
21 |
7340101 |
ĐH Quản trị kinh doanh |
90 |
15,00 |
|
|
22 |
7340201 |
ĐH Tài chính - Ngân hàng |
40 |
15,00 |
|
|
23 |
7340301 |
ĐH Kế toán |
180 |
16,00 |
|
|
24 |
7340302 |
ĐH Kiểm toán |
40 |
15,00 |
|
|
25 |
7380101 |
ĐH Luật |
50 |
15,00 |
|
|
26 |
7480201 |
ĐH Công nghệ thông tin |
100 |
15,00 |
|
|
27 |
7520201 |
ĐH Kỹ thuật điện |
30 |
15,00 |
|
|
28 |
7580201 |
ĐH Kỹ thuật xây dựng |
30 |
15,00 |
|
|
29 |
7620106 |
ĐH Chăn nuôi-Thú y |
40 |
15,00 |
|
|
30 |
7620110 |
ĐH Khoa học cây trồng |
40 |
15,00 |
|
|
31 |
7620201 |
ĐH Lâm học |
30 |
15,00 |
|
|
32 |
7810101 |
ĐH Du lịch |
40 |
15,00 |
|
|
33 |
7850101 |
ĐH Quản lý tài nguyên và Môi trường |
30 |
15,00 |
|
|
34 |
7850103 |
ĐH Quản lý đất đai |
30 |
15,00 |
* Ghi chú:
(1) Đối với các ngành đào tạo giáo viên: Thí sinh trúng tuyển được hưởng các chế độ theo quy định tại Nghị định số 116/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm.
(2) Mức điểm nhận ĐKXT:
a) Đối với ngành đào tạo đại trà: là tổng điểm 3 môn thi ở tất cả các tổ hợp (không nhân hệ số, không có môn thi nào trong tổ hợp xét tuyển có kết quả từ 1,0 điểm trở xuống) cộng với điểm ưu tiên khu vực, đối tượng (nếu có);
Mức chênh lệch giữa hai nhóm đối tượng ưu tiên kế tiếp là 1,0 (một điểm), giữa hai khu vực kế tiếp là 0,25 (không phẩy hai lăm điểm).
Điều kiện kết hợp: Tổ hợp xét tuyển các ngành có môn thi năng khiếu phải đảm bảo điểm năng thi năng khiếu đạt từ 5,0 trở lên: Tổng điểm 2 môn thi thuộc tổ hợp xét tuyển + ưu tiên x 2/3 ≥ ngưỡng đảm bảo chất lượng (ĐH: 12,67. Riêng đối với GDTC: 12,00).
b) Đối với ngành đào tạo giáo viên chất lượng cao: là tổng điểm 3 môn thi ở tất cả các tổ hợp cộng với điểm ưu tiên khu vực, đối tượng (nếu có).
Mức chênh lệch giữa hai nhóm đối tượng ưu tiên kế tiếp là 1,0 (một điểm), giữa hai khu vực kế tiếp là 0,25 (không phẩy hai lăm điểm).
Điều kiện kết hợp: Tổng điểm 3 môn thi đạt từ 24,00 điểm trở lên ở tất cả các tổ hợp (không có môn nào dưới 5,0 điểm); môn chủ chốt của ngành đào tạo đạt từ 8,0 điểm trở lên (môn Toán đối với SP Toán, môn Ngữ văn đối với SP Ngữ văn và môn Lịch sử đối với SP Lịch sử); Có học lực đạt loại Khá và hạnh kiểm đạt loại Tốt ở cả 3 năm học THPT.
(3) Ưu tiên trong xét tuyển: Trong trường hợp có 2 hoặc nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau (Điểm xét tuyển là tổng điểm bao gồm cả điểm ưu tiên ĐT và KV), thứ tự ưu tiên:
|
Ưu tiên 1 |
Ưu tiên 2 |
|
Thí sinh có tổng điểm 3 môn thi trong tổ hợp xét tuyển (trừ 2 ngành GDMN và GDTC là tổng điểm 2 môn thi văn hóa) không bao gồm điểm KV, ĐT (nếu có) cao hơn |
Thí sinh có điểm môn thi tương ứng với ngành ĐKXT cao hơn, cụ thể: Toán (SP Toán); Lý (SP Lý); Hóa (SP Hóa); Sinh (SP Sinh); Ngữ văn (SP Ngữ văn); Địa (SP Địa); Lịch sử (SP Lịch sử); Tiếng Anh (SP Tiếng Anh); các ngành còn lại, môn Ngữ văn (đối với các tổ hợp có môn Ngữ văn hoặc có cả Ngữ văn và Toán), môn Toán (đối với các tổ hợp khác) |
|
Đối với 4 ngành SP CLC: thí sinh có điểm môn chủ chốt cao hơn |
Đối với 4 ngành SP CLC: thí sinh có tổng điểm cao hơn (không tính điểm ưu tiên khu vực và đối tượng) |
B. Điểm chuẩn trường Đại học Hồng Đức năm 2021
- Đại học Hồng Đức (Thanh Hóa) lấy điểm chuẩn ngành Sư phạm Ngữ văn chương trình chất lượng cao lên tới 30,5, dù không môn nào nhân hệ số 2.
- Đại học Hồng Đức công bố điểm trúng tuyển xét theo kết quả thi tốt nghiệp THPT và kết quả học bạ THPT. Ở phương thức xét kết quả thi, trong khi nhiều ngành chỉ lấy 15 điểm, ngành Sư phạm Ngữ văn chất lượng cao lấy tới 30,5, cao hơn năm ngoái 1,25 điểm. Với mức này, thủ khoa khối C00 hay D01 cũng không thể trúng tuyển nếu không có điểm ưu tiên đối tượng và khu vực.
- Ngành Sư phạm Toán học, Vật lý và Lịch sử chất lượng cao cũng lấy điểm rất cao, từ 25,5 đến 29,75. Đây là những ngành được mở từ năm 2018 nhằm thu hút học sinh giỏi vào các ngành sư phạm, đáp ứng yêu cầu nguồn giáo viên THPT chất lượng cao của tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2022-2030.
- Các ngành thuộc chương trình chuẩn, điểm trúng tuyển từ 15 đến 27,75. Trong đó, những ngành năm ngoái không xét tuyển được bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT lấy điểm rất cao. Chẳng hạn, ngành Sư phạm Ngữ văn lấy tới 27,75, ngang Đại học Sư phạm Hà Nội. Các ngành ngoài sư phạm chỉ lấy 15, cụ thể như sau:




- Năm 2021, Đại học Hồng Đức tuyển gần 1.900 sinh viên, trong đó bốn ngành chất lượng cao mỗi ngành tuyển 15 em. Năm ngoái, điểm chuẩn vào trường là 15 đến 29,25.
C. Thông tin tuyển sinh năm 2021
1. Các ngành tuyển sinh
- Năm 2021, Trường đại học Hồng Đức tuyển sinh 4 ngành đào tạo chất lượng cao gồm: Sư phạm Toán, sư phạm Vật lý, sư phạm Ngữ văn và sư phạm Lịch sử. Cụ thể như sau:

- Bên cạnh đó, Trường đại học Hồng Đức tuyển sinh 29 ngành đào tạo trình độ đại học và 1 ngành Cao đẳng Giáo dục mầm non.

2. Phương thức tuyển sinh
Kỳ tuyển sinh năm 2021, Trường đại học Hồng Đức tuyển sinh theo 5 phương thức.
2.1. Phương thức 1: Sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2021
Có tổng điểm 3 môn thi hoặc bài thi đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD&ĐT công bố (đối với các ngành đào tạo giáo viên, trừ 4 ngành đào tạo chất lượng cao) và mức điểm nhận hồ sơ xét tuyển (tất cả các ngành còn lại) do Nhà trường công bố. Điểm đối tượng ưu tiên, khu vực thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT.
2.2. Phương thức 2: Sử dụng kết quả kỳ thi THPT quốc gia năm 2019 và thi tốt nghiệp THPT năm 2020
Đã tốt nghiệp THPT và có tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển và điểm khu vực, ưu tiên (nếu có) đạt:

2.3. Phương thức 3: Sử dụng kết quả học tập ở THPT
- Các ngành đào tạo giáo viên trình độ đại học (trừ ngành đào tạo chất lượng cao): Điểm trung bình chung 3 môn học thuộc tổ hợp môn xét tuyển của 3 học kỳ (kỳ 1, kỳ 2 lớp 11 và kỳ 1 lớp 12) ở THPT không thấp hơn 8,0 (theo thang điểm 10) và có học lực lớp 12 xếp loại Giỏi hoặc điểm trung bình xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên;
- Đối với ngành Giáo dục thể chất: Điểm trung bình chung 2 môn học thuộc tổ hợp môn xét tuyển của 3 học kỳ (kỳ 1, kỳ 2 lớp 11 và kỳ 1 lớp 12) ở THPT không thấp hơn 6,5 (theo thang điểm 10) và có học lực lớp 12 xếp loại từ Khá trở lên hoặc điểm trung bình xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên; riêng thí sinh là vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên đã từng đạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế hoặc giải vô địch quốc gia và quốc tế (trong vòng 4 năm) có học lực lớp 12 xếp loại từ trung bình trở lên hoặc điểm trung bình chung 2 môn học thuộc tổ hợp môn xét tuyển của 3 học kỳ (kỳ 1, kỳ 2 lớp 11 và kỳ 1 lớp 12) ở THPT tối thiểu đạt từ 5,0.
- Các ngành đào tạo trình độ đại học ngoài sư phạm: Điểm trung bình chung 3 môn học thuộc tổ hợp môn xét tuyển của 3 học kỳ (kỳ 1, kỳ 2 lớp 11 và kỳ 1 lớp 12) ở THPT không thấp hơn 5,5 (theo thang điểm 10); Cao đẳng Giáo dục Mầm non có học lực lớp 12 xếp loại khá trở lên hoặc điểm trung bình xét TN THPT từ 6.5 trở lên.
2.4. Phương thức 4: là tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT
- Xét tuyển thẳng học sinh đạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh.
- Tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT vào tất cả các ngành đào tạo, cụ thể: Học sinh đạt giải Quốc tế, Quốc gia (giải Nhất, giải Nhì và giải Ba) các môn văn hóa tương ứng với ngành đăng ký xét tuyển; học sinh tốt nghiệp từ các trường THPT chuyên đăng ký vào các ngành phù hợp với môn học hoặc môn đạt giải: có ba năm học THPT chuyên đạt học sinh giỏi hoặc đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh trở lên tổ chức.
- Thứ tự ưu tiên trong xét tuyển thẳng: Từ giải quốc tế đến quốc gia, cấp tỉnh và từ giải nhất, nhì đến giải ba.
- Xét tuyển thẳng học sinh đạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh từ giải Ba trở lên: Nếu học lực lớp 12 đạt loại Giỏi được xét tuyển vào tất cả các ngành học (trừ ngành đào tạo chất lượng cao); nếu học lực lớp 12 đạt loại Trung bình/Khá, được xét tuyển vào các ngành đào tạo ngoài sư phạm.
2.5. Phương thức 5: là xét tuyển học sinh có chứng chỉ IELTS từ 5.0 hoặc TOEFL iPT từ 60 điểm trở lên (trong vòng 24 tháng kể từ ngày được cấp chứng chỉ)
Nếu có học lực lớp 12 đạt loại Giỏi được xét vào tất cả các ngành đào tạo (trừ ngành đào tạo chất lượng cao); nếu có học lực lớp 12 đạt loại Trung bình/Khá được xét vào học các ngành (trừ ngành đào tạo sư phạm).
Xem thêm các chương trình khác:
- Đại học Luật - Đại học Huế (DHA)
- Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế (DHF)
- Đại học Kinh tế - Đại học Huế (DHK)
- Đại học Nông lâm - Đại học Huế (DHL)
- Đại học Sư phạm - Đại học Huế (DHS)
- Đại học Khoa học - Đại học Huế (DHT)
- Trường Du lịch - Đại học Huế (DHD)
- Khoa Kỹ thuật và Công nghệ - Đại học Huế (DHE)
- Khoa Quốc tế - Đại học Huế (DHI)
- Đại học Nghệ thuật - Đại học Huế (DHN)
- Đại học Y Dược - Đại học Huế (DHY)
- Khoa Giáo dục Thể chất - Đại học Huế (DHC)
- Đại học Phú Xuân (DPX)
- Đại học Kinh tế Nghệ An (CEA)
- Đại học Công nghiệp Vinh (DCV)
- Đại học Công nghệ Vạn Xuân (DVX)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh (SKV)
- Đại học Vinh (TDV)
- Đại học Y khoa Vinh (YKV)
- Đại học Hà Tĩnh (HHT)
- Đại học Quảng Bình (DQB)
- Phân hiệu Đại học Huế tại Quảng Trị (DHQ)
- Đại học Phan Châu Trinh (DPC)
- Đại học Quảng Nam (DQU)
- Phân hiệu Đại học Nội vụ Hà Nội tại Quảng Nam (DNV)
- Đại học Tài chính - Kế toán (DKQ)
- Đại học Phạm Văn Đồng (DPQ)
- Phân hiệu Đại học Công nghiệp TP HCM tại Quảng Ngãi (IUQ)
- Đại học Quy Nhơn (DQN)
- Đại học Quang Trung (DQT)
- Đại học Phú Yên (DPY)
- Học viện Ngân hàng - Phân viện Phú Yên (NHP)
- Đại học Xây dựng miền Trung (XDT)
- Học viện Hải quân (HQH)
- Sĩ quan Không quân (KGH)
- Đại học Thái Bình Dương (TBD)
- Sĩ quan Thông tin (TTH)
- Đại học Nha Trang (TSN)
- Đại học Khánh Hòa (UKH)
- Phân hiệu Đại học Nông Lâm TP HCM tại Ninh Thuận
- Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng (DDK)
- Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng (DDQ)
- Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng (DDF)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật - Đại học Đà Nẵng (DSK)
- Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt - Hàn (Đại học Đà Nẵng) (VKU)
- Viện nghiên cứu và đào tạo Việt - Anh (Đại học Đà Nẵng) (DDV)
- Trường Y dược - Đại học Đà Nẵng (DDY)
- Đại học Đông Á (DAD)
- Đại học Kỹ thuật Y - Dược Đà Nẵng (YDN)
- Đại học Kiến trúc Đà Nẵng (KTD)
- Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng (DDS)
- Đại học Duy Tân (DDT)
- Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng (TTD)
- Đại học Phan Thiết (DPT)
- Đại học Đà Lạt (TDL)
- Đại học Yersin Đà Lạt (DYD)
- Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột (BMU)
- Đại học Tây Nguyên (TTN)
- Phân hiệu Đại học Nông lâm TP HCM tại Gia Lai (NLG)
- Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum (DDP)
